Solitor 5mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
Thương hiệu | Torrent, Torrent Pharmaceuticals Ltd |
Công ty đăng ký | Torrent Pharmaceuticals Limited |
Số đăng ký | 890110334225 |
Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
Quy cách đóng gói | Hộp 1 vỉ x 10 viên |
Hoạt chất | Solifenacin Succinate |
Tá dược | Magnesi stearat, Lactose monohydrat, Pregelatinized starch |
Xuất xứ | Ấn Độ |
Mã sản phẩm | tq301 |
Chuyên mục | Thuốc Tiết Niệu Sinh Dục |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Hoạt chất: Solifenacin succinate Ph.Eur 5mg cho mỗi viên nén bao phim.
Tá dược: Pregelatinized starch (Starch 1500), lactose monohydrate (Pharmatose 200M, Pharmatose DCL-11), hypromellose 2910 (Seps), butylated hydroxytoluene, tartaric acid, magnesium stearate, opadry yellow 03F520153.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Solitor 5mg
Solitor 5mg là thuốc đối kháng thụ thể muscarin chọn lọc, được sử dụng nhằm kiểm soát các triệu chứng của hội chứng bàng quang tăng hoạt động như tiểu không kiểm soát do thôi thúc, tiểu nhiều lần hoặc tiểu gấp. Thuốc này giúp làm giảm tần suất đi tiểu, kiểm soát các cơn tiểu gấp và giảm số lần tiểu són không tự chủ, nâng cao chất lượng sống cho bệnh nhân gặp rối loạn này

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Sunvesizen 10 điều trị chứng bàng quang tăng hoạt
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Solitor 5mg
3.1 Liều dùng
Người lớn (kể cả người cao tuổi): Khuyến cáo bắt đầu với 5mg/ngày, uống một lần. Nếu cần thiết, có thể tăng liều lên 10mg/ngày.
Trẻ em và thiếu niên: Chưa có dữ liệu về an toàn và hiệu quả, không nên dùng cho đối tượng này.
Bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình (độ thanh thải creatinine >30ml/phút): Không cần điều chỉnh liều.
Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinine <30ml/phút): Liều tối đa không vượt quá 5mg/ngày và cần theo dõi chặt chẽ.
Bệnh nhân suy gan nhẹ: Không cần điều chỉnh liều.
Bệnh nhân suy gan trung bình (Child-Pugh 7-9): Liều tối đa không vượt quá 5mg/ngày, sử dụng thận trọng.
Sử dụng đồng thời với chất ức chế mạnh CYP3A4 (ví dụ Ketoconazole, ritonavir, nelfinavir, Itraconazole): Không vượt quá 5mg/ngày.
3.2 Cách dùng
Uống cả viên với nước.[1]
4 Chống chỉ định
Người mắc bí tiểu, các bệnh lý tiêu hóa nặng như đại tràng nhiễm độc, nhược cơ nặng hoặc glaucoma góc hẹp và các đối tượng có nguy cơ liên quan.
Quá mẫn với solifenacin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân đang thẩm phân máu.
Suy gan nặng.
Suy thận nặng hoặc suy gan trung bình đang dùng chất ức chế mạnh CYP3A4.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc Seirato 10 điều trị rối loạn tiểu tiện
5 Tác dụng phụ
Rất phổ biến: Khô miệng (11% ở liều 5mg/ngày, 22% ở liều 10mg/ngày).
Phổ biến: Táo bón, khô mắt, rối loạn thị giác, khó tiểu, mệt mỏi.
Ít gặp: Đau bụng, buồn nôn, khô họng, khó tiêu, phù ngoại biên, rối loạn thần kinh (chóng mặt, ngủ gà).
Hiếm: Dị ứng, phù mạch, phản vệ, tăng Kali máu, ảo giác, mê sảng, tăng nhịp tim, kéo dài khoảng QT, rối loạn chức năng gan, phát ban, ngứa, viêm da bong vảy, liệt ruột, bí tiểu, suy thận.
Chưa xác định tần suất: Các phản ứng phụ khác đã được ghi nhận trong quá trình lưu hành thuốc, cần báo ngay cho bác sĩ nếu gặp phải.
6 Tương tác
Sử dụng đồng thời với các thuốc kháng cholinergic khác có thể làm tăng hiệu quả hoặc tăng tác dụng không mong muốn. Nên cách nhau ít nhất 1 tuần khi chuyển đổi giữa các thuốc này.
Các thuốc chủ vận thụ thể cholinergic có thể giảm tác dụng của solifenacin.
Solifenacin có thể làm giảm hiệu quả của các thuốc kích thích nhu động ruột như Metoclopramide, cisapride.
Thuốc được chuyển hóa chủ yếu qua CYP3A4, do đó dùng cùng các chất ức chế mạnh CYP3A4 (như ketoconazole, ritonavir, nelfinavir, itraconazole) làm tăng nồng độ solifenacin trong máu.
Các thuốc cảm ứng CYP3A4 (rifampicin, Phenytoin, carbamazepin) có thể làm giảm nồng độ solifenacin.
Không thấy tương tác dược động học đáng kể với thuốc tránh thai đường uống phối hợp, warfarin hoặc Digoxin.
Không nên kết hợp với chất ức chế mạnh CYP3A4 ở bệnh nhân suy thận nặng hoặc suy gan trung bình.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Đánh giá nguyên nhân khác gây tiểu nhiều trước khi chỉ định thuốc này.
Thận trọng ở bệnh nhân: nguy cơ bí tiểu, tắc nghẽn tiêu hóa, giảm nhu động ruột, suy thận nặng, suy gan trung bình, dùng đồng thời chất ức chế mạnh CYP3A4.
Người có thoát vị khe thực quản, trào ngược dạ dày-thực quản, bệnh thần kinh tự động, khoảng QT kéo dài, hạ kali máu, di truyền rối loạn chuyển hóa đường, phù mạch, hoặc tiền sử phản vệ cần giám sát đặc biệt.
Hiệu quả tối đa đạt được sau ít nhất 4 tuần điều trị.
Người có glaucoma góc đóng đã kiểm soát nên dùng thận trọng.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Chưa có dữ liệu lâm sàng trên người mang thai, chỉ dùng khi thực sự cần thiết.
Nên tránh dùng cho phụ nữ đang cho con bú do chưa có đủ thông tin về bài tiết thuốc qua sữa mẹ và ảnh hưởng trên trẻ nhỏ.
7.3 Xử trí khi quá liều
Quá liều có thể gây ra các biểu hiện đối kháng cholinergic nặng. Trường hợp sử dụng liều rất cao đã ghi nhận rối loạn tâm thần mà không cần nhập viện.
Xử trí: Dùng than hoạt nếu phát hiện sớm, rửa dạ dày trong vòng 1 giờ đầu, không gây nôn.
Điều trị triệu chứng: Physostigmin hoặc carbachol cho các triệu chứng trung ương, benzodiazepin cho co giật, hô hấp nhân tạo khi cần thiết, thuốc chẹn beta cho nhịp nhanh, đặt ống thông tiểu khi bí tiểu, nhỏ mắt Pilocarpine và giữ phòng tối khi giãn đồng tử.
Đặc biệt lưu ý ở bệnh nhân có nguy cơ kéo dài khoảng QT hoặc bệnh tim mạch nền.
7.4 Bảo quản
Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ẩm và ánh sáng trực tiếp.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Solitor 5mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sunvesizen Tablets 5 mg, chứa thành phần Solifenacin Succinate, được sử dụng để kiểm soát các triệu chứng của hội chứng bàng quang tăng hoạt động như tiểu gấp, tiểu không kiểm soát và tiểu nhiều lần ở người lớn. Thuốc giúp giảm số lần đi tiểu, kiểm soát các cơn tiểu gấp, mang lại hiệu quả cải thiện rõ rệt chất lượng sống cho bệnh nhân gặp rối loạn tiểu tiện.
Solifenacin DWP 10mg do Công ty cổ phần dược phẩm Wealphar sản xuất, với thành phần Solifenacin Succinate, được chỉ định trong điều trị hội chứng bàng quang tăng hoạt động ở người lớn. Thuốc giúp kiểm soát các triệu chứng như tiểu gấp, tiểu nhiều lần và tiểu không kiểm soát, góp phần giảm tần suất và mức độ tiểu són.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Solifenacin là thuốc đối kháng cạnh tranh, chọn lọc trên thụ thể muscarin (chủ yếu nhóm M3) của hệ cholinergic, giúp làm giảm co bóp cơ bàng quang, từ đó kiểm soát các triệu chứng tiểu gấp, tiểu không kiểm soát. Solifenacin biểu thị ái lực thấp hoặc không có với các thụ thể khác và không tác động trên các kênh ion ngoài thụ thể muscarin. Các thử nghiệm lâm sàng cho thấy thuốc làm giảm tần suất đi tiểu, số lần tiểu gấp và tiểu không kiểm soát, đồng thời cải thiện chất lượng sống và mức độ hài lòng của bệnh nhân sau khi sử dụng liên tục từ 4–12 tuần. Tác dụng ổn định duy trì ít nhất 12 tháng ở đa số bệnh nhân được nghiên cứu.
9.2 Dược động học
Hấp thu: Sau khi uống, nồng độ đỉnh của solifenacin đạt được trong huyết tương sau khoảng 3–8 giờ, Sinh khả dụng tuyệt đối xấp xỉ 90%. Thức ăn không ảnh hưởng tới nồng độ và Diện tích dưới đường cong của thuốc.
Phân bố: Thuốc có Thể tích phân bố biểu kiến khoảng 600L, gắn với protein huyết tương rất cao (~98%).
Chuyển hóa: Chuyển hóa chủ yếu qua gan bằng enzyme CYP3A4, tạo thành một chất chuyển hóa có hoạt tính và ba chất chuyển hóa không hoạt tính. Độ thanh thải toàn thân khoảng 9,5L/giờ, thời gian bán thải cuối kéo dài từ 45–68 giờ.
Thải trừ: Khoảng 70% liều dùng được thải trừ qua nước tiểu (chủ yếu dưới dạng các chất chuyển hóa), 23% qua phân. 11% thuốc được thải trừ nguyên vẹn qua nước tiểu.
Ảnh hưởng bởi đối tượng đặc biệt: Không cần chỉnh liều ở người cao tuổi, khác biệt nhẹ về hấp thu và thải trừ không có ý nghĩa lâm sàng; không bị ảnh hưởng bởi giới hoặc chủng tộc. Suy thận nặng và suy gan trung bình làm tăng nồng độ thuốc, cần hiệu chỉnh liều theo khuyến cáo. Không có dữ liệu trên trẻ em, thiếu niên và bệnh nhân đang thẩm phân máu.
10 Thuốc Solitor 5mg giá bao nhiêu?
Thuốc Solitor 5mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Solitor 5mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Solitor 5mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Giúp kiểm soát hiệu quả các triệu chứng bàng quang tăng hoạt động, giảm tần suất đi tiểu, tiểu gấp và tiểu không kiểm soát, cải thiện chất lượng sống đáng kể cho bệnh nhân.
- Dạng viên nén bao phim, liều dùng đơn giản, thuận tiện, chỉ uống 1 lần/ngày nên dễ tuân thủ, phù hợp cho cả người cao tuổi và bệnh nhân mạn tính.
13 Nhược điểm
- Thuốc có thể gây ra các tác dụng kháng cholinergic như khô miệng, táo bón, mệt mỏi, khô mắt, một số ít trường hợp có thể gặp rối loạn tâm thần, tim mạch, dị ứng hoặc phản vệ.
Tổng 11 hình ảnh










