1 / 21
stal sert 50 1 D1410

Stal-sert 50

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuStallion Laboratories, Stallion Laboratories Pvt. Ltd.
Công ty đăng kýAmbica International Corporation
Số đăng ký890110166700
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtSertraline
Tá dượcPolysorbate 80 (Tween 80), Talc, Povidone (PVP), Magnesi stearat, Microcrystalline cellulose (MCC), titanium dioxid, Sodium Starch Glycolate (Natri Starch Glycolate)
Xuất xứẤn Độ
Mã sản phẩmtq1083
Chuyên mục Thuốc Thần Kinh

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

Sertralin hydroclorid tương đương sertralin 50 mg.

Thành phần tá dược:

Microcrystallin cellulose, calci hydrogen phosphat dihydrat, maize starch, povidon, Polysorbate 80, natri starch glycolat, purified talc, magnesi stearat, colorezy white 17F580001, titanium dioxid.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Stal-sert 50

2.1 Tác dụng

Sertralin là hoạt chất thuộc nhóm thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRI), có khả năng ức chế mạnh sự tái hấp thu serotonin tại các đầu tận thần kinh trung ương. Nhờ tác động này, thuốc giúp cải thiện sự mất cân bằng serotonin trong não bộ, từ đó hỗ trợ cải thiện tâm trạng, giảm các biểu hiện lo âu, căng thẳng tâm lý và các rối loạn hành vi liên quan. Hoạt chất này ít biểu hiện tác dụng kháng cholinergic và ít ảnh hưởng lên hoạt động tim mạch.

Thuốc Stal-sert 50 điều trị trầm cảm, rối loạn lo âu và hoảng sợ
Thuốc Stal-sert 50 điều trị trầm cảm, rối loạn lo âu và hoảng sợ

2.2 Chỉ định

Thuốc Stal-sert 50 được chỉ định trong các trường hợp sau:

Điều trị các giai đoạn trầm cảm nặng ở người bệnh.

Dự phòng tái phát các đợt trầm cảm nặng ở bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh.

Điều trị rối loạn hoảng sợ, bao gồm cả trường hợp có hoặc không kèm theo chứng sợ khoảng trống.

Điều trị rối loạn ám ảnh cưỡng chế (OCD) ở người lớn và trẻ em từ 6 đến 17 tuổi.

Hỗ trợ điều trị rối loạn lo âu xã hội.

Điều trị rối loạn stress sau sang chấn (PTSD).

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Misol 50mg điều trị trầm cảm

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Stal-sert 50

3.1 Liều dùng

Liều khởi đầu:

Đối với bệnh nhân bị trầm cảm và rối loạn ám ảnh cưỡng chế: Liều khởi đầu khuyến cáo là 50 mg/ngày.

Đối với rối loạn hoảng sợ, rối loạn stress sau sang chấn và rối loạn lo âu xã hội: Khởi đầu bằng liều 25 mg/ngày. Sau 1 tuần điều trị có thể tăng lên 50 mg/ngày dùng một lần duy nhất nhằm hạn chế nguy cơ xuất hiện các phản ứng bất lợi giai đoạn đầu điều trị.

Điều chỉnh liều:

Trong các bệnh lý gồm trầm cảm, rối loạn hoảng sợ, OCD, PTSD và lo âu xã hội, nếu đáp ứng lâm sàng chưa đạt yêu cầu với liều 50 mg, bác sĩ có thể cân nhắc tăng liều theo từng mức 50 mg.

Khoảng cách giữa các lần điều chỉnh liều tối thiểu là 1 tuần.

Liều tối đa không vượt quá 200 mg/ngày.

Do thời gian bán thải khoảng 24 giờ nên không được thay đổi liều quá một lần trong vòng một tuần.

Một số cải thiện lâm sàng có thể xuất hiện trong vòng 7 ngày đầu, tuy nhiên hiệu quả đầy đủ thường cần thời gian dài hơn, đặc biệt ở bệnh nhân OCD.

Điều trị duy trì:

Trong điều trị kéo dài, cần duy trì ở mức liều thấp nhất vẫn đảm bảo hiệu quả điều trị, sau đó điều chỉnh tùy theo đáp ứng thực tế của người bệnh.

Với bệnh trầm cảm, việc điều trị kéo dài có vai trò ngăn ngừa tái phát. Phần lớn trường hợp sử dụng liều duy trì tương tự liều điều trị hàng ngày và cần tiếp tục tối thiểu 6 tháng.

Đối với rối loạn hoảng sợ và OCD, cần đánh giá định kỳ việc tiếp tục điều trị do hiệu quả phòng ngừa tái phát chưa được xác định rõ ràng.

Liều dùng cho trẻ em:

Chỉ áp dụng cho trẻ mắc rối loạn ám ảnh cưỡng chế.

Trẻ từ 13 đến 17 tuổi: Khởi đầu với liều 50 mg/ngày.

Trẻ từ 6 đến 12 tuổi: Khởi đầu với liều 25 mg/ngày. Sau tuần đầu có thể tăng lên 50 mg/ngày.

Nếu chưa đạt đáp ứng mong muốn sau vài tuần dùng liều 50 mg, có thể cân nhắc tăng liều nếu cần thiết. Liều tối đa là 200 mg/ngày. Tuy nhiên do thể trọng trẻ nhỏ thường thấp hơn người lớn nên cần hết sức thận trọng khi tăng liều trên 50 mg và thời gian giữa các lần tăng liều tối thiểu là 1 tuần.

Hiệu quả điều trị trầm cảm nặng ở trẻ em hiện chưa được xác lập đầy đủ.

Hiện chưa có dữ liệu lâm sàng trên trẻ dưới 6 tuổi.

Người cao tuổi:

Cần thận trọng trong quá trình chỉnh liều và theo dõi do nguy cơ hạ natri máu ở nhóm đối tượng này cao hơn.

Bệnh nhân suy gan:

Cần sử dụng thận trọng, có thể dùng liều thấp hơn hoặc kéo dài khoảng cách giữa các lần sử dụng.

Bệnh nhân suy thận:

Không cần điều chỉnh liều ở người bệnh suy giảm chức năng thận.

Ngừng thuốc:

Không được dừng thuốc đột ngột. Liều dùng cần được giảm từ từ trong thời gian tối thiểu từ 1 đến 2 tuần để hạn chế phản ứng ngưng thuốc. Nếu xuất hiện các triệu chứng không dung nạp sau giảm liều hoặc ngừng thuốc, bác sĩ có thể cân nhắc quay lại liều trước đó rồi giảm liều chậm hơn.

3.2 Cách dùng

Thuốc dùng theo đường uống.

Người bệnh nên uống thuốc 1 lần mỗi ngày vào cùng thời điểm cố định, có thể dùng vào buổi sáng hoặc buổi tối.

Viên nén bao phim có thể sử dụng cùng hoặc không cùng thức ăn vì thức ăn không ảnh hưởng đáng kể đến hấp thu thuốc.

[1]

4 Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc cho bệnh nhân quá mẫn với Sertralin hoặc bất kỳ tá dược nào có trong công thức.

Chống chỉ định dùng đồng thời với các thuốc ức chế monoamin oxidase không hồi phục do nguy cơ gây hội chứng serotonin đe dọa tính mạng với các biểu hiện như kích động, run, tăng thân nhiệt. Không bắt đầu dùng Sertralin trong vòng 14 ngày sau khi ngừng MAOI không hồi phục và phải ngừng Sertralin tối thiểu 7 ngày trước khi dùng lại MAOI.

Chống chỉ định phối hợp với thuốc chứa pimozid.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Zosert 50 điều trị rối loạn hoảng sợ

5 Tác dụng phụ

Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất trong quá trình điều trị là buồn nôn. Các phản ứng ngoại ý thường liên quan đến liều dùng, đa số có tính chất thoáng qua và giảm dần khi tiếp tục điều trị.

Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Thường gặp nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, viêm họng, viêm mũi; Ít gặp viêm dạ dày ruột, viêm tai giữa; Hiếm gặp viêm túi thừa.

U lành tính, ác tính và không xác định: Ít gặp khối u.

Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Hiếm gặp giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu và bệnh lý hạch bạch huyết.

Rối loạn miễn dịch: Ít gặp phản ứng quá mẫn, dị ứng theo mùa; Hiếm gặp phản vệ.

Rối loạn nội tiết: Ít gặp suy giáp; Hiếm gặp hội chứng tiết Hormon chống bài niệu không phù hợp và tăng prolactin máu.

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Thường gặp chán ăn hoặc tăng cảm giác thèm ăn; Ít gặp tăng hoặc giảm Glucose máu, hạ natri máu; Hiếm gặp tăng cholesterol và đái tháo đường.

Rối loạn tâm thần: Rất thường gặp mất ngủ; Thường gặp lo âu, kích động, bồn chồn, giảm ham muốn tình dục, ác mộng, nghiến răng; Ít gặp ảo giác, hung hăng, hưng phấn, hoang tưởng; Hiếm gặp hành vi tự sát, rối loạn tâm thần, phụ thuộc thuốc, mộng du.

Rối loạn thần kinh: Rất thường gặp đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ; Thường gặp run, rối loạn vận động, dị cảm, giảm tập trung, loạn vị giác; Ít gặp co giật, đau nửa đầu, ngất, rối loạn ngôn ngữ; Hiếm gặp hôn mê, rối loạn vận động, hội chứng serotonin, co thắt mạch não.

Rối loạn mắt: Thường gặp giảm thị lực; Ít gặp giãn đồng tử; Hiếm gặp glôcôm, nhìn đôi, sợ ánh sáng, xuất huyết tiền phòng.

Rối loạn tai: Thường gặp ù tai; Ít gặp đau tai.

Rối loạn tim mạch: Thường gặp đánh trống ngực; Ít gặp nhịp tim nhanh; Hiếm gặp xoắn đỉnh, nhồi máu cơ tim, kéo dài QTc.

Rối loạn mạch máu: Thường gặp nóng bừng; Ít gặp tăng huyết áp, xuất huyết tiêu hóa, tiểu máu; Hiếm gặp thiếu máu cục bộ ngoại vi.

Rối loạn hô hấp: Thường gặp ngáp; Ít gặp co thắt phế quản, khó thở, chảy máu cam; Hiếm gặp bệnh phổi kẽ, co thắt thanh quản.

Rối loạn tiêu hóa: Rất thường gặp tiêu chảy, khô miệng, buồn nôn; Thường gặp đau bụng, nôn, táo bón, đầy hơi; Ít gặp viêm thực quản, khó nuốt, tăng tiết nước bọt; Hiếm gặp viêm tụy, loét miệng, viêm miệng.

Rối loạn gan mật: Ít gặp bất thường chức năng gan; Hiếm gặp viêm gan, vàng da, suy gan.

Rối loạn da và mô dưới da: Thường gặp phát ban, tăng tiết mồ hôi; Ít gặp rụng tóc, nổi mày đay, ngứa; Hiếm gặp hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, phù mạch.

Rối loạn cơ xương khớp: Thường gặp đau cơ, đau khớp, đau lưng; Ít gặp yếu cơ, chuột rút; Hiếm gặp tiêu cơ vân.

Rối loạn tiết niệu: Ít gặp tiểu đêm, tiểu khó, tiểu nhiều lần; Hiếm gặp thiểu niệu.

Rối loạn sinh sản và tuyến vú: Thường gặp rối loạn cương dương, không xuất tinh; Ít gặp rối loạn chức năng tình dục nữ; Hiếm gặp cương đau dương vật kéo dài, vú to ở nam giới.

Rối loạn toàn thân: Thường gặp mệt mỏi, suy nhược, đau ngực; Ít gặp sốt, phù ngoại vi, rét run.

Xét nghiệm: Thường gặp tăng cân; Ít gặp tăng AST, ALT, giảm cân; Hiếm gặp bất thường xét nghiệm lâm sàng.

Chấn thương và biến chứng thủ thuật: Ít gặp thủ thuật giãn mạch.

6 Tương tác

Các thuốc MAOIs: Chống chỉ định phối hợp do nguy cơ cao gây hội chứng serotonin với các biểu hiện như run, kích động và tăng thân nhiệt.

Pimozid: Chống chỉ định dùng chung do làm tăng nồng độ pimozid trong cơ thể mặc dù cơ chế chưa được xác định rõ.

Rượu và thuốc ức chế thần kinh trung ương: Không khuyến cáo dùng đồng thời dù nghiên cứu cho thấy Sertralin không làm tăng đáng kể ảnh hưởng của rượu hay một số thuốc khác lên nhận thức.

Các thuốc serotonergic khác như amphetamin, tryptophan, fenfluramin, chất chủ vận 5-HT hoặc St. John’s wort: Cần tránh phối hợp nếu có thể do nguy cơ tương tác dược lực học bất lợi.

Thuốc kéo dài QT: Dùng cùng các thuốc có khả năng kéo dài QTc có thể làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp.

Lithium: Có thể làm tăng nguy cơ run rẩy, cần theo dõi chặt chẽ khi phối hợp.

Phenytoin: Cần theo dõi nồng độ huyết tương do có thể làm thay đổi nồng độ của cả hai thuốc.

Triptans: Đã ghi nhận các trường hợp lú lẫn, kích động, tăng phản xạ và rối loạn phối hợp vận động khi dùng chung.

Warfarin: Có thể làm tăng thời gian prothrombin và ảnh hưởng INR nên cần theo dõi sát.

Diazepam, Tolbutamid, cimetidin: Gây biến đổi dược động học ở các mức độ khác nhau; cimetidin làm giảm đáng kể Độ thanh thải Sertralin.

Thuốc ảnh hưởng chức năng tiểu cầu như NSAIDs, Aspirin, Ticlopidin, phenothiazin hoặc thuốc chống trầm cảm 3 vòng: Làm tăng nguy cơ xuất huyết.

Thuốc chẹn thần kinh cơ: Có thể kéo dài tác dụng của mivacurium và các thuốc tương tự.

Các thuốc chuyển hóa qua CYP2D6: Cần thận trọng với các thuốc có khoảng điều trị hẹp như Flecainid, Propafenon hoặc thuốc chống trầm cảm 3 vòng.

CYP3A4, CYP2C9, CYP2C19, CYP1A2: Hoạt chất không phải chất ức chế có ý nghĩa lâm sàng trên các hệ enzym này.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Thuốc có thể gây hội chứng serotonin hoặc hội chứng an thần kinh ác tính, đặc biệt khi phối hợp với thuốc serotonergic, opioid hoặc thuốc kháng Dopamin nên cần theo dõi sát biểu hiện lâm sàng.

Cần thận trọng khi chuyển đổi giữa Sertralin với các thuốc chống trầm cảm khác, nhất là fluoxetin do thời gian tác dụng kéo dài.

Thuốc có thể khởi phát cơn hưng cảm hoặc hưng cảm nhẹ ở người có tiền sử rối loạn lưỡng cực.

Các triệu chứng loạn thần có thể nặng hơn ở bệnh nhân tâm thần phân liệt.

Cần tránh sử dụng ở người động kinh không ổn định và theo dõi chặt ở bệnh nhân động kinh đã kiểm soát.

Người bệnh trầm cảm có nguy cơ xuất hiện ý nghĩ tự sát, đặc biệt trong giai đoạn đầu điều trị.

Thuốc có thể gây chảy máu bất thường trên da hoặc xuất huyết tiêu hóa, cần thận trọng khi phối hợp thuốc ảnh hưởng chức năng tiểu cầu.

Hạ natri máu có thể xảy ra, đặc biệt ở người cao tuổi.

Không được ngừng thuốc đột ngột do nguy cơ xuất hiện hội chứng ngưng thuốc.

Có thể xuất hiện chứng bồn chồn tâm thần vận động (Akathisia) trong vài tuần đầu dùng thuốc.

Cần giảm liều hoặc tăng khoảng cách dùng ở bệnh nhân suy gan và không dùng ở người suy gan nặng.

Người bệnh đái tháo đường có thể cần điều chỉnh thuốc hạ đường huyết.

Không uống thuốc cùng nước ép Bưởi chùm.

Thuốc có thể gây dương tính giả với benzodiazepin trong xét nghiệm nước tiểu.

Tác dụng giãn đồng tử có thể làm tăng nguy cơ glôcôm góc đóng.

Người lái xe hoặc vận hành máy móc cần được cảnh báo về nguy cơ ảnh hưởng khả năng tập trung và phối hợp vận động.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai:

Chỉ sử dụng thuốc khi lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ tiềm ẩn. Trẻ sơ sinh phơi nhiễm thuốc ở giai đoạn cuối thai kỳ cần được theo dõi sát các biểu hiện như suy hô hấp, co giật, tím tái, thay đổi trương lực cơ hoặc hạ đường huyết. Việc dùng thuốc cuối thai kỳ còn có thể làm tăng nguy cơ tăng áp lực động mạch phổi dai dẳng ở trẻ sơ sinh.

Bà mẹ cho con bú:

Một lượng nhỏ hoạt chất và chất chuyển hóa có thể bài tiết vào sữa mẹ. Chỉ sử dụng khi bác sĩ đánh giá lợi ích điều trị cao hơn nguy cơ tiềm ẩn đối với trẻ bú mẹ.

7.3 Xử trí khi quá liều

Triệu chứng quá liều có thể gồm buồn ngủ, buồn nôn, nôn, run, kích động, nhịp tim nhanh, chóng mặt hoặc hôn mê.

Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Cần đảm bảo thông khí và cung cấp oxy đầy đủ, có thể sử dụng Than hoạt tính kết hợp thuốc tẩy. Theo dõi ECG và các dấu hiệu sinh tồn liên tục do nguy cơ kéo dài QT. Các biện pháp như thẩm tách máu hoặc truyền máu không đem lại hiệu quả rõ rệt do thuốc có Thể tích phân bố lớn.

7.4 Bảo quản

Bảo quản thuốc nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C và tránh ánh sáng trực tiếp.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Stal-sert 50 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Lexostad 50 – của Công ty TNHH liên doanh Stellapharm chứa thành phần Sertralin được chỉ định trong điều trị các giai đoạn trầm cảm nặng, hỗ trợ ngăn ngừa tái phát trầm cảm và cải thiện các biểu hiện rối loạn lo âu xã hội ở nhiều nhóm đối tượng bệnh nhân khác nhau.

Feguline 50mg – do Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun sản xuất, chứa Sertralin được sử dụng trong các trường hợp rối loạn hoảng sợ có hoặc không kèm ám ảnh sợ khoảng trống, đồng thời hỗ trợ điều trị rối loạn stress sau sang chấn và rối loạn ám ảnh cưỡng chế.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Sertralin là hoạt chất có khả năng ức chế mạnh và chọn lọc sự tái hấp thu serotonin tại các đầu tận thần kinh trong các nghiên cứu in vitro. Nhờ cơ chế này, thuốc làm tăng hoạt động dẫn truyền serotonergic trên hệ thần kinh trung ương. Ở liều điều trị, thuốc còn ức chế sự tái hấp thu serotonin vào tiểu cầu ở người.

Hoạt chất chỉ ảnh hưởng rất yếu lên quá trình tái hấp thu norepinephrin và dopamin, đồng thời không biểu hiện hoạt tính kháng cholinergic, không gây kích thích, không gây an thần và không gây độc tính trên tim mạch trong các nghiên cứu thực nghiệm. Các thử nghiệm trên người khỏe mạnh cho thấy thuốc không ảnh hưởng đến chức năng thần kinh vận động.

Sertralin không có ái lực đáng kể với các thụ thể muscarinic, adrenergic, dopaminergic, histaminergic, GABA hoặc benzodiazepin. Điều trị kéo dài ở động vật giúp điều hòa giảm thụ thể norepinephrin tương tự các thuốc chống trầm cảm hiệu quả khác. Ngoài ra, thuốc không gây lệ thuộc hay tạo cảm giác hưng phấn kiểu amphetamin.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Sau khi uống liều 50-200 mg mỗi ngày liên tục trong 14 ngày, nồng độ đỉnh huyết tương đạt được sau khoảng 4,5-8,4 giờ. Thức ăn không ảnh hưởng đáng kể đến Sinh khả dụng của viên nén bao phim.

9.2.2 Phân bố

Khoảng 98% lượng thuốc trong tuần hoàn liên kết với protein huyết tương.

9.2.3 Chuyển hóa

Sertralin được chuyển hóa mạnh qua gan lần đầu thông qua nhiều hệ enzym như CYP3A4, CYP2C19 và CYP2B6. Hoạt chất cùng chất chuyển hóa desmethylsertraline đều là cơ chất của hệ vận chuyển P-glycoprotein.

9.2.4 Thải trừ

Thời gian bán thải trung bình của Sertralin khoảng 22-36 giờ, trong khi chất chuyển hóa N-desmethylsertraline có thời gian bán thải từ 62-104 giờ. Thuốc được đào thải qua phân và nước tiểu với tỷ lệ tương đương, chỉ dưới 0,2% được thải nguyên dạng qua nước tiểu.

Ở trẻ từ 6-12 tuổi, nồng độ thuốc trạng thái ổn định cao hơn khoảng 35% so với nhóm 13-17 tuổi do thể trọng thấp. Người suy gan có thời gian bán thải kéo dài và AUC tăng khoảng 3 lần, trong khi bệnh nhân suy thận không ghi nhận sự tích lũy thuốc đáng kể.

10 Thuốc Stal-sert 50 giá bao nhiêu?

Thuốc Stal-sert 50 hiện đang được bán tại nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy; giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, người dùng có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên Zalo, Facebook.

11 Thuốc Stal-sert 50 mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn bác sĩ kê Stal-sert 50 để mua trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội) hoặc liên hệ qua hotline/nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Thuốc có cơ chế ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc mạnh, hỗ trợ cải thiện các triệu chứng trầm cảm và rối loạn lo âu mà ít gây tác dụng kháng cholinergic hoặc độc tính tim mạch như nhiều thuốc chống trầm cảm thế hệ cũ.
  • Chế độ sử dụng thuận tiện khi chỉ cần dùng một lần mỗi ngày và có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn mà không ảnh hưởng đáng kể đến hấp thu thuốc.
  • Dữ liệu nghiên cứu cho thấy hoạt chất không gây lệ thuộc thuốc, không gây an thần rõ rệt và ít ảnh hưởng đến chức năng thần kinh ở liều điều trị thông thường.

13 Nhược điểm

  • Việc điều chỉnh liều cần được thực hiện từ từ theo từng tuần và không được ngừng thuốc đột ngột do nguy cơ xuất hiện hội chứng ngưng thuốc với các triệu chứng thần kinh và tâm thần khó chịu.
  • Thuốc có nguy cơ tương tác đáng kể với nhiều hoạt chất khác, đặc biệt chống chỉ định phối hợp với MAOIs và pimozid do nguy cơ hội chứng serotonin hoặc rối loạn tim mạch nghiêm trọng.
  • Cần theo dõi y tế chặt chẽ ở người cao tuổi, bệnh nhân suy gan, phụ nữ mang thai và trẻ em do nguy cơ hạ natri máu, xuất huyết bất thường hoặc thay đổi hành vi tâm thần trong giai đoạn đầu điều trị.

Tổng 21 hình ảnh

stal sert 50 1 D1410
stal sert 50 1 D1410
stal sert 50 2 K4246
stal sert 50 2 K4246
stal sert 50 3 R6883
stal sert 50 3 R6883
stal sert 50 4 B0520
stal sert 50 4 B0520
stal sert 50 5 I3257
stal sert 50 5 I3257
stal sert 50 6 P6804
stal sert 50 6 P6804
stal sert 50 7 H3255
stal sert 50 7 H3255
stal sert 50 8 O5882
stal sert 50 8 O5882
stal sert 50 9 G2343
stal sert 50 9 G2343
stal sert 50 10 N5070
stal sert 50 10 N5070
stal sert 50 11 Q6168
stal sert 50 11 Q6168
stal sert 50 12 R6143
stal sert 50 12 R6143
stal sert 50 13 B0770
stal sert 50 13 B0770
stal sert 50 14 A0703
stal sert 50 14 A0703
stal sert 50 15 H2430
stal sert 50 15 H2430
stal sert 50 16 N5176
stal sert 50 16 N5176
stal sert 50 17 U8713
stal sert 50 17 U8713
stal sert 50 18 T7735
stal sert 50 18 T7735
stal sert 50 19 D1463
stal sert 50 19 D1463
stal sert 50 20 K4100
stal sert 50 20 K4100
stal sert 50 21 D1551
stal sert 50 21 D1551

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có sẵn không vậy?

    Bởi: Hoài vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Stal-sert 50 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Stal-sert 50
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    phản hồi nhanh chóng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789