0 GIỎ
HÀNG
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng

Siloflam 50

1 đánh giá | Đã xem: 718
Mã: HM6021

Giá: 95.000
Trạng thái: Còn hàng Hàng mới

Hoạt chất: Sildenafil Citrate
Giảm 30.000Đ cho đơn hàng trên 600.000đ

  • Nhà thuốc uy tín số 1
  • Cam kết 100% thuốc tốt, giá tốt
  • Hoàn tiền 150% nếu phát hiện hàng giả
  • Hotline: 1900888633
  • trungtamthuoc@gmail.com
Dược Sĩ Lưu Anh Bởi Dược Sĩ Lưu Anh , tại mục Thuốc Ngày đăng Ngày cập nhật

Siloflam 50 là Thuốc gì? Siloflam 50 có tác dụng gì? Thuốc có giá bao nhiêu? Siloflam 50 sử dụng như thế nào? ... Là những câu hỏi mà trungtamthuoc nhận được từ khách hàng.

Bài viết này trungtamthuoc xin được giới thiệu về Siloflam 50 để trả lời cho những câu hỏi trên.

1 THÀNH PHẦN

Mỗi viên Siloflam 50 có chứa các thành phần sau:

  • Sildenafil Citrate tương đương Sildenafil ................50mg

  • Tá dược vừa đủ........................................................1 viên

Dạng bào chế: Viên nén bao phim

2 CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH

3 DƯỢC LỰC HỌC

Sildenafil là thuốc hoạt động dựa trên cơ chế ức chế chọn lọc enzym phá hủy vòng guanosine-monophosphate (cGMP) là enzym phosphodiesterase-5 (PDE5). Vì vậy Sildenafil làm giảm quá trình phân hủy cGMP từ đó dẫn đến lượng cGMP tích lũy nhiều hơn và lâu hơn. Kết quả làm tăng lượng máu đến dương vật và giảm lượng máu ra khỏi dương. Do vậy dương vật bị ứ máu lâu hơn và kéo dài thời gian cương cứng.

4  DƯỢC ĐỘNG HỌC

Sildenafil sau khi dùng đường uống sẽ được hấp thu nhanh chóng và sinh khả dụng tuyệt đối đạt được khoảng từ 25-63%. Thời gian thuốc đạt nồng độ tối đa trong máu khi uống lúc đói khoảng 60 phút. Thức ăn nhiều dầu mỡ sẽ làm giảm hấp thu Sildenafil. Khoảng 96% Sildenafil gắn với protein huyết tương. Thuốc phân bố rộng rãi vào các mô trong cơ thể. Sildenafil được chuyển hóa ở gan bởi CYP3A4 và CYP2C9 tạo thành chất chuyển hóa có hoạt tính và được thải trừ chủ yếu qua phân (80%) và 1 phần nhỏ qua nước tiểu (13%) dưới dạng chất chuyển hóa. Thời gian bán thải khoảng 4 giờ.

Công dụng 

- Điều trị các triệu chứng của rối loạn cương dương.

- Tăng khả năng cương cứng, giúp dễ dàng đạt khoái cảm trong khi quan hệ.

Đối tượng sử dụng

- Nam giới bị rối loạn cương dương.

- Nam giới bị yếu sinh lý cần lấy lại phong độ.

- Trường hợp nam giới bị xuất tinh sớm, khó xuất tinh, thời gian quan hệ ngắn.

5 CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống, uống thuốc trước khi quan hệ khoảng 1 giờ. Lưu ý không được tự ý sử dụng quá liều tối đa để tránh các tác dụng không mong muốn xảy ra.

Liều lượng

- Người lớn: Liều khuyến cáo: 50mg khi cần.

Tùy thuộc vào dung nạp của người dùng mà có thể điều chỉnh liều trong khoảng 25mg-100mg/ ngày. Số lần dùng tối đa là 1 lần trong ngày

- Bệnh nhân suy thận

 + Suy thận nhẹ và trung bình (độ thanh thải creatinin = 30-80ml/phút): Không cần chỉnh liều.

 + Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30mL/phút): 25mg.

- Bệnh nhân suy gan: 25mg.

- Người cao tuổi: Không cần chỉnh liều.

6 CHỐNG CHỈ ĐỊNH

- Bệnh nhân dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

- Chống chỉ định với những đối tượng đang sử dụng các thuốc chứa nitrat hữu cơ ở bất kỳ dạng nào hay những thuốc có chứa nitric oxide.

- Không dùng cho phụ nữ và trẻ em dưới 18 tuổi.

- Không dùng cho các trường hợp vừa mới đột quỵ, nhồi máu cơ tim, suy gan nặng, huyết áp thấp, rối loạn võng mạc thoái hóa.

7 THẬN TRỌNG

- Trước khi sử dụng thuốc cần phải nắm rõ tiền sử bệnh và khám cẩn thận lâm sàng để chẩn đoán chính xác, biết được các nguyên nhân tiềm ẩn và hướng điều trị thích hợp.

- Một số nguy cơ về tim mạch có liên quan đến hoạt động tình dục vì vậy khi sử dụng để điều trị rối loạn cương dương thì nên theo dõi sát tình trạng tim mạch của bệnh nhân.

- Phải cẩn thận khi sử dụng cho bệnh nhân bị biến dạng giải phẫu bộ phận dương vật, bệnh nhân đa u tủy, thiếu máu tế bào liềm, ...

- Tần suất xảy ra các tác dụng không mong muốn có thể tăng lên ở những bệnh nhân sử dụng liều tối đa là 100mg.

- Thận trọng khi sử dụng đồng thời với các thuốc hủy phó giao cảm vì có thể dẫn đến triệu chứng hạ huyết áp ở những bệnh nhân nhạy cảm.

- Chưa có nghiên cứu về tính an toàn và hiệu quả khi sử dụng hết hợp sildenafil và các chất ức chế men PDE5 khác hay các thuốc điều trị rối loạn cương dương khác vì vậy không nên kết hợp các thuốc này.

8 TƯƠNG TÁC THUỐC

- Khi kết hợp sildenafil với các tác nhân ức chế CYP3A4 như ketoconazol, erythromycin, cimetidine sẽ làm tăng nồng độ sildenafil trong huyết tương do làm giảm quá trình thải trừ của sildenafil.

- Khi kết hợp sildenafil với các tác nhân ức chế P450 như ritonavir cũng làm tăng nồng độ sildenafil trong huyết tương.

- Khi kết hợp sildenafil với các chất cảm ứng CYP3A4, CYP2C9 như rifampin, bosentan sẽ làm giảm nồng độ sildenafil trong huyết tương.

- Đã chứng minh được sildenafil làm tăng tác dụng hạ áp của các nitrat vì vậy chống chỉ định kết hợp 2 loại thuốc này để tránh gây ra tình trạng hạ huyết áp quá mức.

 - Không có tương tác có ý nghĩa khi phối hợp sildenafil (50 mg) với các chất chuyển hóa bởi CYP2C9 như tolbutamid (250 mg) hoặc warfarine (40 mg).

9 TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Tác dụng không mong muốn gặp phải thường nhẹ và thoáng qua. Các tác dụng phụ được báo cáo thường gặp nhất là đau đầu và nóng mặt. Một số các tác dụng khác có thể gặp phải như chóng mặt, rối loạn tiêu hoá, sung huyết mũi, thị giác thay đổi, nhìn mờ, đau cơ...

10 QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 1 vỉ x 4 viên

11 NHÀ SẢN XUẤT

Flamingo Pharma., Ltd - ẤN ĐỘ

12 SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

Các sản phẩm có công dụng tương tự có thể tham khảo bao gồm:

Viagra 50mg

Tadalafil 50 mg

Viagra 100mg

GIÁ 95.000₫
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
Siloflam 50 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét về sản phẩm
Đánh giá và nhận xét
? / 5
Gửi đánh giá
Siloflam 50
5 trong 5 phiếu bầu

Sản phẩm Siloflam 50 Nhìn bắt mắt. Siloflam 50, Phạm Hồng Yêu nhà thuốc lắm

Trả lời Cảm ơn (0)
vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

1900888633