1 / 8
soltobra 40mgml 2 O5214

Soltobra 40mg/ml

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuSPM, Công ty cổ phần S.P.M
Công ty đăng kýCông ty cổ phần S.P.M
Số đăng ký893110111600
Dạng bào chếDung dịch tiêm
Quy cách đóng góiHộp 5 lọ x 4ml
Hoạt chấtTobramycin
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmhn1044
Chuyên mục Thuốc Kháng Sinh

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Trịnh Hằng Biên soạn: Dược sĩ Trịnh Hằng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Mỗi ml Soltobra 40mg/ml chứa:

Tobramycin: 40mg 

Tá dược: Vừa đủ

Dạng bào chế: Dung dịch tiêm [1]

Thuốc Soltobra 40mg/ml - Điều trị nhiễm khuẩn nghiêm trọng do vi khuẩn nhạy cảm
Thuốc Soltobra 40mg/ml - Điều trị nhiễm khuẩn nghiêm trọng do vi khuẩn nhạy cảm

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Soltobra 40mg/ml  

Thuốc Soltobra 40mg/ml chứa thành phần Tobramycin, chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn nghiêm trọng do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra:

  • Nhiễm khuẩn huyết ở trẻ sơ sinh, trẻ em và người lớn 
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới 
  • Nhiễm khuẩn nghiêm trọng hệ thần kinh trung ương do các vi khuẩn nhạy cảm. 
  • Nhiễm khuẩn trong ổ bụng, bao gồm viêm phúc mạc
  • Nhiễm khuẩn da, xương và cấu trúc da 
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu phức tạp và tái phát 

==>> Xem thêm thuốc:  Thuốc A.T Tobramycine inj 80mg/2ml - Dung dịch tiêm trị nhiễm khuẩn   

3 Liều dùng - Cách dùng

3.1 Cách dùng

Thuốc được dùng để tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch. 

3.2 Liều dùng

Người lớn:

  • Nhiễm khuẩn nặng: 3 mg/kg/ngày, chia thành 3 lần.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới từ nhẹ đến trung bình đã cho đáp ứng với liều 2-3 mg/kg/ngày, dùng một lần mỗi ngày 
  • Nhiễm khuẩn rất nặng, có nguy cơ đe dọa tính mạng: 5 mg/kg/ngày, chia 3-4 lần.

Trẻ em sơ sinh và trẻ nhỏ. điều trị ở nhi khoa: dùng sản phẩm khác có quy cách đóng gói phù hợp hơn 

Liều tối đa: Không quá 5 mg/kg/ngày.

Thời gian điều trị: Thông thường khoảng 7-10 ngày, không nên kéo dài hơn nếu không có chỉ định và theo dõi của bác sĩ.

Điều chỉnh liều: Cần căn cứ vào mức độ nhiễm khuẩn, chức năng thận và đáp ứng điều trị của từng bệnh nhân để lựa chọn liều phù hợp.

4 Chống chỉ định

Chống chỉ định ở bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ hoạt chất hoặc tá dược nào của thuốc Soltobra 40mg/ml.

5 Tác dụng phụ

Thần kinh trung ương: Lú lẫn, mất định hướng, choáng váng, sốt, nhức đầu. 

Da: Viêm da, tróc, ngứa, ban da, mày đay

Nội tiết và chuyển hóa: Giảm calci, magnesi, Kali và/hoặc natri huyết thanh. 

Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn. 

Huyết học: Thiếu máu, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu hạt, tăng bạch cầu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.

Tai: Tổn thất thính giác, nặng tai, độc tính với cơ quan nh giác, độc tính với tai (tiền đình), ù tai

Thận: Trụ - niệu, tăng BUN, tăng creatinin huyết thanh, giảm niệu, protein niệu. 

6 Tương tác 

Dùng Tobramycin đồng thời hoặc liên tiếp với các thuốc gây độc cho tai hoặc thận có thể làm tăng nguy cơ độc tính của aminoglycosid.

Phối hợp với thuốc chẹn thần kinh cơ có thể gây phong bế dẫn truyền thần kinh cơ, dẫn đến liệt cơ và suy hô hấp.

Không nên dùng đồng thời Tobramycin dạng tiêm hoặc phun sương với vắc xin BCG.

Acid ethacrynic, furosemid: làm tăng nồng độ Tobramycin trong huyết tương và mô, từ đó tăng nguy cơ độc tính trên tai và/hoặc thận.

Cefotaxime: có thể làm tăng nồng độ phospho trong huyết tương.

Indomethacin: làm tăng nguy cơ độc tính trên tai, thận và rối loạn chức năng thận.

Cidofovir, cisplatin, Cyclosporin, lysin: có thể làm suy giảm chức năng thận hoặc tăng nguy cơ độc tính trên thận.

Bumetanide, Carboplatin, piretanid: có thể làm tăng độc tính trên tai.

Tacrolimus: có thể tạo tác dụng hiệp đồng, làm tăng suy giảm chức năng thận.

Capreomycin, vancomycin: làm tăng nguy cơ độc tính trên tai và/hoặc thận.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản 

7.1 Lưu ý và thận trọng

Các tác dụng không mong muốn của aminoglycosid, bao gồm tobramycin, có liên quan đến liều sử dụng. Cần tuân thủ đúng liều và không nên điều trị bằng đường tiêm kéo dài quá 7 ngày.

Cần kiểm tra chức năng thận trước và trong suốt quá trình điều trị. Nếu bệnh nhân đang mất nước, nên bù nước và điều chỉnh tình trạng mất nước trước khi bắt đầu dùng thuốc nếu có thể. 

Để tối ưu hóa liều và hạn chế nguy cơ nhiễm độc, nên theo dõi nồng độ tobramycin trong huyết thanh, đặc biệt là nồng độ đỉnh và đáy trong quá trình điều trị. 

Cần thận trọng khi dùng cho người lớn tuổi, bệnh nhân bị nhược cơ 

Trong quá trình điều trị, cần đánh giá định kỳ thính lực, chức năng tiền đình và chức năng thận, đặc biệt ở những bệnh nhân đã biết hoặc nghi ngờ suy giảm chức năng thận. 

Nếu có thể, không nên sử dụng tobramycin cùng các thuốc có khả năng gây độc cho tai như Cisplatin hoặc các thuốc lợi tiểu mạnh có độc tính trên tai như furosemid. Nếu bắt buộc phối hợp, nên dùng các thuốc cách xa nhau nhất có thể.  

Thuốc Soltobra 40mg/ml có thể gây một số tác dụng không mong muốn trên thần kinh trung ương như lú lẫn, mất định hướng, choáng váng và chóng mặt, từ đó ảnh hưởng đến khả năng thực hiện các hoạt động đòi hỏi sự tỉnh táo. 

7.2 Lưu ý khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú   

Phụ nữ mang thai: Chỉ nên sử dụng khi lợi ích điều trị được đánh giá cao hơn nguy cơ tiềm ẩn. 

Phụ nữ cho con bú: không nên sử dụng thuốc trong thời kỳ cho con bú. 

7.3 Xử trí khi quá liều

Ngay khi phát hiện quá liều cần đưa ngay bệnh nhân tới bệnh viện để được thăm khám kết hợp theo dõi chức năng thận, điện giải huyết thanh và khả năng suy giảm thính lực. 

7.4 Bảo quản

Bảo quản thuốc Soltobra 40mg/ml ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp.

8 Sản phẩm thay thế 

Trong trường hợp thuốc Soltobra hết hàng, quý khách có thể tham khảo các thuốc sau:

  • Tobramycin Injection USP 80mg/2ml được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn nặng do các chủng vi khuẩn Gram (-) nhạy cảm gây ra, nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng, nhiễm khuẩn đường hô hấp.
  • Medphatobra 80mg được bác sĩ chỉ định đặc biệt trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng và tái phát, nhiễm trùng máu, nhiễm khuẩn bộ máy tiêu hóa, nhiễm khuẩn hệ thần kinh trung ương như viêm màng não, nhiễm trùng ngoài da và các mô mềm.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Tobramycin là kháng sinh diệt khuẩn thuộc nhóm aminoglycosid. Thuốc chủ yếu được sử dụng dạng tiêm để điều trị các nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn Gram âm hiếu khí và có thể dùng tại chỗ trong điều trị hoặc dự phòng nhiễm khuẩn da, mắt. Tobramycin có khả năng ức chế quá trình tổng hợp protein của vi khuẩn nhạy cảm thông qua việc gắn không hồi phục vào các tiểu đơn vị 30S và 50S của ribosom vi khuẩn.

9.2 Dược động học

Thuốc hấp thu rất ít qua Đường tiêu hóa nhưng được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn khi tiêm. Tobramycin phân bố chủ yếu vào dịch ngoại bào, bao gồm huyết thanh, dịch áp xe, cổ trướng, dịch ngoài màng tim, màng phổi, hoạt dịch, bạch huyết và dịch màng bụng. Khoảng 90-95% liều dùng được đào thải qua nước tiểu trong vòng 24 giờ, chủ yếu ở dạng thuốc chưa biến đổi. 

10 Thuốc Soltobra 40mg/ml giá bao nhiêu?

Thuốc Soltobra 40mg/ml hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Soltobra 40mg/ml mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Soltobra 40mg/ml để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Sau khi tiêm, tobramycin được hấp thu nhanh và đạt nồng độ điều trị trong máu, thuận lợi cho việc kiểm soát những nhiễm khuẩn cần điều trị tích cực. 
  • Liều dùng của Soltobra 40mg/ml có thể được bác sĩ cá thể hóa dựa trên cân nặng, chức năng thận, mức độ nhiễm khuẩn và đáp ứng điều trị, giúp tối ưu hiệu quả đồng thời hạn chế độc tính. 

13 Nhược điểm

  • Thuốc Soltobra 40mg/ml có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như: Lú lẫn, mất định hướng, choáng váng, sốt, nhức đầu,...

Tổng 8 hình ảnh

soltobra 40mgml 2 O5214
soltobra 40mgml 2 O5214
soltobra 40mgml 3 T8261
soltobra 40mgml 3 T8261
soltobra 40mgml 4 E1807
soltobra 40mgml 4 E1807
soltobra 40mgml 5 H3086
soltobra 40mgml 5 H3086
soltobra 40mgml 6 I3152
soltobra 40mgml 6 I3152
soltobra 40mgml 7 O6708
soltobra 40mgml 7 O6708
soltobra 40mgml 8 R7777
soltobra 40mgml 8 R7777
soltobra 40mgml 9 K4247
soltobra 40mgml 9 K4247

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc được Bộ Y tế phê duyệt, xem và tải bản PDF Tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    tư vấn cho em với shop ơi

    Bởi: mai vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Quý khách có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Soltobra 40mg/ml để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

      Quản trị viên: Dược sĩ Trịnh Hằng vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Soltobra 40mg/ml 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Soltobra 40mg/ml
    M
    Điểm đánh giá: 5/5

    tư vấn chi tiết, hướng dẫn tận tình

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789