SDITOCEF 30
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | S.R.S. Pharmaceuticals, Công ty cổ phần Dược S. Pharm |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần Dược S. Pharm |
| Số đăng ký | 893110110326 |
| Dạng bào chế | Cốm pha hỗn dịch uống |
| Quy cách đóng gói | hộp 30 gói, x 1,5g |
| Hoạt chất | Aspartame, Cefditoren Pivoxil |
| Tá dược | Povidone (PVP), Đường (Đường kính, Đường trắng) |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | tq1325 |
| Chuyên mục | Thuốc Kháng Sinh |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất:
Cefditoren (dưới dạng Cefditoren pivoxil): 30 mg
Thành phần tá dược:
Đường trắng, aspartam, povidon K30, sunset yellow, quinoline yellow, sodium Carboxymethyl cellulose, bột dâu.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc SDITOCEF 30
2.1 Tác dụng
SDITOCEF 30 chứa hoạt chất Cefditoren pivoxil, một kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ 3, có tác dụng tiêu diệt vi khuẩn gram âm, gram dương và vi khuẩn kỵ khí nhạy cảm thông qua cơ chế ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.

2.2 Chỉ định
Thuốc được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra ở các đối tượng:
Đối với trẻ em:
Nhiễm khuẩn da nông, nhiễm khuẩn da sâu, viêm mạch bạch huyết, viêm hạch bạch huyết, viêm da mủ mạn tính.
Nhiễm khuẩn thứ phát do chấn thương, bỏng hoặc phẫu thuật, áp xe quanh hậu môn.
Viêm họng, viêm thanh quản, viêm amidan (bao gồm viêm quanh amidan, áp xe quanh amidan).
Viêm phế quản cấp tính, viêm phổi, áp xe phổi, nhiễm khuẩn thứ phát do bệnh lý hô hấp mạn tính.
Viêm bàng quang, viêm bể thận.
Viêm tai giữa, viêm xoang, viêm nha chu, viêm xương hàm.
Bệnh ban đỏ, ho gà.
Đối với người lớn (khi không thể sử dụng dạng viên nén như khó nuốt):
Nhiễm khuẩn da nông, nhiễm khuẩn da sâu, viêm mạch bạch huyết, viêm hạch bạch huyết, viêm mủ da mạn tính.
Nhiễm khuẩn thứ phát do chấn thương, bỏng hoặc phẫu thuật, áp xe quanh hậu môn, viêm tuyến vú.
Viêm họng, viêm thanh quản, viêm amidan (bao gồm viêm quanh amidan, áp xe quanh amidan).
Viêm phế quản cấp, viêm phổi, áp xe phổi, nhiễm khuẩn thứ phát do bệnh lý hô hấp mạn tính.
Viêm bàng quang, viêm bể thận, viêm túi mật, viêm đường mật.
Viêm tuyến Bartholin, nhiễm khuẩn nội mạc tử cung, viêm phần Phụ Tử cung.
Lẹo mắt, áp xe mi mắt, viêm mí mắt, viêm túi lệ.
Viêm tai giữa, viêm xoang, viêm nha chu, viêm quanh thân răng, viêm xương hàm, viêm mạch máu.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Gonjytaz 50mg điều trị viêm tai giữa
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc SDITOCEF 30
3.1 Liều dùng
Trẻ em:
Điều trị viêm phổi, viêm tai giữa, viêm xoang: Liều khuyến cáo là 3 mg cefditoren/kg cân nặng/lần x 3 lần/ngày. Khi cần thiết có thể dùng lên tới 6 mg/kg cân nặng/lần x 3 lần/ngày, tối đa không quá 200 mg/lần x 3 lần/ngày.
Điều trị các chỉ định khác: Liều khuyến cáo là 3 mg cefditoren/kg cân nặng/lần x 3 lần/ngày. Liều có thể điều chỉnh theo tuổi và triệu chứng, tối đa không quá 200 mg/lần x 3 lần/ngày.
Bảng tham khảo liều dùng theo cân nặng:
Trẻ 10 kg: Liều 3 mg/kg dùng 1 gói SDITOCEF 30; liều 6 mg/kg dùng 2 gói SDITOCEF 30.
Trẻ 11 - 12 kg: Liều 3 mg/kg dùng 1 gói SDITOCEF 50; liều 6 mg/kg dùng 2 gói SDITOCEF 30.
Trẻ 13 - 14 kg: Liều 3 mg/kg dùng 1 gói SDITOCEF 50; liều 6 mg/kg dùng 1 gói SDITOCEF 30 và 1 gói SDITOCEF 50.
Trẻ 15 - 16 kg: Liều 3 mg/kg dùng 1 gói SDITOCEF 50; liều 6 mg/kg dùng 3 gói SDITOCEF 30.
Trẻ 17 - 18 kg: Liều 3 mg/kg dùng 2 gói SDITOCEF 30; liều 6 mg/kg dùng 2 gói SDITOCEF 50.
Trẻ 19 kg: Liều 3 mg/kg dùng 2 gói SDITOCEF 30; liều 6 mg/kg dùng 2 gói SDITOCEF 30 và 1 gói SDITOCEF 50.
Trẻ 20 kg: Liều 3 mg/kg dùng 2 gói SDITOCEF 30; liều 6 mg/kg dùng 4 gói SDITOCEF 30.
Trẻ 21 - 26 kg: Liều 3 mg/kg dùng 1 gói SDITOCEF 30 và 1 gói SDITOCEF 50; liều 6 mg/kg kết hợp các gói 30 mg và 50 mg theo chỉ định.
Trẻ 27 - 30 kg: Liều 3 mg/kg dùng 3 gói SDITOCEF 30; liều 6 mg/kg kết hợp các gói 30 mg và 50 mg.
Trẻ 31 - 33 kg: Liều 3 mg/kg dùng 2 gói SDITOCEF 50.
Trẻ 34 - 35 kg: Liều 3 mg/kg dùng 2 gói SDITOCEF 30 và 1 gói SDITOCEF 50.
Người lớn:
Liều thông thường là 100 mg cefditoren (tương đương 2 gói SDITOCEF 50)/lần x 3 lần/ngày. Trường hợp không đủ cải thiện triệu chứng, sử dụng liều 200 mg (tương đương 4 gói SDITOCEF 50)/lần x 3 lần/ngày.
3.2 Cách dùng
Uống thuốc sau bữa ăn. Hòa tan lượng cốm trong gói với một lượng nước nhỏ (không dùng nước nóng). Khuấy kỹ và uống hết ngay sau khi pha.
4 Chống chỉ định
Bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn với cefditoren, các kháng sinh nhóm cephalosporin hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Pemolip 200 điều trị viêm amidan
5 Tác dụng phụ
Phản ứng nguy hiểm (tần suất chưa xác định): Sốc hoặc sốc phản vệ, viêm ruột kết màng giả kèm đi ngoài ra máu, hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng hoại tử bì nhiễm độc (TEN), viêm phổi kẽ (hội chứng PIE), rối loạn chức năng gan nặng, suy thận cấp, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu tan huyết.
Quá mẫn: Phát ban (0,1% đến 5,0%); mày đay, ban đỏ, ngứa, sốt (< 0,1%); sưng hạch bạch huyết, đau khớp (không xác định).
Huyết học: Tăng bạch cầu hạt, tăng bạch cầu ưa eosin (0,1% đến 5,0%); giảm tiểu cầu (< 0,1%).
Gan: Tăng AST, ALT, ALP (0,1% đến 5,0%); vàng da (không xác định).
Thận: Tăng BUN, protein niệu (0,1% đến 5,0%); tăng creatinin huyết thanh (< 0,1%).
Tiêu hóa: Tiêu chảy, phân lỏng, buồn nôn, khó chịu dạ dày, đau bụng (0,1% đến 5,0%); đầy hơi, nôn (< 0,1%).
Chuyển hóa ở trẻ em: hạ đường huyết kèm theo giảm carnitin huyết do quá trình chuyển hóa acid pivalic.
Rối loạn vi sinh: Viêm vòm miệng (< 0,1%); nhiễm nấm Candida (không xác định).
Thiếu hụt vitamin: Nguy cơ chảy máu do thiếu vitamin K; thiếu vitamin B gây viêm lưỡi, viêm miệng, chán ăn, viêm dây thần kinh (không xác định).
Khác: Đau đầu, chóng mặt (< 0,1%); phù, tê liệt (không xác định).
6 Tương tác
Thuốc kháng acid (chứa magnesium và aluminium hydroxyd): Làm giảm Cmax và AUC của cefditoren tương ứng 14% và 11%. Nên uống cách nhau ít nhất 2 giờ.
Thuốc đối kháng receptor H2 (famotidin tiêm tĩnh mạch): Làm giảm Cmax và AUC của cefditoren tương ứng 27% và 22%. Không khuyến cáo sử dụng phối hợp.
Probenecid: Làm giảm bài tiết cefditoren, dẫn đến tăng Cmax 49%, tăng AUC 122% và tăng thời gian bán thải 53%.
Thuốc tránh thai (chứa ethinyl estradiol): Cefditoren không làm thay đổi dược động học của ethinyl Estradiol, có thể dùng đồng thời.
Tương tác xét nghiệm: Gây dương tính giả với phản ứng Coombs trực tiếp và xét nghiệm đường trong nước tiểu bằng phương pháp giảm đồng; gây âm tính giả với xét nghiệm ferricyanid xác định đường trong máu.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Hạn chế tối thiểu thời gian điều trị để ngăn ngừa vi khuẩn kháng thuốc.
Giám sát chặt chẽ nguy cơ sốc, rối loạn chức năng gan, suy thận cấp, mất bạch cầu hạt và thiếu máu tán huyết.
Thận trọng ở người có tiền sử dị ứng cephalosporin, penicillin, hen phế quản, phát ban hoặc mày đay.
Theo dõi chặt chẽ nguy cơ thiếu vitamin K ở bệnh nhân kém hấp thu, nuôi dưỡng ngoài Đường tiêu hóa, người cao tuổi hoặc sức khỏe yếu.
Việc dùng kháng sinh chứa nhóm pivoxil làm giảm nồng độ carnitin huyết tương, có thể gây hạ đường huyết ở trẻ em (đặc biệt là trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ).
Trẻ em dưới 3 tuổi dùng liều 6 mg/kg x 3 lần/ngày có tỷ lệ tiêu chảy/phân lỏng cao (36,2%).
Ở người cao tuổi, cần theo dõi chức năng thận để điều chỉnh liều và cảnh giác nguy cơ chảy máu do thiếu vitamin K.
Cảnh báo tá dược: Bệnh nhân bất dung nạp Fructose, kém hấp thu glucose-galactose không dùng do thuốc có chứa đường trắng. Thuốc chứa aspartam (nguồn phenylalanin) có thể gây hại cho người bị bệnh phenylketon niệu (PKU). Chứa phẩm màu sunset yellow, quinoline yellow có thể gây dị ứng.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai: Chỉ dùng khi lợi ích vượt trội nguy cơ. Sử dụng kháng sinh chứa nhóm pivoxil trong 3 tháng cuối thai kỳ có thể làm giảm carnitin huyết ở mẹ và trẻ sơ sinh.
Phụ nữ cho con bú: Chưa có đầy đủ dữ liệu về sự xuất hiện của cefditoren trong sữa mẹ, không khuyến nghị sử dụng khi cho con bú.
7.3 Xử trí khi quá liều
Triệu chứng quá liều cephalosporin có thể gây kích động não dẫn đến co giật. Xử trí bằng cách rửa dạ dày, theo dõi cẩn thận, điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Cefditoren pivoxil có thể đào thải một phần qua thẩm tách máu.
7.4 Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30 độ C. Hạn dùng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm SDITOCEF 30 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Ganiffzon 30mg của Công ty cổ phần Dược phẩm và Sinh học y tế chứa thành phần Cefditoren pivoxil được chỉ định để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn da và mô mềm từ nhẹ đến trung bình do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra.
Sản phẩm Pemolip 400mg do Công ty cổ phần tập đoàn Merap sản xuất, chứa Cefditoren pivoxil được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân mắc viêm phế quản cấp, viêm phổi cộng đồng, viêm tai giữa, viêm xoang hoặc nhiễm khuẩn đường tiết niệu.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Cefditoren là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3, mã ATC là J01DD16. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn nhờ khả năng ức chế sự tổng hợp vách tế bào vi khuẩn thông qua ái lực cao với các protein gắn kết penicillin (PBPs).
Cefditoren có phổ kháng khuẩn rộng in vitro đối với các vi khuẩn gram âm và gram dương. Thuốc kháng khuẩn mạnh với Staphylococcus spp., Streptococcus spp., Pneumococcus spp., Escherichia coli, Moraxella catarrhalis, Klebsiella spp., Proteus spp., Haemophilus influenzae (bao gồm chủng BLNAR kháng Ampicillin) và vi khuẩn kỵ khí như Peptostreptococcus spp., Propionibacterium acnes, Prevotella spp. Cefditoren ổn định với các enzym beta-lactamase do vi khuẩn tiết ra.
9.2 Dược động học
Hấp thu
Nồng độ trong huyết tương của cefditoren phụ thuộc vào liều dùng. Ở trẻ em có chức năng thận bình thường sau khi uống sau ăn liều 3 mg/kg có Cmax đạt 1,45 mcg/mL, t1/2 đạt 2,25 giờ và AUC0-inf đạt 7,16 mcg.giờ/mL. Ở liều 6 mg/kg, Cmax đạt 2,85 mcg/mL, t1/2 đạt 1,68 giờ và AUC0-inf đạt 11,90 mcg.giờ/mL.
Phân bố
Thuốc phân bố tốt vào đờm, mô amidan, màng nhầy của xoang hàm trên, mô da và vết thương sau nhổ răng. Tỷ lệ gắn kết với protein huyết thanh là 91,5% ở nồng độ 25 mcg/mL (in vitro).
Chuyển hóa
Trong quá trình hấp thu, cefditoren pivoxil bị chuyển hóa thành cefditoren có hoạt tính kháng khuẩn và acid pivalic. Acid pivalic liên hợp với carnitin và bài tiết qua nước tiểu dưới dạng pivaloyl carnitin. Bản thân cefditoren không bị chuyển hóa thêm.
Thải trừ
Cefditoren thải trừ chủ yếu qua nước tiểu và mật. Tốc độ thải trừ qua nước tiểu (0 – 8 giờ) ở trẻ em đạt từ 17% đến 20%. Ở bệnh nhân suy thận uống liều 200 mg, thời gian bán thải t1/2 kéo dài tùy mức độ: suy thận nhẹ (CrCl 51 - 70 mL/phút) là 1,13 giờ; suy thận trung bình (CrCl 30 - 50 mL/phút) là 2,06 giờ; suy thận nặng (CrCl < 30 mL/phút) là 5,68 giờ; bệnh nhân chạy thận nhân tạo là 5,37 giờ.
10 Thuốc SDITOCEF 30 giá bao nhiêu?
Thuốc SDITOCEF 30 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc SDITOCEF 30 mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc SDITOCEF 30 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Bào chế dạng cốm pha hỗn dịch mùi thơm, vị ngọt, thích hợp dùng cho trẻ em và người lớn gặp khó khăn khi nuốt viên nén.
- Phổ kháng khuẩn rộng trên cả vi khuẩn gram dương, gram âm và vi khuẩn kỵ khí, bền vững trước các men beta-lactamase.
13 Nhược điểm
- Dùng thuốc nhóm pivoxil kéo dài có nguy cơ làm giảm carnitin huyết gây hạ đường huyết, đặc biệt ở trẻ nhỏ.
- Có thể gây tiêu chảy, phân lỏng với tỷ lệ khá cao (36,2%) ở trẻ em dưới 3 tuổi khi dùng liều 6 mg/kg.
Tổng 4 hình ảnh





