0 GIỎ
HÀNG
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng

SOLI - MEDON 40

Mã: AA504

Liên hệ
Trạng thái: Hết hàng (thử đặt hàng) Hàng mới

Hoạt chất: Methylprednisolon natri succinat
Giảm 30.000 cho đơn hàng trên 600.000 ( áp dụng cho đơn hàng tiếp theo )
Giảm 50.000 cho đơn hàng trên 1.000.000 ( áp dụng cho đơn hàng tiếp theo )
Hocmon - Nội tiết tố

Dược Sĩ Nguyễn Thư Bởi Dược Sĩ Nguyễn Thư

, Cập nhật lần cuối:

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại Thuốc chống viêm corticosteroid như thuốc Soli-Medon 40, thuốc Vinsolon, thuốc Depo-Medron, thuốc Su-dron, thuốc Solu-Medrol,… Tuy nhiên với mỗi bệnh nhân khác nhau thì phù hợp với mỗi loại thuốc khác nhau. Bài viết này Trung Tâm Thuốc xin gửi đến bạn đọc thông tin và cách sử dụng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Soli-Medron 40.

1 THÀNH PHẦN của Soli-Medon 40

Nhóm thuốc: Hormone - nội tiết

Dạng bào chế: Bột đông khô pha tiêm.

Thành phần: 

Trong mỗi hộp Soli-Medon 40  gồm: 

  • Methylprednisolon natri succinat tương đương với methylprednisolon 40mg và tá dược vừa đủ.

  • Một ống dung môi: nước cất pha tiêm 1ml.

2 CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH của Soli-Medon 40

Công dụng của thuốc Soli-Medon 40:

Methylprednisolon là một glucocorticoid tổng hợp có cấu trúc hóa học gồm khung prednisolon với nhóm methyl gắn vào vị trí 6-alpha. 

Methylprednisolon có 2 tác dụng chính là: chống viêm và ức chế miễn dịch.

  • Methylprednisolon có tác dụng chống viêm vì thế sẽ làm giảm các biểu hiện ban đầu của quá trình viêm (tác dụng này là do methylprednisolon làm giảm sản xuất, giải phóng của chất trung gian gây viêm). 

  • Methylprednisolon có tác dụng ức chế miễn dịch vì nó làm ức chế tác dụng độc của phức hợp kháng nguyên - kháng thể gây viêm mạch dị ứng ở da. Do ức chế được tác dụng của lymphokin tế bào đích, đại thực bào nên methylprednisolon còn làm giảm được các phản ứng của viêm da tiếp xúc.

Ngoài ra, hoạt chất methylprednisolon còn có một số tác dụng khác như làm giảm sưng, phù, đau vùng bị tổn thương do nó ức chế bạch cầu đến vùng thành mạch tổn thương.

Chỉ định của thuốc Soli-Medon 40:

Soli-Medon 40 được sử dụng trong điều trị các bệnh như:

  • Trường hợp cơn hen nặng.

  • Có cơn hen cấp tính.

  • Viêm khớp mạn tính ở trẻ em có đe dọa tính mạng.

  • Thiếu máu tan máu do miễn dịch.

  • Viêm khớp dạng thấp.

  • Sốc nhiễm khuẩn nặng đe dọa tính mạng.

Thuốc này cũng được dùng điều trị dự phòng thải ghép trong phẫu thuật

3 LIỀU DÙNG - CÁCH DÙNG của Soli-Medon 40:

Cách dùng Soli-Medon 40:

Có hai cách dùng thuốc là tiêm bắp và tiêm hoặc truyền tĩnh mạch.

Nếu tiêm tĩnh mạch thì cần tiêm chậm kéo dài trong ít nhất là 1 phút. Khi truyền tĩnh mạch thì cần pha loãng thêm với dextrose 5%, hay natri clorit 0.9% .

Sử dụng thuốc cho trẻ em thì liều thuốc phải dựa vào mức độ nặng của bệnh và tình trạng đáp ứng với thuốc của bệnh nhân hơn là dựa vào chỉ số cân nặng. Khi đạt được liều thuốc thỏa đáng thì phải giảm dần liều xuống tới mức thấp nhất mà vẫn duy trì được đáp ứng lâm sàng. 

Khi dùng thuốc kéo dài thì nên tiêm thuốc vào khoảng thời gian 8 giờ sáng theo nhịp thời gian tiết cortisol tự nhiên của cơ thể.

 

Liều dùng Soli-Medon 40:

Liều dùng căn cứ trên từng người bệnh, phổ liều thường từ 6-40mg/ngày, liều duy trì thì thấp hơn liều điều trị ban đầu.

Trường hợp cơn hen nặng: 60-120mg/lần, sau đó cứ cách 6 giờ tiêm lại một lần.

Trường hợp cơn hen cấp tính: 32-48 mg/ngày trong 5 ngày liên tục, một tuần tiếp theo thì điều trị với liều thấp hơn, sau đó sẽ được giảm liều từ từ.

Trường hợp viêm khớp dạng thấp: 16-32 mg/ngày sau đó giảm dần nhanh.

Trường hợp viêm khớp mạn tính ở trẻ em có đe dọa tính mạng: dùng liệu pháp tấn công 10-30 mg/kg/đợt, thường dùng 3 đợt.

Trường hợp dị ứng nặng diễn biến trong thời gian ngắn: tiêm tĩnh mạch 125mg, cách 6 tiếng một lần.

Trường hợp thiếu máu tan máu do miễn dịch: tiêm tĩnh mạch 1000mg/ngày trong 3 ngày, điều trị trong 8 tuần.

Trường hợp trước khi truyền máu cho người thiếu máu tan máu: tiêm tĩnh mạch 1000mg để phòng ngừa biến chứng.

Trường hợp bị bệnh Sarcoid: liều 0.8 mg/kg/ngày để làm giảm triệu chứng của bệnh sau đó duy trì ở liều 8mg/ngày.

Trường hợp sốc đe dọa tính mạng: có hai cách sử dụng như sau

  • Truyền tĩnh mạch liều ban đầu 30mg/kg và lặp lại cách 4-6 giờ/lần khi cần.

  • Tiêm trực tiếp tĩnh mạch trong vòng 3-15 phút. 

Có thể dùng phối hợp liều đầu tiêm tĩnh mạch, sau đó dùng 30mg/kg pha truyền tĩnh mạch liên tục trong 12 giờ/lần. Thời gian thực hiện kéo dài khoảng 24-48 giờ, dùng liều cao đến khi bệnh nhân ổn định và thường không quá 48-72 giờ.

4 CHỐNG CHỈ ĐỊNH của Soli-Medon 40

Các trường hợp được khuyến cáo không sử dụng Soli-Medon 40 trong điều trị đó là:

Các trường hợp nhiễm khuẩn nặng (trừ sốc nhiễm khuẩn và lao màng não).

Trường hợp quá mẫn với methylprednisolon. 

Các bệnh về da nguyên nhân là do virus, nấm hoặc lao.

5 TÁC DỤNG PHỤ của Soli-Medon 40:

Tác dụng phụ hay xảy ra khi dùng liều cao và dài ngày với các triệu chứng điển hình như:

  • Trên thần kinh: gây mất ngủ, dễ bị kích động, rối loạn tâm thần.

  • Trên hệ cơ xương: làm yếu cơ, loãng xương dễ gãy xương.

  • Trên da: rậm lông.

  • Mắt: gây đục thủy tinh thể, glocom.

  • Nội tiết và chuyển hóa: gây tăng nồng độ glucose máu.

6 TƯƠNG TÁC THUỐC của Soli-Medon 40:

  • Methylprednisolon tác động lên chuyển hóa của thuốc cicloporin, erythomycin, phenobarbital, phenytoin, carbamazepin, ketoconazol, rifampicin.

  • Tác dụng của methylprednisolon bị giảm khi dùng cùng các thuốc lợi tiểu kali huyết, phenytoin, phenobarbital, rifampicin.

  • Với trường hợp đái tháo đường khi dùng Methylprednisolon thì cần tăng liều Insulin vì nó làm tăng glucose huyết.

7 LƯU Ý KHI DÙNG VÀ BẢO QUẢN Soli-Medon 40

Lưu ý khi dùng Soli-Medon 40: 

  • Thận trọng khi dùng thuốc cho người bị loãng xương, mới nối thông mạch máu, loét đường tiêu hóa, đái tháo đường, suy tim, trẻ đang lớn, suy gan, suy thận, đục thủy tinh thể, glocom.

  • Methylprednisolon có thể qua được hàng rào sữa mẹ nên nếu đang trong thời gian cho con bú người mẹ nên cân nhắc ngừng cho con bú khi được chỉ định dùng Soli-Medon 40 để điều trị bệnh.

  • Khi pha thuốc Soli-Medon 40 nếu thấy dung dịch kết tủa hay vẩn đục thì không được dùng.

  • Khi dùng thuốc này điều trị lâu dài thì phải ngừng thuốc dần dần.

  • Dung dịch thuốc Methylprednisolon natri succinat sau khi pha thì cần được bảo quản ở 15-30 độ C và dùng trong vòng 48 giờ.

Bảo quản thuốc Soli-Medon 40: 

  • Soli-Medon 40 bảo quản ở nhiệt độ 15-25•C, tránh ánh nắng mặt trời trực tiếp.

  • Khi đã pha với dung môi thì phải bảo quản ở nhiệt độ 15-25•C và dùng trong vòng 48 giờ.

8 NHÀ SẢN XUẤT Soli-Medon 40

SĐK: VD - 0689 - 06.

NSX: Công ty Dược & trang thiết bị Y tế Bình Định (BIDIPHAR) - VIỆT NAM

Đóng gói: Hộp gồm 1 lọ bột đông khô pha tiêm và 1 ống dung môi 1ml.

9 SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

Depo-Medron 40mg

Methylnol 40mg

Methyl Prednisolon 40mg hungari

Ngày đăng
Lượt xem: 131
GIÁ 0₫
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
0 Thích

Nhà thuốc ơi, mình muốn mua thuốc Soli-Medon 40 thì mua như thế nào ạ?

Bởi: Ngọc Quỳnh vào 16/10/2020 4:51:45 CH

Thích (0) Trả lời
SOLI - MEDON 40 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
? / 5
Gửi đánh giá
Hủy
SOLI - MEDON 40
NA
5 trong 5 phiếu bầu

Thuốc Soli-Medon 40 dùng tốt, mình từng dùng thấy hiệu quả, ok lắm, cảm ơn dược sĩ nhà thuốc An Huy đã tư vấn tận tình.

Trả lời Cảm ơn (0)
vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

1900 888 633