Stalnebi 5mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Stallion Laboratories, M/s Stallion Laboratories Pvt. Ltd. |
| Công ty đăng ký | Stallion Laboratories Pvt Ltd |
| Số đăng ký | 890110006625 |
| Dạng bào chế | Viên nén không bao |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Manitol, Nebivolol |
| Tá dược | Polysorbate 80 (Tween 80), Magnesi stearat, Sodium Laureth Sulfate, Sodium Croscarmellose, Microcrystalline cellulose (MCC), Pregelatinized starch |
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Mã sản phẩm | tq1001 |
| Chuyên mục | Thuốc Tim Mạch |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất:
Nebivolol (dưới dạng Nebivolol hydroclorid) 5 mg.
Thành phần tá dược:
Microcrystalline cellulose (PH 101), pregelatinised starch, mannitol, sunset yellow FCF, hypromellose, sodium lauryl sulfate, microcrystalline cellulose (PH 102), Polysorbate 80, croscarmellose sodium, colloidal silicon dioxide, magnesi stearate.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Stalnebi 5mg
2.1 Tác dụng
Stalnebi 5mg chứa nebivolol là thuốc chẹn beta có tính chọn lọc, được sử dụng trong điều trị các bệnh lý tim mạch. Thuốc giúp làm giảm nhịp tim, hạ huyết áp, cải thiện tình trạng quá tải tuần hoàn và hỗ trợ chức năng tim ở người bệnh suy tim mạn ổn định. Trong quá trình điều trị kéo dài, tác dụng kiểm soát huyết áp vẫn được duy trì.

2.2 Chỉ định
Thuốc được dùng trong các trường hợp sau:
Điều trị tăng huyết áp vô căn.
Điều trị suy tim mạn tính ổn định mức độ nhẹ đến vừa, phối hợp cùng các biện pháp điều trị chuẩn khác ở bệnh nhân cao tuổi > 70 tuổi.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Nevolol 2.5mg điều trị cao huyết áp
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Stalnebi 5mg
3.1 Liều dùng
Điều trị tăng huyết áp
Người trưởng thành: 5 mg/ngày (1 viên 5 mg hoặc 2 viên 2,5 mg), dùng vào cùng thời điểm mỗi ngày.
Hiệu quả hạ huyết áp thường xuất hiện sau 1 – 2 tuần; đôi khi cần 4 tuần để đạt đáp ứng tối ưu.
Khi phối hợp thuốc khác: hiệu quả bổ sung đã được ghi nhận khi dùng cùng hydroclorothiazid 12,5 – 25 mg.
Bệnh nhân suy thận
Liều khởi đầu khuyến cáo: 2,5 mg/ngày.
Nếu cần có thể tăng lên 5 mg/ngày.
Người cao tuổi
Trên 65 tuổi: khởi đầu 2,5 mg/ngày, có thể tăng 5 mg/ngày nếu cần.
Trên 75 tuổi: cần thận trọng và theo dõi sát.
Trẻ em và thanh thiếu niên
Không khuyến cáo sử dụng do chưa có dữ liệu đầy đủ.
Điều trị suy tim mạn tính ổn định
Bắt đầu với liều tăng dần từng bước, tùy khả năng dung nạp.
Lộ trình tăng liều: 1,25 mg x 1 lần/ngày → 2,5 mg x 1 lần/ngày → 5 mg x 1 lần/ngày → 10 mg x 1 lần/ngày.
Liều tối đa khuyến cáo: 10 mg/ngày.
Mỗi lần tăng liều nên được bác sĩ chuyên khoa theo dõi ít nhất 2 giờ.
Suy thận trong suy tim mạn
Suy thận nhẹ đến trung bình: không cần chỉnh liều cố định, điều chỉnh theo đáp ứng.
Suy thận nặng (creatinin huyết thanh > 250 µmol/L): không khuyến cáo dùng.
Suy gan
Chống chỉ định sử dụng.
3.2 Cách dùng
Dùng đường uống với nhiều nước. Có thể uống cùng hoặc không cùng bữa ăn.
4 Chống chỉ định
Quá mẫn với nebivolol hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
Suy gan hoặc rối loạn chức năng gan.
Suy tim cấp, sốc tim hoặc suy tim mất bù cần dùng thuốc tăng co bóp tĩnh mạch.
Hội chứng nút xoang, kể cả block xoang nhĩ.
Block tim độ II hoặc III nếu chưa có máy tạo nhịp.
Tiền sử hen phế quản hoặc co thắt phế quản.
U tủy thượng thận chưa điều trị.
Toan chuyển hóa.
Nhịp tim chậm dưới 60 nhịp/phút trước điều trị.
Huyết áp tâm thu < 90 mmHg.
Rối loạn tuần hoàn ngoại biên nặng.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Nebitab 5mg điều trị cao huyết áp
5 Tác dụng phụ
Thường gặp hoặc đã ghi nhận:
Đau đầu, chóng mặt, dị cảm.
Mệt mỏi, phù.
Táo bón, buồn nôn, tiêu chảy.
Khó thở.
Nhịp tim chậm.
Ít gặp hoặc hiếm gặp:
Trầm cảm, ác mộng.
Ngất.
Suy giảm thị giác.
Block nhĩ thất, suy tim nặng hơn.
Hạ huyết áp thế đứng.
Co thắt phế quản.
Khó tiêu, đầy hơi.
Ngứa, ban đỏ, nổi mày đay.
Bất lực.
Ở bệnh nhân suy tim mạn, nhịp tim chậm và chóng mặt là các phản ứng được báo cáo phổ biến.
6 Tương tác
Thuốc chống loạn nhịp nhóm I (quinidin, Flecainid, Propafenon...): có thể làm chậm dẫn truyền nhĩ thất và giảm co bóp cơ tim.
Verapamil hoặc diltiazem: tăng nguy cơ hạ huyết áp, block nhĩ thất, suy tim.
Clonidin, Methyldopa, moxonidin...: có thể làm nặng thêm suy tim; ngừng đột ngột dễ gây tăng huyết áp bật lại.
Amiodaron: ảnh hưởng dẫn truyền tim.
Thuốc mê halogen hóa: tăng nguy cơ tụt huyết áp và tim chậm.
Insulin hoặc thuốc trị đái tháo đường uống: có thể che lấp triệu chứng hạ đường huyết.
Baclofen, amifostin: tăng tác dụng hạ huyết áp.
Glycosid tim: tăng thời gian dẫn truyền nhĩ thất.
Thuốc chẹn kênh calci nhóm dihydropyridin: tăng nguy cơ tụt huyết áp.
Thuốc chống trầm cảm ba vòng, barbiturat, phenothiazin: tăng tác dụng hạ áp.
NSAID: không ảnh hưởng đáng kể đến tác dụng hạ áp của nebivolol.
Thuốc cường giao cảm: có thể đối kháng tác dụng của thuốc.
Paroxetin, fluoxetin, Thioridazin, quinidin: tăng nồng độ nebivolol trong huyết tương.
Cimetidin: làm tăng nồng độ thuốc.
Ranitidin: không ảnh hưởng đáng kể.
Không ghi nhận ảnh hưởng đáng kể với warfarin.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Không ngừng thuốc đột ngột, đặc biệt ở bệnh nhân thiếu máu cơ tim hoặc suy tim.
Cần theo dõi sát khi bắt đầu điều trị suy tim mạn.
Thận trọng ở người có bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.
Có thể che lấp dấu hiệu nhịp nhanh ở cường giáp hoặc hạ đường huyết.
Thận trọng ở bệnh nhân Raynaud, block tim độ I, đau thắt ngực Prinzmetal.
Người có tiền sử vảy nến cần cân nhắc kỹ.
Thuốc chứa lactose, không dùng cho người không dung nạp galactose, thiếu men Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
Không nên dùng khi mang thai trừ khi thật cần thiết.
Có thể gây ảnh hưởng đến thai như chậm phát triển, hạ đường huyết, nhịp tim chậm ở trẻ sơ sinh.
Nếu dùng trong thai kỳ cần theo dõi tuần hoàn tử cung – nhau thai và thai nhi.
Không khuyến cáo cho con bú khi đang dùng thuốc.
7.3 Xử trí khi quá liều
Triệu chứng có thể gồm nhịp tim chậm, tụt huyết áp, co thắt phế quản, suy tim cấp.
Điều trị cần theo dõi tích cực, có thể rửa dạ dày, than hoạt, Atropin, methylatropin, truyền dịch, catecholamin, isoprenalin, dobutamin, glucagon hoặc đặt máy tạo nhịp khi cần.
7.4 Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Stalnebi 5mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Nebicor 5mg Tablets – của Adipharm EAD chứa thành phần Nebivolol, một hoạt chất thuộc nhóm chẹn thụ thể beta có tính chọn lọc cao, được chỉ định chủ yếu để điều trị tăng huyết áp vô căn. Thuốc giúp kiểm soát chỉ số huyết áp hiệu quả, đồng thời hỗ trợ điều trị suy tim mãn tính ổn định ở mức độ nhẹ và trung bình cho bệnh nhân cao tuổi.
Sản phẩm Dabilet 5mg – do Công ty cổ phần Dược Danapha sản xuất, chứa hoạt chất Nebivolol, thường được các bác sĩ ưu tiên sử dụng trong các phác đồ kiểm soát nhịp tim và cải thiện khả năng bơm máu của cơ tim. Thuốc giúp điều hòa hoạt động của hệ thần kinh giao cảm lên tim, từ đó làm giảm nhu cầu tiêu thụ oxy và hỗ trợ ngăn ngừa các cơn đau thắt ngực hoặc rối loạn nhịp tim liên quan đến áp lực mạch máu.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Nebivolol là hỗn hợp của hai đồng phân quang học SRRR-nebivolol và RSSS-nebivolol. Thuốc vừa có tác dụng đối kháng chọn lọc trên thụ thể beta, vừa có khả năng gây giãn mạch nhẹ thông qua con đường L-arginin/nitric oxid. Thuốc làm giảm nhịp tim và huyết áp khi nghỉ ngơi cũng như khi gắng sức. Ở bệnh nhân tăng huyết áp, thuốc giúp giảm sức cản mạch ngoại biên và cải thiện đáp ứng mạch máu qua trung gian nitric oxid.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Nebivolol được hấp thu nhanh sau khi uống. Thức ăn không ảnh hưởng đến hấp thu.
9.2.2 Phân bố
Hai đồng phân chủ yếu gắn với Albumin huyết tương. Tỷ lệ gắn protein huyết tương là 98,1% đối với SRRR-nebivolol và 97,9% đối với RSSS-nebivolol.
9.2.3 Chuyển hóa
Thuốc được chuyển hóa mạnh tạo các chất chuyển hóa hydroxy có hoạt tính. Quá trình chuyển hóa liên quan CYP2D6 nên phụ thuộc tính đa hình gen. Sinh khả dụng đường uống trung bình khoảng 12% ở người chuyển hóa nhanh và gần như hoàn toàn ở người chuyển hóa chậm.
9.2.4 Thải trừ
Sau 1 tuần dùng thuốc, 38% liều thải qua nước tiểu và 48% qua phân. Lượng thuốc nguyên vẹn thải qua nước tiểu dưới 0,5% liều.
10 Thuốc Stalnebi 5mg giá bao nhiêu?
Thuốc Stalnebi 5mg hiện đang được bán tại nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy; giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, người dùng có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên Zalo, Facebook.
11 Thuốc Stalnebi 5mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn bác sĩ kê Stalnebi 5mg để mua trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội) hoặc liên hệ qua hotline/nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc có chỉ định cho cả tăng huyết áp và suy tim mạn ổn định, thuận tiện trong thực hành lâm sàng.
- Dùng 1 lần mỗi ngày giúp hỗ trợ tuân thủ điều trị.
- Có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn.
13 Nhược điểm
- Cần chỉnh liều tăng dần ở bệnh nhân suy tim, phải theo dõi chặt chẽ khi khởi trị.
- Không dùng được cho nhiều đối tượng như suy gan, block tim, hen phế quản, nhịp chậm rõ.
- Có nguy cơ chóng mặt, mệt mỏi, tụt huyết áp hoặc nhịp tim chậm.
Tổng 11 hình ảnh












