1 / 15
sintrom 1mg 1 N5202

Sintrom 1mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuCông Ty Cổ Phần Dược Phẩm Vipharco, Rovi Pharma Industrial Services, S.A.
Công ty đăng kýCông ty cổ phần Dược Phẩm Vipharco
Số đăng ký840110184700
Dạng bào chếViên nén
Quy cách đóng góiHộp 5 vỉ x 20 viên
Hoạt chấtAcenocoumarol
Tá dượcTalc, Magnesi stearat, Hydroxypropyl Methylcellulose, Aerosil (Colloidal anhydrous silica), Lactose monohydrat
Xuất xứTây Ban Nha
Mã sản phẩmtq1150
Chuyên mục Thuốc Tim Mạch

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất: Acenocoumarol hàm lượng 1 mg.

Thành phần tá dược: Aerosil 200 (anhydrous colloidal silica), cellulose-HP-M 603 (hydroxypropyl methylcellulose), lactose monohydrat, magnesi stearat, maize starch, talc.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Sintrom 1mg

2.1 Tác dụng

Thuốc Sintrom 1mg là Thuốc chống đông máu thuộc nhóm chất đối kháng vitamin K. Thuốc hoạt động dựa trên cơ chế ức chế quá trình tổng hợp các yếu tố đông máu phụ thuộc vitamin K tại gan.

Điều trị và dự phòng thuyên tắc huyết khối bằng thuốc Sintrom 1mg chứa hoạt chất Acenocoumarol
Điều trị và dự phòng thuyên tắc huyết khối bằng thuốc Sintrom 1mg chứa hoạt chất Acenocoumarol

2.2 Chỉ định

Điều trị và dự phòng thuyên tắc huyết khối.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Hadumarol 4mg dự phòng thuyên tắc mạch

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Sintrom 1mg

3.1 Liều dùng

Hướng dẫn chung: Liều dùng phụ thuộc đáp ứng điều trị của từng cá thể và có thể thay đổi liên tục. Bắt buộc thực hiện kiểm tra thời gian prothrombin (PT)/tỷ số chuẩn hóa quốc tế (INR) định kỳ để điều chỉnh liều lượng phù hợp. Không sử dụng thuốc khi không thể thực hiện các xét nghiệm theo dõi này.

Liều khởi đầu: Thường từ 2 mg đến 4 mg mỗi ngày, không cần dùng liều tấn công. Điều trị cũng có thể bắt đầu bằng liều tấn công với 6 mg vào ngày đầu tiên, sau đó dùng 4 mg vào ngày thứ hai.

Đối tượng đặc biệt: Người cao tuổi (từ 65 tuổi trở lên), người bệnh gan hoặc suy tim nặng do sung huyết gan, người thiếu hụt dinh dưỡng cần dùng liều khởi đầu và liều duy trì thấp hơn.

Tần suất kiểm tra: Đo chỉ số PT hàng ngày sau khi dùng thuốc 2 đến 3 lần cho đến khi tình trạng đông máu ổn định trong phạm vi trị liệu. Sau đó, kéo dài tần suất kiểm tra dựa trên kết quả PT/INR ổn định. Khuyến cáo thực hiện xét nghiệm máu vào cùng một thời điểm trong ngày.

Điều trị duy trì và mục tiêu INR: Liều duy trì dao động lớn giữa từng bệnh nhân, thường từ 1 đến 8 mg mỗi ngày. PT/INR phải kiểm tra thường xuyên, ít nhất mỗi tháng một lần. Mục tiêu chung cần đạt giá trị INR từ 2,0 đến 3,5. Giá trị INR có thể yêu cầu cao lên đến 4,5 trong một vài trường hợp cụ thể.

Chỉ định lâm sàngINR khuyến cáo
Dự phòng và điều trị thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch (bao gồm cả thuyên tắc phổi)2,0 - 3,0
Rung tâm nhĩ2,0 - 3,0
Sau nhồi máu cơ tim (tăng nguy cơ biến chứng thuyên tắc huyết khối)2,0 - 3,0
Van tim nhân tạo sinh học2,0 - 3,0
Dự phòng thứ phát ở bệnh nhân mắc hội chứng kháng phospholipid2,0 - 3,0
Bệnh nhân mắc hội chứng kháng Phospholipid với thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch trên liệu pháp thuốc đối kháng vitamin K2,0 - 3,5
Van tim cơ học2,0 - 3,5

Ngừng điều trị: Thông thường không có nguy cơ hội chứng tăng đông nên không cần giảm liều dần. Khuyến cáo ngừng thuốc dần dần ở một số bệnh nhân có nguy cơ cao hiếm gặp như sau nhồi máu cơ tim.

Quên liều: Dùng liều đã quên càng sớm càng tốt trong cùng một ngày. Không dùng gấp đôi liều vào ngày hôm sau để bù và cần liên hệ với bác sĩ.

Chuyển từ Heparin sang Sintrom: Kê toa heparin liều đầy đủ phối hợp ít nhất 4 ngày sau khi bắt đầu dùng Sintrom. Tiếp tục duy trì heparin cho đến khi INR đạt phạm vi mục tiêu trong ít nhất hai ngày liên tiếp.

Tiếp tục điều trị trong nha khoa hoặc phẫu thuật: Giám sát chặt chẽ tình trạng đông máu. Phẫu thuật nhỏ hoặc nhổ răng có thể thực hiện cùng liệu pháp chống đông mà không lo xuất huyết quá mức nếu có biện pháp cầm máu tại chỗ hiệu quả.

3.2 Cách dùng

Thuốc dùng đường uống, thường uống một lần vào cùng một thời điểm cố định mỗi ngày. Người bệnh cần nuốt cả viên thuốc cùng với một ly nước.

[1]

4 Chống chỉ định

Quá mẫn với acenocoumarol, các dẫn xuất coumarin hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.

Phụ nữ đang mang thai.

Bệnh nhân không thể phối hợp điều trị hoặc không được giám sát y tế (bệnh nhân già yếu, người nghiện rượu, người bị rối loạn tâm thần).

Các trường hợp nguy cơ xuất huyết vượt trội hơn lợi ích lâm sàng gồm: bệnh lý xuất huyết do cơ địa, rối loạn tạo máu.

Thời gian ngắn trước hoặc sau can thiệp phẫu thuật hệ thần kinh trung ương, phẫu thuật mắt và phẫu thuật chấn thương tiếp xúc mô lớn.

Loét dạ dày, xuất huyết Đường tiêu hóa, xuất huyết đường niệu sinh dục, xuất huyết hệ hô hấp.

Xuất huyết não, viêm màng ngoài tim cấp tính, tràn dịch màng ngoài tim, viêm nội tâm mạc do nhiễm trùng.

Tăng huyết áp mức độ nặng.

Bệnh gan hoặc bệnh thận mức độ nặng (suy gan hoặc suy thận nặng).

Tăng hoạt động tiêu sợi huyết sau phẫu thuật phổi, phẫu thuật tuyến tiền liệt, phẫu thuật tử cung.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Darian 4 điều trị huyết khối tĩnh mạch

5 Tác dụng phụ

Rối loạn tuần hoàn: Thường gặp tình trạng xuất huyết tại các cơ quan (tiêu hóa, não, niệu sinh dục, tử cung, gan, túi mật, mắt), có thể gây tử vong. Rất hiếm gặp viêm mạch.

Hệ thống miễn dịch: Hiếm gặp phản ứng mẫn cảm gồm nổi mề đay, phát ban, viêm da, sốt.

Rối loạn tiêu hóa: Hiếm gặp chán ăn, buồn nôn, nôn mửa.

Rối loạn gan mật: Rất hiếm gặp tổn thương gan.

Rối loạn da và mô dưới da: Hiếm gặp rụng tóc phục hồi. Rất hiếm gặp hoại tử da xuất huyết (liên quan thiếu hụt protein C hoặc S). Chưa rõ tần suất chứng calci hóa mạch máu và hoại tử da.

Rối loạn hệ thống máu và bạch huyết: Chưa rõ tần suất thiếu máu thứ phát do xuất huyết hoặc chảy máu.

6 Tương tác

Tương tác không khuyến cáo sử dụng đồng thời (làm tăng nguy cơ xuất huyết): Heparin, kháng sinh Clindamycin, thuốc ức chế kết tập tiểu cầu (dipyridamole, Clopidogrel), Acid salicylic và các dẫn xuất (acetylsalicylic acid, acid para-aminosalicylic, Diflunisal), Ticlopidin, phenylbutazone hoặc dẫn xuất pyrazolon (sulfinpyrazon), thuốc chống viêm không steroid (NSAID), thuốc ức chế COX-2 (Celecoxib), methylprednisolon đường tĩnh mạch liều cao. Hoạt chất glucosamine làm tăng INR khi phối hợp.

Thuốc tăng cường tác dụng chống đông của Sintrom khi dùng đồng thời: Allopurinol, steroid đồng hóa, androgen, amiodarone, quinidine, kháng sinh phổ rộng (amoxicillin, co-amoxiclav), macrolide (erythromycin, Clarithromycin), Cephalosporin thế hệ 2 và 3, Metronidazole, quinolone (ciprofloxacin, Norfloxacin, Ofloxacin), Tetracycline, Neomycin, Chloramphenicol, dẫn xuất imidazole (econazole, Fluconazole, Ketoconazole, Miconazole), sulfonamide (co-trimoxazole), fibrat (axit clofibric, fenofibrate, Gemfibrozil), Disulfiram, acid etacrynic, glucagon, Glibenclamide, sulphonylurea (tolbutamide, chlorpropamide), Cimetidine, Paracetamol, hormon thyroid (dextrothyroxine), sulfinpyrazon, statin (atorvastatin, Fluvastatin, Simvastatin), SSRI (citalopram, Fluoxetine, Sertraline, Paroxetine), Tamoxifen, 5-fluorouracil, Tramadol, Omeprazole, chất kích hoạt plasminogen (urokinase, Streptokinase, Alteplase), argatroban, cisapride, Magie hydroxid, viloxazine, chất ức chế enzym CYP2C9.

Tác dụng chống đông có thể bị giảm đi khi phối hợp: Aminoglutethimide, Azathioprine, 6-mercaptopurin, Phenobarbital, Carbamazepine, Cholestyramine, Griseofulvin, thuốc tránh thai đường uống, Rifampicin, Ritonavir, nelfinavir, thuốc lợi tiểu thiazid, cỏ St. John's (Hypericum perforatum), chất gây cảm ứng CYP2C9, CYP2C19 hoặc CYP3A4. Vitamin E và corticosteroid (methylprednisolone, Prednisone) cũng có thể làm giảm tác dụng chống đông.

Tác dụng không thể đoán trước (gây tăng hoặc giảm hoạt tính): Thuốc ức chế protease (indinavir, nelfinavir, ritonavir, Saquinavir).

Ảnh hưởng của acenocoumarol lên các thuốc khác: Làm tăng nồng độ hydantoin (Phenytoin) trong huyết thanh; làm tăng tác dụng hạ đường huyết của glibenclamide, Glimepiride.

Tương tác với thực phẩm: Tránh dùng nước ép nam việt Quất và sản phẩm liên quan do nguy cơ tăng cường chống đông. Hạn chế uống rượu vì không thể dự đoán tương tác thuốc.

Tương kỵ: Không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác do không có nghiên cứu tương kỵ.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Suy gan hoặc suy thận nhẹ đến trung bình: Cần thận trọng đặc biệt do nguy cơ suy giảm tổng hợp yếu tố đông máu, rối loạn chức năng tiểu cầu hoặc tích lũy các chất chuyển hóa.

Suy tim nặng: Cần rất thận trọng khi thiết lập liều do tình trạng sung huyết gan hạn chế hoạt hóa yếu tố đông máu. Có thể cần tăng liều khi sung huyết gan được chữa khỏi.

Huyết học: Thận trọng ở bệnh nhân thiếu hụt protein C hoặc protein S đã chứng minh hoặc nghi ngờ.

Chứng calci hóa mạch máu và hoại tử da (Calciphylaxis): Hội chứng hiếm gặp dẫn đến tử vong cao. Phải ngừng dùng Sintrom ngay lập tức nếu được chẩn đoán.

Nguy cơ xuất huyết: Có thể gây xuất huyết nặng hoặc đe dọa tính mạng. Nguy cơ tăng cao khi INR > 4.0, tuổi từ 65 trở lên, tiền sử INR thay đổi, xuất huyết tiêu hóa, tăng huyết áp, bệnh mạch máu não, bệnh tim nghiêm trọng, thiếu máu, chấn thương, bệnh thận hoặc dùng đồng thời thuốc tương tác.

Thận trọng khác: Giám sát chặt chẽ khi mắc bệnh làm giảm gắn kết protein (nhiễm độc giáp, khối u, bệnh thận, nhiễm trùng, viêm). Rối loạn hấp thu dạ dày-ruột có thể thay đổi hoạt tính thuốc. Chống chỉ định tiêm bắp trong quá trình điều trị vì nguy cơ gây khối máu tụ.

Tá dược: Thuốc chứa lactose, không sử dụng cho bệnh nhân bất dung nạp galactose, thiếu hụt men lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

Lái xe: Không ảnh hưởng, khuyên bệnh nhân mang theo nhật ký chống đông máu bên mình.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ mang thai: Chống chỉ định sử dụng Sintrom do nguy cơ liên quan đến các bất thường phôi bẩm sinh. Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ bắt buộc phải sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong suốt quá trình điều trị.

Phụ nữ cho con bú: Thuốc bài tiết vào sữa mẹ với lượng rất thấp, ít nguy cơ gây tác dụng phụ cho trẻ. Để phòng ngừa, nên bổ sung cho trẻ bú mẹ 1 mg Vitamin K1 mỗi tuần. Quyết định cho con bú cần dựa trên xét nghiệm đông máu và đánh giá vitamin K ở trẻ sơ sinh, người mẹ cần được theo dõi sát chỉ số PT/INR.

7.3 Xử trí khi quá liều

Triệu chứng: Xuất huyết nổi bật xuất hiện từ 1 đến 5 ngày sau uống (chảy máu mũi, nôn ra máu, ho ra máu, xuất huyết tiêu hóa, chảy máu âm đạo, tiểu ra máu kèm đau quặn thận, xuất huyết da, chảy máu nướu, tụ máu, chảy máu khớp, rong kinh). Triệu chứng khác gồm nhịp tim nhanh, hạ huyết áp, rối loạn tuần hoàn ngoại vi, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, đau bụng. Xét nghiệm thấy chỉ số INR tăng cao.

Cách xử trí: Xem xét rửa dạ dày, dùng Than hoạt tính hoặc cholestyramin dựa trên cân bằng lợi ích với nguy cơ chảy máu. Trường hợp xuất huyết không đáng kể, chỉ cần giảm hoặc bỏ liều tạm thời. Xuất huyết vừa đến nặng cần dùng Vitamin K1 (Phytomenadion) đường uống. Liều Vitamin K1 vượt quá 5mg có thể gây đề kháng thuốc chống đông trong vài ngày. Trường hợp xuất huyết đe dọa tính mạng, truyền tĩnh mạch huyết tương tươi đông lạnh, máu toàn phần, phức hợp prothrombin đậm đặc hoặc yếu tố tái tổ hợp VIIa phối hợp cùng vitamin K1 để đảo ngược tác dụng của thuốc.

7.4 Bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp, nhiệt độ bảo quản dưới 30 độ C. Hạn dùng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Sintrom 1mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Darius 4 chứa hoạt chất Acenocoumarol của Công ty cổ phần SPM sản xuất được chỉ định để điều trị và dự phòng thuyên tắc huyết khối mạch máu theo hướng dẫn của bác sĩ.

Vincerol 4 do Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc sản xuất, chứa Acenocoumarol được sử dụng trong các trường hợp rung tâm nhĩ, bệnh nhân mang van tim cơ học hoặc cơ địa mắc hội chứng kháng phospholipid cần kiểm soát đông máu nghiêm ngặt.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Acenocoumarol là một dẫn xuất coumarin và có chức năng như chất đối kháng vitamin K. Các chất đối kháng vitamin K thể hiện tác dụng chống đông máu thông qua sự ức chế enzym vitamin K-epoxide-reductase, kết quả là làm giảm quá trình gamma-carboxyl hóa của một số phân tử acid glutamic được đặt ở một số vị trí gần điểm cuối của các yếu tố đông máu II (prothrombin), VII, IX và X và của protein C hoặc đồng yếu tố của nó, protein S. Gamma-carboxyl hóa đóng vai trò quan trọng trong sự tương tác của các yếu tố đông máu với các ion calci. Đông máu không được kích hoạt nếu không có phản ứng này diễn ra. Tùy thuộc vào liều lượng ban đầu, acenocoumarol kéo dài thời gian prothrombin trong khoảng 36 đến 72 giờ. Sau khi ngừng thuốc, thời gian prothrombin trở lại bình thường trong vòng vài ngày.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Acenocoumarol là một hỗn hợp racemic của các đồng phân quang học R(+) và S(-). Sau khi uống, acenocoumarol được hấp thu nhanh chóng và Sinh khả dụng đạt 60%. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được từ 1 đến 3 giờ sau khi dùng liều duy nhất 10 mg. Giá trị AUC tỷ lệ thuận với liều lượng trong khoảng liều từ 8 đến 16 mg. Nồng độ trong huyết tương thay đổi lớn giữa các cá thể, không có mối tương quan rõ ràng giữa nồng độ thuốc huyết tương và nồng độ prothrombin.

9.2.2 Phân bố

Thuốc liên kết rất mạnh với protein huyết tương, chủ yếu là Albumin, đạt tỷ lệ khoảng 98%. Thể tích phân bố biểu kiến được tính toán nằm trong khoảng từ 0,16 đến 0,18 L/kg đối với đồng phân R(+) và từ 0,22 đến 0,34 L/kg đối với đồng phân S(-).

9.2.3 Chuyển hóa

Acenocoumarol được chuyển hóa rộng rãi trong cơ thể. Quá trình hydroxyl hóa tại vị trí số 6 và 7 của cả hai chất đồng phân đối ảnh tạo ra các chất chuyển hóa chủ yếu, với xúc tác chính từ enzym cytochrom P450 2C9. Các enzym CYP1A2 và CYP2C19 cũng tham gia chuyển hóa đồng phân (R)-acenocoumarol. Hai chất chuyển hóa carbinol khác nhau hình thành qua khử nhóm keto, và việc khử nhóm nitro tạo ra một chất chuyển hóa amin. Các chất chuyển hóa này không đóng góp vào hoạt tính chống đông máu ở người. Tính biến đổi di truyền liên quan đến CYP2C9 chiếm 14% sự khác biệt tác dụng dược lực học giữa các cá thể.

9.2.4 Thải trừ

Thời gian bán thải của thuốc trong huyết tương dao động từ 8 đến 11 giờ. Sau khi uống, độ thanh thải biểu kiến trong huyết tương là 3.65 l/phút. Độ thanh thải toàn phần trong huyết tương của đồng phân R(+) thấp hơn đồng phân S(-), tuy nhiên đồng phân R(+) lại thể hiện tác dụng chống đông rõ rệt hơn. Thuốc được bài tiết khoảng 29% qua phân và 60% qua nước tiểu, với dưới 0,2% liều dùng xuất hiện trong nước tiểu dưới dạng không biến đổi.

Dược động học đối tượng đặc biệt: Người trên 70 tuổi có nồng độ thuốc trong huyết tương cao hơn người trẻ tuổi khi dùng cùng một liều. Chống chỉ định dùng thuốc cho người suy gan hoặc suy thận nặng do nguy cơ tích lũy chất chuyển hóa hoặc giảm độ thanh thải. Liều duy trì trung bình của thuốc phụ thuộc vào kiểu gen CYP2C9 của bệnh nhân:

Kiểu genNLiều trung bình (mean) (mg/tuần) SDLiều trung bình (median) (mg/tuần)Khoảng
CYP2C9*116917.1 +- 8.715.82.3 - 61
CYP2C9*29014.4 +- 6.313.53.5 - 37.5
CYP2C9*34811.0 +- 5.110.52.3 - 22

10 Thuốc Sintrom 1mg giá bao nhiêu?

Thuốc Sintrom 1mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Sintrom 1mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Sintrom 1mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Thuốc hấp thu rất nhanh chóng sau khi uống với sinh khả dụng đường uống đạt mức ổn định 60%.
  • Có phác đồ hướng dẫn kiểm soát liều duy trì cụ thể theo mục tiêu chỉ số xét nghiệm INR trên lâm sàng.
  • Không làm ảnh hưởng đến khả năng điều khiển phương tiện giao thông và vận hành máy móc của người sử dụng.

13 Nhược điểm

  • Nguy cơ gây xuất huyết nghiêm trọng đe dọa tính mạng rất cao nếu không được theo dõi chỉ số PT và INR chặt chẽ.
  • Danh mục tương tác thuốc vô cùng phức tạp với nhiều nhóm kháng sinh và thuốc chống viêm làm tăng nguy cơ chảy máu.
  • Chống chỉ định hoàn toàn đối với phụ nữ mang thai và những người mắc bệnh lý suy gan, suy thận mức độ nặng.

Tổng 15 hình ảnh

sintrom 1mg 1 N5202
sintrom 1mg 1 N5202
sintrom 1mg 2 N5366
sintrom 1mg 2 N5366
sintrom 1mg 3 K4784
sintrom 1mg 3 K4784
sintrom 1mg 4 N5873
sintrom 1mg 4 N5873
sintrom 1mg 5 C1685
sintrom 1mg 5 C1685
sintrom 1mg 6 V8113
sintrom 1mg 6 V8113
sintrom 1mg 7 G2740
sintrom 1mg 7 G2740
sintrom 1mg 8 U8201
sintrom 1mg 8 U8201
sintrom 1mg 9 F2837
sintrom 1mg 9 F2837
sintrom 1mg 10 U8288
sintrom 1mg 10 U8288
sintrom 1mg 11 E1835
sintrom 1mg 11 E1835
sintrom 1mg 12 P6637
sintrom 1mg 12 P6637
sintrom 1mg 13 S7726
sintrom 1mg 13 S7726
sintrom 1mg 14 T7782
sintrom 1mg 14 T7782
sintrom 1mg 15 E1438
sintrom 1mg 15 E1438

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Vương vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Sintrom 1mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Sintrom 1mg
    V
    Điểm đánh giá: 5/5

    phản hồi nhanh chóng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789