Seforaz 1g
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Swiss Pharma, Swiss Parenterals Ltd. |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH Dược phẩm New Far East |
| Số đăng ký | 890110186400 |
| Dạng bào chế | Bột pha tiêm |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 lọ |
| Hoạt chất | Cefoperazon |
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Mã sản phẩm | hn934 |
| Chuyên mục | Thuốc Kháng Sinh |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Mỗi lọ Seforaz 1g chứa:
Cefoperazon: 1g
Tá dược: Vừa đủ
Dạng bào chế: Bột pha Dung dịch tiêm [1]

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Seforaz 1g
Bột pha dung dịch tiêm Seforaz 1g được dùng trong phác đồ đơn trị liệu điều trị các loại nhiễm khuẩn sau:
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp (trên và dưới)
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu (trên và dưới)
- Viêm phúc mạc, túi mật, viêm đường mật và các nhiễm khuẩn trong ổ bụng khác
- Nhiễm khuẩn huyết
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm
- Viêm vùng chậu, viêm nội mạc tử cung
- Bệnh lậu và các nhiễm khuẩn đường sinh dục khác.
Chỉ định dự phòng:
- Cefoperazon được chỉ định để dự phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật, đặc biệt trong các phẫu thuật vùng bụng, sản phụ khoa, tim mạch và chỉnh hình, nhằm giảm nguy cơ nhiễm khuẩn trong và sau can thiệp ngoại khoa.
Liệu pháp phối hợp:
- Khi cần mở rộng phổ tác dụng hoặc điều trị các nhiễm khuẩn nặng, thuốc có thể phối hợp với các kháng sinh khác theo chỉ định của bác sĩ. Nếu dùng đồng thời với nhóm aminoglycosid, cần theo dõi chức năng thận chặt chẽ để hạn chế nguy cơ độc tính trên thận.
==>> Xem thêm thuốc: Thuốc Bactapezone 1g/1g điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm
3 Liều dùng - Cách dùng
3.1 Cách dùng
Seforaz 1g dùng theo đường tiêm.
3.2 Liều dùng
Với người trưởng thành:
- Liều thông thường: 2 - 4 g/ngày, chia thành 2 lần tiêm, mỗi lần cách nhau 12 giờ.
- Trường hợp nhiễm khuẩn nặng: có thể tăng lên 8 g/ngày, chia 2 lần.
- Một số trường hợp đặc biệt đã sử dụng liều 12 g/ngày chia 3 lần (mỗi 8 giờ) hoặc đến 16 g/ngày chia nhiều lần mà chưa ghi nhận biến chứng đáng kể.
- Có thể bắt đầu điều trị trước khi có kết quả kháng sinh đồ.
- Điều trị viêm niệu đạo do lậu cầu không biến chứng: Tiêm bắp 500mg liều duy nhất.
Bệnh nhân suy gan:
- Bệnh nhân bị tắc mật nặng, bệnh gan nghiêm trọng hoặc suy gan kèm suy thận cần được điều chỉnh liều phù hợp và không nên dùng quá 2 g/ngày.
Bệnh nhân suy thận:
- Thông thường không cần chỉnh liều. Với bệnh nhân có độ lọc cầu thận < 18 mL/phút hoặc creatinin huyết thanh > 3,5 mg/dL, liều tối đa là 4g/ngày.
- Thẩm tách máu có thể làm giảm thời gian bán thải của thuốc, do đó cần điều chỉnh liều phù hợp với lịch lọc máu.
Bệnh nhân suy gan và suy thận đồng thời:
- Nên theo dõi nồng độ cefoperazon trong huyết thanh để điều chỉnh liều, liều dùng không nên vượt quá 2 g/ngày.
Trẻ em và trẻ nhũ nhi:
- Liều khuyến cáo: 50 - 200 mg/kg/ngày, chia thành 2 - 3 lần, dùng cách nhau 8 - 12 giờ.
- Liều tối đa: 12 g/ngày.
Trẻ sơ sinh:
- Trẻ dưới 8 ngày tuổi: dùng thuốc với khoảng cách 12 giờ/lần.
4 Chống chỉ định
Không dùng thuốc Seforaz 1g cho các bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
5 Tác dụng phụ
Tác dụng phụ thường gặp khi dùng Seforaz 1g: giảm hemoglobin, giảm bạch cầu trung tính, viêm tĩnh mạch tại chỗ tiêm truyền, ngứa, nổi mề đay, tiêu chảy,...
Tác dụng phụ hiếm gặp: nôn, đau tại chỗ tiêm, sốt.
Tác dụng chưa rõ tần suất: Giảm prothrombin huyết, quá mẫn, phản vệ, xuất huyết, viêm đại tràng giả mạc,...
6 Tương tác
Uống rượu hoặc sử dụng các sản phẩm chứa Ethanol trong thời gian điều trị bằng cefoperazon và trong ít nhất 5 ngày sau liều cuối có thể gây phản ứng kiểu Disulfiram, do đó bệnh nhân nên tránh hoàn toàn đồ uống có cồn trong suốt quá trình điều trị.
Cefoperazon có thể gây kết quả dương tính giả khi xét nghiệm Glucose niệu nếu sử dụng thuốc thử Benedict hoặc Fehling.
Không trộn lẫn cefoperazon và aminoglycosid cùng với nhau.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Nếu xảy ra phản ứng dị ứng trong quá trình dùng thuốc Seforaz 1g, phải ngừng thuốc ngay và điều trị thích hợp. Trường hợp sốc phản vệ cần xử trí khẩn cấp bằng adrenalin, oxy, corticosteroid đường tĩnh mạch và hỗ trợ hô hấp khi cần.
Seforaz 1g được đào thải chủ yếu qua đường mật nên ở bệnh nhân mắc bệnh gan hoặc tắc mật, thời gian bán thải của thuốc có thể kéo dài.
Theo dõi thời gian prothrombin và bổ sung vitamin K khi cần thiết trong trường hợp dùng thuốc cefoperazon kéo dài.
Trước khi chỉ định cho các đối tượng là trẻ em, cần cân nhắc kỹ giữa lợi ích điều trị và nguy cơ có thể gặp.
Kiểm tra và theo dõi tình trạng tiêu chảy của bệnh nhân để có hướng khắc phục và điều trị kịp thời.
7.2 Lưu ý khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Chỉ nên dùng thuốc cho phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú nếu thật cần thiết.
7.3 Lưu ý khi bảo quản
Bảo quản thuốc Seforaz 1g ở nơi thoáng mát, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
7.4 Xử trí khi quá liều
Nên ngưng sử dụng Seforaz 1g ngay khi phát hiện quá liều sau đó đưa ngay bệnh nhân đến đến bệnh viện.
8 Sản phẩm thay thế
Trong trường hợp thuốc Seforaz hết hàng, quý khách có thể tham khảo các thuốc sau:
- Thuốc Metmintex 1.5g do Công ty Venus Remedies Limited sản xuất, đóng gói hộp 1 lọ, được sử dụng trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm bao gồm:: nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn ổ bụng, viêm phổi, viêm phế quản,....
- Thuốc Cefoperazone-Sulbactam 2000 Tenamyd, chứa các hoạt chất Cefoperazon và Sulbactam, được sử dụng trong điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm, bao gồm: Viêm màng não, nhiễm khuẩn ổ bụng, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nhiễm khuẩn xương và khớp, nhiễm khuẩn hô hấp,...
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Cefoperazon chỉ sử dụng cho tiêm truyền với phổ tác dụng rộng và mang lại tác dụng kháng khuẩn dựa vào khả năng ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Trong cơ thê, Cefoperazon có hoạt tính kháng in vitro chống lại nhiều chủng có tính chất gây bệnh mạnh và kháng lại nhiều loại enzym beta-lactamase như Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis, Escherichia coli, Acinetobacter calcoaceticus, vi khuẩn khí,...
9.2 Dược động học
Cefoperazon sau khi dùng 1 liều duy nhất, đạt nồng độ cao trong mật và nước tiểu đồng thời phân bố rộng vào nhiều mô và dịch cơ thể. Thuốc được thải trừ chủ yếu qua đường mật và nước tiểu. Sau khi dùng thuốc, nồng độ cefoperazon trong mật đạt đỉnh sau khoảng 1-3 giờ và có thể cao gấp 100 lần nồng độ trong huyết thanh.
10 Thuốc Seforaz 1g giá bao nhiêu?
Thuốc Seforaz 1g hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Seforaz 1g mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Seforaz 1g để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc có phổ tác dụng rộng, có khả năng thâm nhập tốt vào nhiều mô và dịch cơ thể, giúp điều trị hiệu quả nhiều loại nhiễm khuẩn.
- Linh hoạt trong đường sử dụng: Có thể tiêm truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp, thuận tiện tùy theo tình trạng lâm sàng và nhu cầu điều trị.
13 Nhược điểm
- Thuốc Seforaz 1g có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như: giảm hemoglobin, giảm bạch cầu trung tính, viêm tĩnh mạch tại chỗ tiêm truyền, ngứa,...
Tổng 10 hình ảnh











