SiuguanDEXARON Forte Injection
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Siu Guan Chem Industrial, Siu Guan Chem. Ind. Co., Ltd. |
| Công ty đăng ký | Siu Guan Chem. Ind. Co., Ltd. |
| Số đăng ký | 471110078126 |
| Dạng bào chế | Dung dịch tiêm |
| Quy cách đóng gói | Hộp, 10 ống tiêm 1ml |
| Hoạt chất | Dexamethasone |
| Tá dược | Nước tinh khiết (Purified Water) |
| Xuất xứ | Đài Loan |
| Mã sản phẩm | tq1488 |
| Chuyên mục | Thuốc Kháng Viêm |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Mỗi ống tiêm (1 ml) chứa:
- Dexamethasone Sodium Phosphate: 5 mg (tương đương 3,8 mg Dexamethasone dạng base).
Tá dược: Sodium bisulfite, Benzyl alcohol, Sodium phosphate dibasic 12H2O, Sodium hydroxide, Hydrochloric acid, Nước cất pha tiêm.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc SiuguanDEXARON Forte Injection
2.1 Tác dụng
SiuguanDEXARON Forte Injection thuộc nhóm corticosteroid tổng hợp, có tác dụng chống viêm, chống dị ứng, chống sốc và ức chế miễn dịch mạnh. Thuốc phát huy hiệu quả thông qua việc gắn vào các thụ thể glucocorticoid đặc hiệu để điều hòa biểu hiện gen và ức chế các chất trung gian gây viêm.

2.2 Chỉ định
Dùng toàn thân (tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp khi đường uống không phù hợp):
Rối loạn nội tiết: Thiểu năng thượng thận nguyên phát hoặc thứ phát.
Dị ứng và phản vệ: Phù mạch thần kinh, phản vệ.
Bệnh COVID-19: Điều trị bệnh do virus corona 2019 (COVID-19) ở người lớn và thanh thiếu niên (từ 12 tuổi trở lên, cân nặng ít nhất 40 kg) cần liệu pháp oxy bổ sung.
Bệnh tiêu hóa: bệnh Crohn và viêm loét ruột.
Nhiễm khuẩn (phải phối hợp hóa trị liệu thích hợp): Bệnh lao kê, sốc nội độc tố.
Bệnh thần kinh: tăng áp lực nội sọ thứ phát do khối u não; co thắt ở trẻ sơ sinh; kiểm soát phù não do khối u não hoặc liên quan phẫu thuật thần kinh (không dùng cho phù não do chấn thương đầu).
Bệnh hô hấp: Hen phế quản, viêm phổi hít.
Bệnh da: Hoại tử thượng bì nhiễm độc.
Sốc: Điều trị hỗ trợ liều cao giai đoạn sớm do phẫu thuật, chấn thương, xuất huyết.
Dùng tại chỗ (tiêm trong khớp, trong mô mềm hoặc tổn thương):
Bệnh mô mềm: hội chứng ống cổ tay, viêm bao gân.
Bệnh trong khớp: viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp có yếu tố viêm.
Bệnh ngoài da: Mụn bọc trứng cá, liken tại chỗ đơn giản, sẹo lồi.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Tadaxan 0.5mg (Viên nén dài màu hồng) điều trị viêm khớp dạng thấp
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc SiuguanDEXARON Forte Injection
3.1 Liều dùng
Liều lượng được tính theo Dexamethasone dạng base và cần cá nhân hóa theo từng bệnh nhân.
Tiêm tĩnh mạch và tiêm bắp:
- Liều khởi đầu thông thường: 0,4 mg - 16,6 mg (0,1 ml - 4,4 ml)/ngày, dùng mỗi 12 giờ.
- Tình huống cấp tính đe dọa tính mạng: 3,3 mg - 16,6 mg (0,9 ml - 4,4 ml) tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp (trường hợp sốc chỉ tiêm tĩnh mạch). Lặp lại đến khi có đáp ứng. Sau cải thiện ban đầu, dùng liều đơn 1,7 mg - 3,3 mg (0,4 ml - 0,9 ml) khi cần.
- Tổng liều hàng ngày tối đa: Không vượt quá 66,4 mg (17,5 ml).
- Liều duy trì dài ngày: Không vượt quá 500 mcg Dexamethasone/ngày. Giảm liều dần dần trước khi ngừng hẳn.
- Thể tích tiêm bắp: Không tiêm quá 2 ml tại một vị trí tiêm.
Điều trị COVID-19:
- Người lớn và thanh thiếu niên (từ 12 tuổi trở lên, nặng từ 40 kg trở lên): Dùng 6 mg (1,6 ml) tiêm tĩnh mạch một lần mỗi ngày, thời gian tối đa 10 ngày.
- Người cao tuổi, người suy gan hoặc suy thận: Không cần điều chỉnh liều.
Sốc (phẫu thuật, chấn thương, xuất huyết):
- Liều thông thường: 1,7 mg - 5,0 mg/kg (0,4 ml - 1,3 ml/kg) tiêm tĩnh mạch đơn liều.
- Có thể lặp lại sau 2 - 6 giờ hoặc truyền tĩnh mạch cùng liều nếu còn sốc. Thời gian dùng thường không quá 48 đến 72 giờ.
Phù não:
- Giảm nhẹ u não tái phát hoặc không thể phẫu thuật: Liều duy trì 1,7 mg (0,5 ml) x 2 - 3 lần/ngày.
- Phù não do u não, chuẩn bị phẫu thuật: Khởi đầu 8,3 mg (2,2 ml) tiêm tĩnh mạch, tiếp theo 3,3 mg (0,9 ml) tiêm bắp mỗi 6 giờ đến khi thuyên giảm.
- Phác đồ liều cao phù não cấp tính:
- Người lớn: Khởi đầu tiêm tĩnh mạch 41,5 mg (10,9 ml). Ngày 1 đến Ngày 3: tiêm tĩnh mạch 6,6 mg (1,7 ml) mỗi 2 giờ. Ngày 4: tiêm tĩnh mạch 3,3 mg (0,9 ml) mỗi 2 giờ. Ngày 5 đến Ngày 8: tiêm tĩnh mạch 3,3 mg (0,9 ml) mỗi 4 giờ. Sau đó mỗi ngày giảm 3,3 mg (0,9 ml).
- Trẻ em từ 35 kg trở lên: Khởi đầu tiêm tĩnh mạch 20,8 mg (5,5 ml). Ngày 1 đến Ngày 3: tiêm tĩnh mạch 3,3 mg (0,9 ml) mỗi 2 giờ. Ngày 4: tiêm tĩnh mạch 3,3 mg (0,9 ml) mỗi 4 giờ. Ngày 5 đến Ngày 8: tiêm tĩnh mạch 3,3 mg (0,9 ml) mỗi 6 giờ. Sau đó mỗi ngày giảm 1,7 mg (0,4 ml).
- Trẻ em dưới 35 kg: Khởi đầu tiêm tĩnh mạch 16,6 mg (4,4 ml). Ngày 1 đến Ngày 3: tiêm tĩnh mạch 3,3 mg (0,9 ml) mỗi 3 giờ. Ngày 4: tiêm tĩnh mạch 3,3 mg (0,9 ml) mỗi 6 giờ. Ngày 5 đến Ngày 8: tiêm tĩnh mạch 1,7 mg (0,4 ml) mỗi 6 giờ. Sau đó mỗi ngày giảm 0,83 mg (0,2 ml).
Liệu pháp phối hợp tiêm và uống cho phản ứng quá mẫn:
- Ngày 1: Tiêm bắp 3,3 mg - 6,6 mg (0,9 ml - 1,7 ml).
- Ngày 2 và Ngày 3: Uống 2 viên Dexamethasone 500 mcg, ngày 2 lần.
- Ngày 4 và Ngày 5: Uống 1 viên Dexamethasone 500 mcg, ngày 2 lần.
- Ngày 6 và Ngày 7: Uống 1 viên Dexamethasone 500 mcg, ngày 1 lần.
- Ngày 8: Tái khám đánh giá lại.
Tiêm trong khớp, màng hoạt dịch, mô mềm:
- Khớp lớn (khớp gối): 1,7 mg - 3,3 mg (0,4 ml - 0,9 ml).
- Khớp nhỏ (khớp bàn tay, khớp sọ): 3,66 mg - 0,8 mg (0,17 ml - 0,21 ml).
- Màng hoạt dịch: 1,7 mg - 2,5 mg (0,4 ml - 0,7 ml).
- Màng bao gân: 0,33 mg - 0,8 mg (0,09 ml - 0,21 ml), tiêm vào màng bao gân, không tiêm vào gân.
- Xâm nhập mô mềm: 1,7 mg - 5,0 mg (0,4 ml - 1,3 ml).
- Hạch: 0,8 mg - 1,7 mg (0,21 ml - 0,4 ml).
- Tần suất tiêm: 1 lần mỗi 3 - 5 ngày đến 1 lần mỗi 2 - 3 tuần tùy theo đáp ứng.
Trẻ em:
- Nên ưu tiên dùng liều duy nhất cách ngày để hạn chế chậm lớn và giảm ức chế trục hạ đồi - tuyến yên - thượng thận.
- Không dùng cho trẻ sơ sinh dưới 4 tuần tuổi trừ khi có chỉ định bắt buộc của bác sĩ do chế phẩm chứa benzyl alcohol.
3.2 Cách dùng
Thuốc dùng theo đường tiêm tĩnh mạch, tiêm bắp, tiêm nội khớp hoặc tiêm mô mềm. Thuốc có thể pha loãng với Dung dịch Natri clorid hoặc dextrose để truyền tĩnh mạch.
Khi tiêm tĩnh mạch liều cao, phải tiêm chậm trong vài phút để tránh nguy cơ trụy tim mạch. Thực hiện tiêm nội khớp dưới điều kiện vô trùng tuyệt đối.
4 Chống chỉ định
Nhiễm khuẩn toàn thân khi chưa dùng phác đồ kháng khuẩn đặc hiệu.
Quá mẫn với Dexamethasone hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
Chống chỉ định tiêm tại chỗ trong nhiễm khuẩn huyết, nhiễm nấm toàn thân, khớp mất ổn định hoặc có nhiễm trùng tại vị trí tiêm (viêm khớp nhiễm trùng do lậu hoặc lao).
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Tadaxan 0.5mg điều trị viêm màng não mủ
5 Tác dụng phụ
Toàn thân: Quá mẫn, phù mạch, sốc phản vệ, tăng bạch cầu, thuyên tắc huyết khối, cảm giác nóng rát hoặc ngứa ran thoáng qua vùng đáy chậu sau khi tiêm tĩnh mạch liều cao.
Tại chỗ: Nổi quầng đỏ sau tiêm, phá hủy khớp không đau (giống bệnh khớp Charcot) khi tiêm lặp lại trong khớp.
Nội tiết và chuyển hóa: Ức chế trục dưới đồi - tuyến yên - thượng thận, hội chứng dạng Cushing, chậm phát triển ở trẻ nhỏ, đóng sớm đầu xương, kinh nguyệt không đều, vô kinh, rậm lông, tăng cân, giảm dung nạp Glucose, tăng đường huyết, mất cân bằng nitơ và Canxi.
Miễn dịch: Tăng nguy cơ nhiễm trùng, che giấu triệu chứng nhiễm khuẩn, bùng phát lao tiềm ẩn, giảm đáp ứng với vắc xin.
Cơ xương khớp: loãng xương, gãy xương tự nhiên, hoại tử vô mạch đầu xương, yếu cơ, bệnh cơ do steroid, đứt gân.
Nước và điện giải: Giữ muối nước, phù nề, tăng huyết áp, hạ Kali huyết, nhiễm kiềm hạ kali máu.
Tâm thần kinh: Rối loạn cảm xúc (trầm cảm, hưng cảm, mất ổn định tâm lý, có ý định tự tử), rối loạn nhận thức, lú lẫn, mất trí nhớ, mất ngủ; tăng áp lực nội sọ kèm phù gai thị ở trẻ em sau khi ngừng thuốc.
Mắt: tăng nhãn áp, glôcôm, đục thủy tinh thể dưới bao sau, nhìn mờ, mỏng giác mạc hoặc củng mạc, bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch.
Tiêu hóa: Khó tiêu, loét dạ dày - tá tràng có thủng và xuất huyết, viêm tụy cấp, nhiễm nấm Candida tiêu hóa.
Da liễu: Teo da, rạn da, vết bầm tím, chậm liền sẹo, mụn trứng cá, tăng tiết mồ hôi.
Tim mạch: Bệnh cơ tim phì đại ở trẻ sinh non (tần suất chưa xác định).
Hội chứng cai thuốc: Suy thượng thận cấp, tụt huyết áp, sốt, đau cơ, đau khớp, viêm mũi, viêm kết mạc, nốt ngứa da, sụt cân khi ngừng thuốc quá nhanh.
6 Tương tác
Rifampicin, Rifabutin, ephedrine, Carbamazepine, phenylbutazone, Phenobarbital, Phenytoin, primidone, aminoglutethimide: Làm tăng chuyển hóa của corticosteroid, làm giảm tác dụng điều trị của dexamethasone.
Indinavir, erythromycin: Dexamethasone cảm ứng enzym CYP3A4 mức độ vừa, làm tăng thanh thải và giảm nồng độ các thuốc này trong huyết tương.
Thuốc ức chế CYP3A (bao gồm các sản phẩm chứa cobicistat): Làm tăng nguy cơ xuất hiện các tác dụng không mong muốn toàn thân của dexamethasone.
Thuốc kháng cholinesterase: Bị đối kháng tác dụng điều trị trong bệnh nhược cơ.
Thuốc hạ đường huyết (kể cả Insulin), thuốc chống tăng huyết áp, glycosid tim, thuốc lợi tiểu: Bị đối kháng tác dụng điều trị bởi dexamethasone.
Acetazolamide, thuốc lợi tiểu quai, thuốc lợi tiểu thiazide, carbenoxolone: Tăng nguy cơ hạ kali huyết nặng khi dùng cùng dexamethasone.
Thuốc chống đông coumarin: Tăng hiệu lực chống đông máu, cần theo dõi sát chỉ số INR hoặc thời gian prothrombin để tránh chảy máu tự phát.
Salicylat: Tăng Độ thanh thải salicylat qua thận; ngừng corticosteroid đột ngột có thể dẫn đến ngộ độc salicylat; tăng độc tính ở người bị hạ kali huyết.
Tương kỵ vật lý: Không phối hợp trong cùng dung dịch với Daunorubicin, Doxorubicin, Vancomycin, Diphenhydramine (kèm lorazepam và Metoclopramide), metaraminol bitartrate; không trộn chung ống tiêm với doxapram và glycopyrrolate; không tiêm chung cổng chữ Y với Ciprofloxacin, Idarubicin và Midazolam.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
- Luôn chuẩn bị sẵn sàng adrenaline và phương tiện cấp cứu do nguy cơ phản ứng phản vệ nghiêm trọng sau tiêm.
- Thận trọng nguy cơ hội chứng ly giải khối u ở bệnh nhân có khối u huyết học ác tính.
- Theo dõi chặt chẽ sức khỏe tâm thần; cảnh giác triệu chứng trầm cảm hoặc có ý định tự tử xuất hiện trong vài ngày đến vài tuần đầu điều trị.
- Tuyệt đối không dùng dexamethasone điều trị chấn thương đầu hoặc đột quỵ do không có lợi và có thể gây hại.
- Trong hội chứng suy hô hấp cấp (ARDS), chỉ bắt đầu dùng corticosteroid trong vòng 2 tuần đầu kể từ khi khởi phát bệnh; không bắt đầu sau 2 tuần vì làm tăng tỷ lệ tử vong.
- Thận trọng trên trẻ sinh non do nguy cơ chậm phát triển thần kinh lâu dài và bại não khi điều trị bệnh phổi mạn tính; tá dược benzyl alcohol (10 mg/ml) có nguy cơ gây hội chứng thở hổn hển tử vong ở trẻ sơ sinh.
- Không ngừng thuốc đột ngột sau đợt điều trị dài ngày (trên 3 tuần hoặc liều trên 6 mg/ngày); phải giảm liều từ từ theo tuần hoặc tháng để tránh suy thượng thận cấp. Phát thẻ điều trị steroid cho người bệnh.
- Thuốc ức chế miễn dịch làm tăng nhạy cảm nhiễm trùng và che lấp dấu hiệu lâm sàng. Tránh tiếp xúc với nguồn lây bệnh thủy đậu và sởi; nếu phơi nhiễm cần dự phòng khẩn cấp bằng globulin miễn dịch. Không tiêm vắc xin sống giảm độc lực.
- Cần khám mắt chuyên khoa nếu xuất hiện nhìn mờ hoặc rối loạn thị giác kéo dài.
- Theo dõi định kỳ ở người bệnh loãng xương, tăng huyết áp, suy tim sung huyết, đái tháo đường, tiền sử bệnh lao, glôcôm, loét dạ dày tá tràng, suy gan, suy thận, động kinh.
- Tá dược natri sulfit có thể gây phản ứng quá mẫn và co thắt phế quản ở người nhạy cảm.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
- Phụ nữ có thai: Dexamethasone dễ dàng đi qua nhau thai. Dùng liệu trình ngắn trước sinh làm tăng nguy cơ hạ đường huyết ở trẻ sơ sinh. Dùng kéo dài hoặc lặp lại có thể làm tăng nguy cơ thai chậm phát triển trong tử cung hoặc suy thượng thận sơ sinh. Chỉ sử dụng khi lợi ích cho mẹ vượt trội nguy cơ đối với thai nhi.
- Phụ nữ cho con bú: Corticosteroid có thể bài tiết vào sữa mẹ. Mẹ dùng liều cao toàn thân kéo dài có thể gây ức chế tuyến thượng thận ở trẻ bú mẹ. Thận trọng và theo dõi chặt chẽ khi sử dụng.
7.3 Xử trí khi quá liều
Quá liều corticosteroid thường làm tăng nặng các tác dụng không mong muốn đã biết. Thuốc không có thuốc giải độc đặc hiệu; xử trí chủ yếu bằng cách điều trị triệu chứng và áp dụng các biện pháp hồi sức hỗ trợ khi cần thiết.
7.4 Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30 độ C. Để thuốc nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp, tránh xa tầm tay trẻ em. Hạn dùng 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm SiuguanDEXARON Forte Injection hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Dexamethason 0,5mg Medipharco của Công ty CP liên doanh dược phẩm Medipharco Tenamyd BR s.r.l chứa thành phần Dexamethasone Sodium Phosphate được chỉ định để điều trị các phản ứng dị ứng nặng, sốc phản vệ, phù não, đợt cấp hen phế quản nặng.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Dexamethasone là một glucocorticoid tổng hợp có hoạt lực chống viêm mạnh gấp khoảng 30 lần so với Hydrocortisone và gấp khoảng 7 lần so với Prednisolone. Thuốc phát huy hoạt tính thông qua việc liên kết với các thụ thể glucocorticoid đặc hiệu trên màng tế bào và trong bào tương. Phức hợp thuốc - thụ thể di chuyển vào nhân tế bào, điều hòa quá trình phiên mã gen và tổng hợp protein đáp ứng viêm. Dexamethasone sở hữu đặc tính chống dị ứng, chống độc, chống sốc, hạ sốt và ức chế miễn dịch rõ rệt, trong khi hoạt tính giữ muối nước kiểu mineralocorticoid gần như không đáng kể.
Dữ liệu lâm sàng từ thử nghiệm RECOVERY trên bệnh nhân nhập viện vì COVID-19 chứng minh dexamethasone làm giảm có ý nghĩa thống kê tỷ lệ tử vong sau 28 ngày ở nhóm bệnh nhân cần thở máy xâm lấn hoặc thở oxy bổ sung. Thuốc giúp rút ngắn thời gian nằm viện trung bình và tăng khả năng xuất viện sống trong vòng 28 ngày. Tuy nhiên, dexamethasone không đem lại lợi ích lâm sàng ở nhóm bệnh nhân COVID-19 không cần hỗ trợ hô hấp.
9.2 Dược động học
Hấp thu Sau khi tiêm dung dịch SiuguanDEXARON, hoạt chất dexamethasone natri phosphate nhanh chóng bị thủy phân thành dexamethasone tự do có hoạt tính. Tiêm tĩnh mạch liều 20 mg dexamethasone đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 5 phút.
Phân bố Thuốc liên kết khoảng 77% với protein huyết tương, chủ yếu là Albumin. Dexamethasone phân bố rộng rãi vào các mô, trong đó gan, thận và tuyến thượng thận tập trung nồng độ thuốc cao.
Chuyển hóa Dexamethasone trải qua quá trình chuyển hóa chậm tại gan để tạo thành các chất chuyển hóa không hoạt tính, phần lớn tồn tại dưới dạng steroid không liên hợp.
Thải trừ Thuốc được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa steroid không liên hợp. Thời gian bán hủy trong huyết tương dao động từ 3,5 đến 4,5 giờ. Thời gian bán thải sinh học của dexamethasone kéo dài từ 36 đến 54 giờ, giúp duy trì tác dụng điều trị liên tục.
10 Thuốc SiuguanDEXARON Forte Injection giá bao nhiêu?
Thuốc SiuguanDEXARON Forte Injection hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc SiuguanDEXARON Forte Injection mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc SiuguanDEXARON Forte Injection để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Hiệu lực chống viêm và chống dị ứng rất mạnh, đồng thời hoạt tính mineralocorticoid cực thấp giúp hạn chế nguy cơ giữ nước và phù nề.
- Phát huy tác dụng nhanh chóng sau khi tiêm tĩnh mạch, đạt nồng độ đỉnh sau 5 phút, đáp ứng hiệu quả trong các ca cấp cứu sốc và phù não.
- Thời gian bán thải sinh học kéo dài từ 36 đến 54 giờ, cho phép duy trì hiệu quả ức chế viêm liên tục và giảm thiểu số lần dùng thuốc.
- Đa dạng đường dùng từ tiêm tĩnh mạch, truyền tĩnh mạch, tiêm bắp đến tiêm tại chỗ trong khớp và tổn thương mô mềm.
13 Nhược điểm
- Chứa tá dược benzyl alcohol có nguy cơ gây hội chứng thở hổn hển nguy hiểm ở trẻ sơ sinh dưới 4 tuần tuổi và natri sulfit dễ gây phản ứng quá mẫn.
- Nguy cơ ức chế trục hạ đồi - tuyến yên - thượng thận dẫn đến suy thượng thận cấp nếu ngừng dùng thuốc đột ngột sau điều trị dài ngày.
- Gây ức chế miễn dịch làm tăng nguy cơ nhiễm trùng cơ hội, che lấp các dấu hiệu nhiễm khuẩn tiến triển và bùng phát lao tiềm ẩn.
Tổng 3 hình ảnh




