Siro Vihodan KĐ
Thực phẩm chức năng
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Cát cánh: 600mg
Xạ can: 600mg
Hoàng cầm: 600mg
Huyền sâm: 600mg
Cam thảo: 300mg
Mạch Môn đông: 300mg
Tỳ bà diệp: 300mg
Kha tử: 200mg
Ngưu bàng: 120mg
Kim ngân hoa: 120mg
Khoản đông hoa: 120mg
Câu kỷ tử: 120mg
Đảng sâm: 120mg
Sa sâm: 120mg
Xuyên bối mẫu: 100mg
Viễn chí: 100mg
Bạch chỉ: 100mg
Quế chi: 80mg
Trần bì: 80mg
Phụ liệu: Chất điều vị ngọt nhân tạo (Sucralose), hệ chất bảo quản (Methylparaben, Propylparaben), chất ổn định độ đặc (Gôm xanthan) cùng lượng nước tinh khiết vừa đủ.
2 Công dụng của Siro Vihodan KĐ
Sản phẩm Siro Vihodan KĐ có công dụng:
- Góp phần giảm tình trạng ho, ho kèm đờm, cảm giác đau họng và thay đổi giọng nói do khản tiếng.
- Hỗ trợ cải thiện những biểu hiện bất thường tại đường hô hấp trên và phế quản liên quan đến tình trạng viêm.

3 Đối tượng dùng
Trẻ từ 3 tuổi và người lớn mắc các chứng bệnh đường hô hấp, biểu hiện qua những cơn ho, ho có đờm, kèm theo đau rát họng và khản tiếng do viêm họng hoặc viêm phế quản.
===>> Xem thêm các sản phẩm: Painpaine Mint hỗ trợ giảm ho, khản tiếng, đau họng
4 Siro Vihodan KĐ cách sử dụng
4.1 Liều dùng
Liều dùng cho trẻ em 3-8 tuổi là 10 ml cho mỗi lần uống, mỗi ngày chia làm 3 lần.
Đối với người lớn và trẻ em từ 9 tuổi trở lên, mỗi lần dùng gấp đôi (20ml) và uống 3 lần/ngày.
4.2 Cách dùng
Uống trực tiếp Siro Vihodan KĐ sau khi đong bằng cốc đi kèm mà không cần pha loãng
5 Chống chỉ định
Thai phụ
Người có cơ địa nhạy cảm hay dị ứng với Cát cánh, Mạch môn đông, Kha tử,....có trong Siro Vihodan KĐ
Đối tượng đang gặp tình trạng tiêu chảy, suy giảm chức năng tỳ vị (tỳ hư tiết tả) hoặc thuộc thể trạng âm hư hỏa vượng.
===>> Xem thêm các sản phẩm: Bách Nhi Xuân Nguyên - Hỗ trợ giảm sốt, giảm ho, sổ mũi, ngạt mũi
6 Tác dụng phụ
Thông tin về tác dụng phụ của Siro Vihodan KĐ chưa được ghi nhận cho đến nay
7 Tương tác
Chưa có dữ liệu đầy đủ về tương tác giữa Siro Vihodan KĐ và các thuốc khác.
8 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
8.1 Lưu ý và thận trọng
Siro Vihodan KĐ không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc điều trị.
Không nên tự ý phối hợp thêm nhiều loại siro ho hoặc thuốc long đờm khác khi chưa tham khảo ý kiến nhân viên y tế
Khi tình trạng hô hấp không thuyên giảm, đờm có biểu hiện bất thường hoặc xuất hiện thêm triệu chứng như đau họng nặng hơn, thở khó, người dùng nên đến cơ sở y tế để được kiểm tra và xác định nguyên nhân.
8.2 Lưu ý cho phụ nữ có thai và cho con bú
Chỉ dùng sản phẩm cho phụ nữ đang cho con bú khi được sự đồng ý của bác sĩ, thai phụ không được dùng
8.3 Quá liều và xử trí
Nếu cơ thể bất thường sau khi dùng quá liều Siro Vihodan KĐ nên ngừng uống và báo cho bác sĩ
8.4 Bảo quản
Giữ Siro Vihodan KĐ ở nơi khô ráo, thoáng mát (<30℃), tránh ánh nắng quá mạnh từ mặt trời
Không để Siro Vihodan KĐ trong tầm với trẻ em
Không sử dụng Siro Vihodan KĐ khi quá hạn cho phép
9 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Siro Vihodan KĐ hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo
Siro VIHODAN 125ml do Dược phẩm Trung Ương 3 (Foripharm) sản xuất, chứa Cát Cánh, Xạ can, Kha tử,.... có công dụng hỗ trợ cải thiện tình trạng ho, ngứa và đau rát cổ họng
Siro VIHODAN Kids đến từ thương hiệu Dược phẩm Trung Ương 3 (Foripharm), chứa Mạch môn, Cát cánh, Đảng sâm, có công dụng hỗ trợ cải thiện tình trạng ho, ngứa và đau rát cổ họng
10 Tác dụng của các thành phần
Cát Cánh là dược liệu giàu Saponin triterpen, trong đó platycodin là hoạt chất đáng chú ý với khả năng thúc đẩy bài tiết dịch ở đường hô hấp, hỗ trợ làm loãng đờm và thuận lợi cho việc khạc đờm. Bên cạnh đó, các saponin còn góp phần hạn chế phản ứng viêm.
Xạ Can có các thành phần isoflavonoid đặc trưng như tectoridin, tectorigenin và irigenin, liên quan đến hoạt tính chống oxy hóa và kháng viêm. Trong y học cổ truyền, vị thuốc được dùng để thanh nhiệt, giải độc, tiêu đờm và cải thiện chứng họng sưng đau.
Hoàng Cầm nổi bật với baicalin, baicalein và wogonin, có khả năng tác động đến các yếu tố tham gia phản ứng viêm như TNF-α, IL-6 và con đường tín hiệu NF-κB. Nhờ đặc tính này, dược liệu có công dụng thanh nhiệt, giải độc và chống viêm.
Huyền Sâm cung cấp các iridoid glycoside như harpagide, harpagoside cùng nhóm phenylpropanoid glycoside, góp phần tạo nên hoạt tính chống viêm và chống oxy hóa. Theo quan niệm Đông y, vị thuốc có tác dụng dưỡng âm, thanh nhiệt, giải độc, thường được sử dụng khi cổ họng khô rát hoặc sưng đau.
Cam Thảo có các hoạt chất glycyrrhizin, liquiritin và isoliquiritigenin, liên quan đến khả năng giảm ho, chống viêm và làm dịu đường hô hấp. Đặc biệt, glycyrrhizin có thể điều chỉnh quá trình giải phóng cytokine cũng như hoạt động của một số tế bào miễn dịch.
Mạch môn đông chứa nhiều polysaccharide, saponin steroid và homoisoflavonoid, có vai trò chống oxy hóa, điều hòa miễn dịch và hỗ trợ bảo vệ niêm mạc. Vị thuốc được sử dụng với công dụng tư âm, nhuận phế, sinh tân, thường gặp trong các bài thuốc dành cho người ho khan, khô họng.
Tỳ bà diệp có các hợp chất đáng chú ý như ursolic acid, Oleanolic Acid và nhiều flavonoid, góp phần tạo nên đặc tính kháng viêm, chống oxy hóa. Theo y học cổ truyền, dược liệu được dùng để giáng khí, thanh phế, hóa đờm và chỉ khái.
Kha tử là nguồn cung cấp tannin, tiêu biểu gồm chebulagic acid, chebulinic acid và gallic acid. Nhóm hoạt chất này có khả năng chống oxy hóa, chống viêm, đồng thời tạo tác dụng làm se thông qua tương tác với protein trên niêm mạc; trong Đông y, Kha tử còn được dùng để liễm phế, giảm ho và hỗ trợ điều trị khản tiếng.
Ngưu bàng chứa hai lignan quan trọng là arctiin và arctigenin, có khả năng điều hòa các chất tham gia quá trình viêm, bao gồm nitric oxide và những cytokine tiền viêm. Theo y học cổ truyền, rễ Ngưu bàng được dùng để sơ tán phong nhiệt, giải độc và hỗ trợ giảm đau vùng hầu họng.
Kim Ngân Hoa giàu acid chlorogenic, luteolin cùng các Flavonoid khác, có đặc tính kháng khuẩn, chống oxy hóa và chống viêm. Những hoạt chất này góp phần kiểm soát các phản ứng viêm, phù hợp với công dụng thanh nhiệt, giải độc của vị thuốc trong y học cổ truyền.
Khoản đông hoa có thành phần gồm flavonoid, polysaccharide và các hợp chất phenolic, liên quan đến tác dụng chống viêm, giảm ho và hỗ trợ bài tiết đờm. Dược liệu thường được sử dụng trong các bài thuốc nhuận phế, hóa đờm, chỉ khái, nhất là khi tình trạng ho kéo dài.
Câu Kỷ Tử cung cấp polysaccharide, betaine và các Carotenoid, đặc biệt là Zeaxanthin, giúp chống oxy hóa, bảo vệ tế bào trước tổn thương do gốc tự do và tham gia điều hòa đáp ứng miễn dịch. Theo Đông y, vị thuốc có công năng bổ can thận, ích tinh, dưỡng huyết.
Đảng Sâm chứa polysaccharide, saponin và polyacetylene, góp phần tạo nên hoạt tính chống oxy hóa, điều hòa miễn dịch và bảo vệ tế bào. Trong y học cổ truyền, dược liệu được dùng để kiện tỳ, bổ trung ích khí, hỗ trợ cải thiện tình trạng cơ thể suy nhược, thiếu sức lực.
Sa sâm có các nhóm hợp chất polyphenol, coumarin và polysaccharide, liên quan đến khả năng chống oxy hóa, hạn chế phản ứng viêm. Vị thuốc thường được dùng với công dụng dưỡng âm, thanh phế, ích vị và sinh tân, đặc biệt phù hợp với chứng phế táo, ho khan và họng khô theo quan niệm Đông y.
Xuyên Bối Mẫu chứa các alkaloid steroid như peimine, peiminine và verticinone, có liên quan đến tác dụng giảm ho, hóa đờm và chống viêm. Những hoạt chất này còn tham gia điều hòa các phản ứng viêm ở đường hô hấp, qua đó góp phần hạn chế kích thích gây ho.
Viễn Chí giàu saponin triterpen, đặc biệt là các hợp chất thuộc nhóm senegenin, có liên quan đến hoạt tính long đờm và tác động lên hệ thần kinh trung ương. Theo y học cổ truyền, vị thuốc được sử dụng để an thần, hóa đờm và chỉ khái.
Bạch Chỉ chứa các dẫn xuất coumarin như imperatorin, isoimperatorin và byakangelicin, có đặc tính chống viêm và chống oxy hóa. Dược liệu còn được sử dụng trong Đông y với công dụng khu phong, giải biểu, tiêu thũng và giảm đau.
Quế chi chứa tinh dầu giàu cinnamaldehyde, một hợp chất có hoạt tính kháng khuẩn, chống oxy hóa và chống viêm. Cinnamaldehyde có khả năng tác động đến các yếu tố điều hòa phản ứng viêm, điển hình là NF-κB và COX-2.
Trần Bì chứa tinh dầu cùng các flavonoid như Hesperidin, nobiletin và tangeretin, góp phần tạo tác dụng chống oxy hóa, kháng viêm. Theo Đông y, vị thuốc có công năng điều hòa khí ở tỳ phế, táo thấp, hóa đờm, thường được dùng khi ho có đờm hoặc ngực đầy tức [1], [2], [3], [4]
Thông tin về tác dụng thành phần chỉ dùng để cung cấp thêm thông tin và tham khảo, không phải là thông tin của sản phẩm
11 Siro Vihodan KĐ giá bao nhiêu?
Siro Vihodan KĐ hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline để được tư vấn thêm.
12 Siro Vihodan KĐ chính hãng mua ở đâu?
Bạn có thể mua sản phẩm trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt sản phẩm cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
13 Ưu điểm
- Sản phẩm phối hợp nhiều loại dược liệu vừa hỗ trợ giảm ho, vứa cải thiện tình trạng đau họng, khản tiếng
- Dạng siro dễ uống nhưng dùng chất tạo ngọt nhân tạo thay thế đường, dùng được cho người kiêng đường kính
14 Nhược điểm
- Một số đối tượng không dùng được sản phẩm như người bị tỳ hư tiết tả, tiêu chảy,...
- Siro có vị ngọt, trẻ nhỏ có thể đòi uống thêm ngoài liều quy định nếu người lớn không giám sát chặt chẽ
Tổng 3 hình ảnh



Tài liệu tham khảo
- ^ Tác giả: Zhang S, Chai X, Hou G, Zhao F, Meng Q (2022). Platycodon grandiflorum (Jacq.) A. DC.: A review of phytochemistry, pharmacology, toxicology and traditional use. Phytomedicine. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2026
- ^ Tác giả: Kim JH, Ban YJ, Baiseitova A, Nyiramana MM, Kang SS, Kang D, Park KH (2022). Iridal-Type Triterpenoids Displaying Human Neutrophil Elastase Inhibition and Anti-Inflammatory Effects from Belamcanda chinensis. Molecules. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2026
- ^ Tác giả: Liao H, Ye J, Gao L, Liu Y (2021). The main bioactive compounds of Scutellaria baicalensis Georgi. for alleviation of inflammatory cytokines: A comprehensive review. Biomed Pharmacother. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2026
- ^ Tác giả: Chen MH, Chen XJ, Wang M, Lin LG, Wang YT (2016). Ophiopogon japonicus--A phytochemical, ethnomedicinal and pharmacological review. J Ethnopharmacol. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2026
* Thực phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh

