1 / 18
slamgalin 1 M5241

Slamgalin 200mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuTrường Thọ Pharma, Công ty cổ phần Dược phẩm Trường Thọ
Công ty đăng kýCông ty cổ phần Dược phẩm Trường Thọ
Số đăng ký893110083025
Dạng bào chếViên nang cứng
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtPregabalin, Calcium Carbonate
Tá dượcMagnesi stearat, Sodium Laureth Sulfate, Sodium Croscarmellose, Cellulose silic hóa vi tinh thể
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmtq939
Chuyên mục Thuốc Thần Kinh

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

Pregabalin 200 mg

Thành phần tá dược:

Cellulose vi tinh thể 101, calci carbonat, tinh bột ngô, HPMC 6 cps, natri lauryl sulfat, natri croscarmellose, magnesi stearat, nang gelatin rỗng (đỏ - trắng).

2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc Slamgalin 200mg

2.1 Tác dụng

Slamgalin 200mg là thuốc chứa pregabalin, thuộc nhóm thuốc chống động kinh, có tác động trên hệ thần kinh trung ương. Thuốc được sử dụng nhằm hỗ trợ kiểm soát đau do nguyên nhân thần kinh, hỗ trợ điều trị động kinh cục bộ và cải thiện triệu chứng ở người bệnh rối loạn lo âu lan tỏa.

Thuốc Slamgalin 200mg điều trị đau thần kinh, hỗ trợ động kinh
Thuốc Slamgalin 200mg điều trị đau thần kinh, hỗ trợ động kinh

2.2 Chỉ định

Slamgalin 200mg được chỉ định để điều trị đau thần kinh ngoại vi và trung ương ở người lớn. Ngoài ra, thuốc còn được dùng điều trị hỗ trợ cơn động kinh cục bộ, có hoặc không kèm theo cơn động kinh toàn thể thứ phát ở người lớn, đồng thời được chỉ định trong điều trị rối loạn lo âu lan tỏa ở người lớn.

 

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Zobalin 25mg điều trị đau dây thần kinh ngoại vị

3 Liều dùng – Cách dùng thuốc Slamgalin 200mg

3.1 Liều dùng

Khoảng liều của pregabalin là 150-600 mg mỗi ngày, chia làm 2-3 lần.

Đối với đau thần kinh, có thể khởi đầu với liều 150 mg/ngày, chia làm 2-3 lần. Tùy theo đáp ứng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, liều có thể tăng lên 300 mg/ngày sau 3-7 ngày điều trị, và nếu cần có thể tăng tiếp lên tối đa 600 mg/ngày sau khoảng 7 ngày điều trị thêm.

Đối với động kinh, điều trị có thể bắt đầu với liều 150 mg/ngày. Tùy đáp ứng điều trị và khả năng dung nạp, liều dùng có thể tăng lên 300 mg/ngày sau 1 tuần điều trị. Sau thêm 1 tuần, liều có thể tăng tới 450 mg/ngày. Sau 1 tuần điều trị tiếp theo, có thể tăng liều tối đa lên 600 mg/ngày.

Nếu phải ngừng dùng pregabalin, cần giảm dần liều trong thời gian tối thiểu 1 tuần. Ở bệnh nhân suy thận, việc chỉnh liều phải dựa trên độ thanh thải creatinin. Với bệnh nhân đang thẩm tách máu, ngoài liều hàng ngày cần dùng thêm một liều bổ sung ngay sau mỗi buổi thẩm tách kéo dài 4 giờ. Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan. Độ an toàn và hiệu quả của pregabalin ở trẻ em dưới 12 tuổi và thiếu niên 12-17 tuổi chưa được thiết lập.

3.2 Cách dùng

Thuốc dùng đường uống, có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn. Khuyến cáo sử dụng dạng bào chế phù hợp với liều dùng.[1]

4 Chống chỉ định

Chống chỉ định dùng thuốc ở bệnh nhân quá mẫn với pregabalin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

 

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Pharbarelin 25mg điều trị đau dây thần kinh

5 Tác dụng phụ

Pregabalin thường gây chóng mặt và buồn ngủ; đây cũng là hai phản ứng có hại hay gặp nhất dẫn đến ngừng thuốc.

Ngoài ra, thuốc còn có thể gây nhức đầu, mất điều hòa, run, giảm trí nhớ, rối loạn tập trung, nhìn mờ, nhìn đôi, buồn nôn, nôn, táo bón, tiêu chảy, khô miệng, tăng cảm giác thèm ăn, tăng cân, phù ngoại vi, mệt mỏi, đau lưng, đau khớp, đau chi và rối loạn cương dương.

Một số phản ứng ít gặp hoặc hiếm gặp đã được ghi nhận gồm quá mẫn, phù mạch, suy tim sung huyết, suy hô hấp, viêm tụy, tăng enzym gan, vàng da, Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, suy thận, bí tiểu, hành vi tự tử, ý định tự tử và lệ thuộc thuốc.

Sau khi ngừng thuốc, một số bệnh nhân có thể xuất hiện triệu chứng cai như mất ngủ, nhức đầu, buồn nôn, lo âu, tiêu chảy, hội chứng cúm, căng thẳng, trầm cảm, đau, co giật, tăng tiết mồ hôi và chóng mặt.

6 Tương tác

Do pregabalin được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi, chuyển hóa không đáng kể ở người, không gắn với protein huyết tương và không ức chế chuyển hóa thuốc in vitro, nên thuốc ít gây hoặc chịu tương tác dược động học.

Các nghiên cứu in vivo không ghi nhận tương tác dược động học có ý nghĩa lâm sàng giữa pregabalin với Phenytoin, carbamazepin, Acid Valproic, lamotrigin, Gabapentin, lorazepam, oxycodon hay ethanol.

Phân tích dược động học quần thể cho thấy thuốc điều trị đái tháo đường dạng uống, thuốc lợi tiểu, Insulin, Phenobarbital, tiagabin và topiramat không ảnh hưởng có ý nghĩa lâm sàng đến độ thanh thải pregabalin.

Dùng đồng thời pregabalin với thuốc tránh thai đường uống chứa norethisteron và/hoặc ethinyl Estradiol không ảnh hưởng đến dược động học ở trạng thái ổn định của một trong hai thuốc.

Pregabalin có thể làm tăng tác dụng của Ethanol và lorazepam.

Trong quá trình lưu hành thuốc, đã có báo cáo về suy hô hấp, hôn mê và tử vong ở bệnh nhân dùng pregabalin cùng opioid và/hoặc các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác.

Pregabalin làm tăng sự suy giảm chức năng nhận thức và chức năng vận động thô gây ra bởi oxycodon.

Chưa có nghiên cứu đặc hiệu về tương tác dược lực học ở người cao tuổi; các nghiên cứu tương tác mới chỉ được thực hiện ở người lớn.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Một số bệnh nhân đái tháo đường bị tăng cân khi dùng pregabalin có thể cần điều chỉnh thuốc hạ đường huyết.

Đã có báo cáo phản ứng quá mẫn, bao gồm phù mạch; cần ngừng thuốc ngay nếu xuất hiện sưng mặt, quanh miệng hoặc đường hô hấp trên.

Các phản ứng có hại nghiêm trọng trên da như hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc đã được ghi nhận hiếm gặp; nếu xuất hiện dấu hiệu nghi ngờ cần ngừng thuốc ngay và cân nhắc điều trị thay thế.

Thuốc thường gây chóng mặt và buồn ngủ, có thể làm tăng nguy cơ ngã và chấn thương, nhất là ở người cao tuổi; ngoài ra còn đã ghi nhận mất ý thức, lú lẫn và sa sút tinh thần.

Đã có báo cáo về nhìn mờ, giảm thị lực hoặc các thay đổi khác về thị giác; phần lớn các biểu hiện này có thể cải thiện hoặc mất đi sau khi ngừng thuốc.

Đã ghi nhận các trường hợp suy thận và ở một số bệnh nhân, phản ứng này hồi phục sau khi ngừng pregabalin.

Cần thận trọng khi sử dụng ở bệnh nhân có nguy cơ suy tim sung huyết, đặc biệt là người cao tuổi có bệnh tim mạch nền.

Đã có báo cáo về ức chế hô hấp nặng liên quan đến pregabalin; nguy cơ cao hơn ở bệnh nhân suy giảm chức năng hô hấp, bệnh hô hấp hoặc thần kinh, suy thận, dùng đồng thời thuốc ức chế thần kinh trung ương và người cao tuổi.

Ý định và hành vi tự tử đã được ghi nhận ở bệnh nhân được điều trị bằng pregabalin; người bệnh cần được theo dõi và tìm tư vấn y tế nếu xuất hiện các dấu hiệu bất thường.

Cần thận trọng khi dùng đồng thời với opioid do nguy cơ ức chế thần kinh trung ương, tăng nguy cơ tử vong do opioid, táo bón, liệt ruột hoặc tắc ruột.

Thuốc có thể gây dùng sai, lạm dụng hoặc lệ thuộc thuốc; cần theo dõi các dấu hiệu như tăng dung nạp, tăng liều hoặc hành vi tìm kiếm thuốc.

Khi cần ngừng thuốc, phải giảm từ từ tối thiểu 1 tuần vì có thể xuất hiện triệu chứng cai thuốc.

Pregabalin có thể ảnh hưởng nhẹ hoặc trung bình đến khả năng lái xe và vận hành máy móc do gây chóng mặt và buồn ngủ.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản phải sử dụng các biện pháp tránh thai có hiệu quả trong suốt quá trình điều trị. Đối với phụ nữ có thai, các nghiên cứu trên động vật cho thấy độc tính trên khả năng sinh sản. Dữ liệu quan sát ở Bắc Âu trên 2700 trường hợp mang thai phơi nhiễm pregabalin trong ba tháng đầu cho thấy tỷ lệ dị tật bẩm sinh nặng ở nhóm phơi nhiễm cao hơn nhóm không phơi nhiễm, với tỷ lệ 5,9% so với 4,1%. Không nên dùng pregabalin trong thai kỳ trừ khi thật cần thiết, khi lợi ích cho mẹ vượt trội hơn hẳn nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.

Pregabalin được bài tiết vào sữa mẹ. Chưa biết rõ ảnh hưởng của thuốc trên trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, vì vậy cần cân nhắc giữa lợi ích của việc cho con bú và lợi ích điều trị cho người mẹ khi quyết định ngừng cho bú hoặc ngừng dùng thuốc. Chưa có dữ liệu lâm sàng về ảnh hưởng của pregabalin đến khả năng sinh sản của phụ nữ; trong một thử nghiệm lâm sàng ở nam giới khỏe mạnh dùng pregabalin liều 600 mg/ngày trong 3 tháng, không ghi nhận ảnh hưởng trên khả năng di động của tinh trùng.

7.3 Xử trí khi quá liều

Trong quá trình lưu hành thuốc, các biểu hiện hay gặp nhất khi quá liều pregabalin gồm buồn ngủ, trạng thái lú lẫn, kích động và bồn chồn. Động kinh cũng đã được báo cáo và hiếm gặp có trường hợp hôn mê. Xử trí quá liều chủ yếu là điều trị hỗ trợ chung, và có thể bao gồm cả thẩm phân máu nếu cần.

7.4 Bảo quản

Bảo quản thuốc nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Slamgalin 200mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm Prebarica ODT 75mg của Công ty TNHH Sinh Dược phẩm Hera chứa pregabalin, được chỉ định trong điều trị đau thần kinh ngoại vi và đau thần kinh trung ương ở người lớn. Thuốc còn được sử dụng như liệu pháp hỗ trợ trong kiểm soát cơn động kinh cục bộ, có hoặc không kèm cơn toàn thể hóa thứ phát, đồng thời được chỉ định điều trị rối loạn lo âu lan tỏa ở người trưởng thành.

Sản phẩm Pendo-Pregabalin 150mg do Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Y tế Domesco sản xuất có thành phần pregabalin, được dùng cho người lớn trong kiểm soát các cơn đau có nguồn gốc thần kinh, bao gồm cả đau thần kinh ngoại biên và đau thần kinh trung ương.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Pregabalin thuộc nhóm thuốc chống động kinh, có mã ATC N03AX16, với cấu trúc tương tự Gamma aminobutyric acid [(S)-3-(aminomethyl)-5-acid methylhexanoic]. Thuốc gắn với một tiểu đơn vị phụ (alpha2-delta protein) của kênh calci phụ thuộc điện thế trong hệ thần kinh trung ương. Hiệu quả lâm sàng của pregabalin đã được chứng minh trong đau thần kinh do đái tháo đường, đau dây thần kinh sau zona và đau thần kinh trung ương do tổn thương tủy sống; hiệu quả chưa được xác định ở các mô hình đau thần kinh khác. Trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng kéo dài tới 12 tuần, mức giảm đau xuất hiện từ tuần đầu và được duy trì trong suốt thời gian điều trị. Ở bệnh nhân đau thần kinh ngoại biên, 35% bệnh nhân dùng pregabalin và 18% bệnh nhân dùng giả dược cải thiện 50% điểm số đau. Trong đau thần kinh trung ương, tỷ lệ này lần lượt là 22% và 7%. Trong điều trị hỗ trợ động kinh, pregabalin làm giảm tần suất cơn động kinh ngay từ tuần đầu. Ở bệnh nhân rối loạn lo âu lan tỏa, trong các nghiên cứu có đối chứng kéo dài 4-8 tuần, 52% bệnh nhân dùng pregabalin và 38% bệnh nhân dùng giả dược cải thiện ít nhất 50% tổng điểm HAM-A từ ban đầu đến khi kết thúc điều trị.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Pregabalin được hấp thu nhanh khi uống lúc đói, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong vòng 1 giờ với cả đơn liều và đa liều. Sinh khả dụng đường uống khoảng > 90% và không phụ thuộc vào liều dùng. Khi dùng nhắc lại, trạng thái ổn định đạt được trong vòng 24-48 giờ. Dùng cùng thức ăn làm giảm Cmax khoảng 25-30% và làm chậm tmax khoảng 2,5 giờ, nhưng không ảnh hưởng có ý nghĩa lâm sàng đến mức độ hấp thu.

9.2.2 Phân bố

Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng, pregabalin đã được chứng minh có thể đi qua hàng rào máu não ở chuột nhắt, chuột cống và khỉ. Thuốc qua được nhau thai ở chuột cống và xuất hiện trong sữa chuột. Ở người, Thể tích phân bố biểu kiến sau uống khoảng 0,56 L/kg. Pregabalin không liên kết với protein huyết tương.

9.2.3 Chuyển hóa

Pregabalin được chuyển hóa không đáng kể trong cơ thể người. Sau khi dùng pregabalin được đánh dấu phóng xạ, khoảng 98% hoạt tính phóng xạ trong nước tiểu là pregabalin ở dạng chưa chuyển hóa. Dẫn xuất N-methyl hóa của pregabalin là chất chuyển hóa chính trong nước tiểu, nhưng chỉ chiếm khoảng 0,9% liều dùng. Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng, pregabalin dạng đối quang S không chuyển thành dạng đối quang R.

9.2.4 Thải trừ

Pregabalin được thải trừ khỏi tuần hoàn chủ yếu qua bài tiết qua thận dưới dạng không đổi. Thời gian bán thải trung bình là 6,3 giờ. Độ thanh thải trong huyết tương và độ thanh thải ở thận tỷ lệ thuận với độ thanh thải creatinin. Vì thuốc thải trừ chủ yếu qua thận nên cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận hoặc đang thẩm tách máu.

10 Thuốc Slamgalin 200mg giá bao nhiêu?

Thuốc Slamgalin 200mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Slamgalin 200mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Slamgalin 200mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Thuốc có chỉ định trên nhiều nhóm bệnh lý thần kinh ở người lớn, gồm đau thần kinh ngoại vi, đau thần kinh trung ương, điều trị hỗ trợ động kinh cục bộ và rối loạn lo âu lan tỏa, nên phạm vi sử dụng lâm sàng tương đối rộng.
  • Sinh khả dụng đường uống cao, lớn hơn 90%, không phụ thuộc liều và có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn, giúp việc sử dụng linh hoạt hơn trong thực hành điều trị

13 Nhược điểm

  • Thuốc dễ gây các tác dụng không mong muốn trên thần kinh trung ương như chóng mặt, buồn ngủ, nhức đầu, giảm tập trung và mất điều hòa, có thể ảnh hưởng đáng kể đến sinh hoạt hằng ngày.  
  • Cần thận trọng khi dùng ở bệnh nhân suy thận, người cao tuổi, người có nguy cơ suy hô hấp hoặc đang dùng opioid và các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác

Tổng 18 hình ảnh

slamgalin 1 M5241
slamgalin 1 M5241
slamgalin 2 T8877
slamgalin 2 T8877
slamgalin 3 S7800
slamgalin 3 S7800
slamgalin 4 D1536
slamgalin 4 D1536
slamgalin 5 R7887
slamgalin 5 R7887
slamgalin 6 U8076
slamgalin 6 U8076
slamgalin 7 F2613
slamgalin 7 F2613
slamgalin 8 C0130
slamgalin 8 C0130
slamgalin 9 Q6581
slamgalin 9 Q6581
slamgalin 10 B0237
slamgalin 10 B0237
slamgalin 11 E1316
slamgalin 11 E1316
slamgalin 12 T7667
slamgalin 12 T7667
slamgalin 13 L4028
slamgalin 13 L4028
slamgalin 14 S7665
slamgalin 14 S7665
slamgalin 15 C1302
slamgalin 15 C1302
slamgalin 16 N5105
slamgalin 16 N5105
slamgalin 17 U8842
slamgalin 17 U8842
slamgalin 18 F2578
slamgalin 18 F2578

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có săn không vậy?

    Bởi: Phúc vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Slamgalin 200mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Slamgalin 200mg
    P
    Điểm đánh giá: 5/5

    phản hồi nhanh chóng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789