Stebastin 10mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Stellapharm, Công ty TNHH Liên doanh Stellapharm |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH Liên doanh Stellapharm |
| Số đăng ký | 893110162300 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 30 viên |
| Hạn sử dụng | 24 tháng |
| Hoạt chất | Ebastin |
| Mã sản phẩm | ste10 |
| Chuyên mục | Thuốc Chống Dị Ứng |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Ebastine ……10 mg
Dạng bào chế: viên nén bao phim.
2 Tác dụng - Chỉ định của Thuốc Stebastin 10mg
Thuốc Stebastin 10mg điều trị triệu chứng của mày đay, viêm mũi dị ứng nặng, có hoặc không có viêm kết mạc dị ứng.

3 Liều dùng - Cách dùng Thuốc Stebastin 10mg
3.1 Liều dùng
- Điều trị viêm mũi dị ứng:
Trẻ trên 12 tuổi và người lớn: Dùng 10mg/lần/ngày. Trường hợp triệu chứng nghiêm trọng hoặc dị ứng tiến triển mãn tính, có thể điều chỉnh lên 20mg/lần/ngày.
- Điều trị mày đay:
Người trưởng thành từ 18 tuổi trở lên: Uống 10mg/lần/ngày.
3.2 Cách dùng
- Có thể uống thuốc trước hoặc sau bữa ăn đều được.
- Cần nuốt trọn viên thuốc với nước lọc, tuyệt đối không bẻ nhỏ hay nhai nát viên.
4 Chống chỉ định
Bệnh nhân có tiền sử chống chỉ định hoặc dị ứng với Ebastine hay bất kì tá dược nào trong công thức thuốc.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Ebastel 10 mg điều trị viêm mũi dị ứng, mày đay, viêm da dị ứng.
5 Tác dụng phụ
Khi điều trị bằng Stebastin 10mg, người bệnh có thể gặp một vài phản ứng không mong muốn như:
- Bị nhức đầu
- Cảm giác khô miệng, lơ mơ buồn ngủ.
6 Tương tác
Cần thận trọng khi dùng ebastine đồng thời với các thuốc kháng nấm nhóm imidazole, chẳng hạn Ketoconazole và itraconazole; kháng sinh macrolide như erythromycin; hoặc thuốc điều trị lao Rifampicin, do các thuốc này có thể xảy ra tương tác.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
- Không sử dụng ebastine để điều trị mày đay cho thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.
- Không sử dụng ebastine cho trẻ dưới 12 tuổi trong điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm, bất kể có kèm viêm kết mạc dị ứng hay không.
- Cần thận trọng khi dùng ebastine ở người bệnh bị suy gan nặng.
- Cần lưu ý đặc biệt ở những trường hợp bị hạ Kali trong máu.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Chống chỉ định Stebastin 10mg cho phụ nữ đang trong thai kỳ hoặc đang nuôi con bằng sữa mẹ.
7.3 Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc
Do thuốc có thể gây ra cảm giác chóng mặt, buồn ngủ, người bệnh cần theo dõi phản ứng của cơ thể trước khi vận hành xe máy, ô tô,...
7.4 Xử trí khi quá liều
Nếu lỡ dùng quá liều quy định, hãy đến ngay đến cơ sở y tế hoặc bệnh viện gần nhất để được can thiệp kịp thời.
7.5 Bảo quản
Đặt thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp và duy trì nhiệt độ không quá 30°C.
8 Sản phẩm thay thế
Trong trường hợp Thuốc Stebastin 10mg đang tạm hết hàng, quý khách có thể tham khảo một số thuốc sau đây:
Thuốc Enderen 10mg do Công ty TNHH MTV Dược phẩm La Terre France sản xuất dưới dạng viên nén bao phim hộp 3 vỉ x 10 viên. Thành phần Ebastin 10mg điều trị viêm mũi dị ứng, nổi mề đay.
Thuốc Meyerbastin 10 do Công ty Liên doanh Meyer - BPC sản xuất dưới dạng viên nén bao phim hộp 3 vỉ x 10 viên. Thành phần Ebastin hàm lượng 10mg điều trị viêm mũi dị ứng, nổi mề đay mãn tính.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Mã ATC: R06AX22
Dữ liệu in vitro và in vivo cho thấy rằng ebastine là một chất đối kháng mạnh, tác dụng kéo dài và có tính chọn lọc cao đối với thụ thể histamine H1, không có tác dụng phụ trên hệ thần kinh trung ương và không có tác dụng kháng cholinergic
Các thử nghiệm lâm sàng cho thấy tác dụng kháng histamine bắt đầu từ 1 giờ sau khi dùng và kéo dài 48 giờ.
Ebastine có thể làm giảm triệu chứng ở các loại mày đay do mối quan hệ giữa sự giải phóng histamine.
9.2 Dược động học
Carebastine là chất chuyển hóa có hoạt tính và đạt nồng độ đỉnh khoảng 4–6 giờ sau khi dùng ebastine. Với liều 5–40 mg, Cmax của carebastine lần lượt khoảng 40–388 ng/mL và tăng tương ứng với liều; thời gian bán thải biểu kiến khoảng 13,8–15,3 giờ.
Một nghiên cứu khác ghi nhận thời gian bán thải của carebastine khoảng 10,6 ± 2,6 giờ sau liều 10 mg; hoạt tính kháng histamine tương quan tốt với nồng độ carebastine trong huyết tương.
10 Thuốc Stebastin 10mg giá bao nhiêu?
Thuốc Stebastin 10mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang.
Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Stebastin 10mg mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Dạng viên nén bao phim 10mg thuận tiện sử dụng, liều thông thường 1 lần/ngày, phù hợp với người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trong điều trị viêm mũi dị ứng.
- Có thể sử dụng cùng hoặc không cùng thức ăn, thuận tiện trong sinh hoạt hàng ngày.
13 Nhược điểm
- Không sử dụng trong thai kỳ và cho con bú nếu không có chỉ định của bác sĩ
- Cần lưu ý nguy cơ tương tác thuốc: đặc biệt khi phối hợp với các thuốc ức chế CYP3A4 như ketoconazole, Itraconazole hoặc Erythromycin.
Tổng 2 hình ảnh


Tài liệu tham khảo
- ^ Yamaguchi, T., Hashizume, T., Matsuda, M., Sakashita, M., Fujii, T., Sekine, Y., Nakashima, M., & Uematsu, T. (1994). Pharmacokinetics of the H1-receptor antagonist ebastine and its active metabolite carebastine in healthy subjects. Arzneimittel-Forschung, 44(1), 59–64.

