Sartanim 50mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Acme Formulation, Acme Formulation Pvt. Ltd. |
| Công ty đăng ký | SRS Life Sciences Pte. Limited |
| Số đăng ký | 890110078326 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Losartan |
| Tá dược | Talc, Magnesi stearat, Microcrystalline cellulose (MCC), Lactose monohydrat, Sodium Starch Glycolate (Natri Starch Glycolate) |
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Mã sản phẩm | tq1487 |
| Chuyên mục | Thuốc Tăng Huyết Áp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất:
- Losartan potassium USP: 50 mg
Thành phần tá dược: Microcrystalline cellulose 101, lactose monohydrate, sodium starch glycolate, colloidal anhydrous silica, purified talc, magnesium stearate, Instacoat Universal IC-U-6649 (Ferric oxide red USP-NF) (thành phần: HPMC 2910/hypromellose 6 cPs, polyethylene glycol 400, polyethylene glycol 6000, talc, titanium dioxide, ferric oxide red).
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Sartanim
2.1 Tác dụng
Sartanim thuộc nhóm thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II (phân nhóm AT1). Thuốc ngăn chặn các tác động co mạch và giải phóng aldosterone của angiotensin II, từ đó giúp hạ huyết áp hiệu quả.

2.2 Chỉ định
- Điều trị tăng huyết áp nguyên phát ở người lớn, trẻ em và thanh thiếu niên từ 6 đến 18 tuổi.
- Điều trị bệnh thận ở bệnh nhân tăng huyết áp và đái tháo đường tuýp 2 có protein niệu >= 0,5 g/ngày.
- Điều trị suy tim mạn tính ở người lớn khi không dung nạp thuốc ức chế men chuyển (đặc biệt do ho khan) hoặc có chống chỉ định. Áp dụng cho bệnh nhân có phân suất tống máu thất trái <= 40% đã ổn định lâm sàng.
- Giảm nguy cơ đột quỵ ở người lớn tăng huyết áp có phì đại thất trái ghi nhận bằng điện tâm đồ (ECG).
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Lotenz 50mg điều trị tăng huyết áp
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Sartanim
3.1 Liều dùng
Tăng huyết áp: Liều khởi đầu và duy trì thông thường là 50 mg x 1 lần/ngày. Tác dụng hạ áp tối đa đạt được sau 3 đến 6 tuần. Có thể tăng liều lên 100 mg x 1 lần/ngày vào buổi sáng. Thuốc có thể phối hợp với các thuốc hạ áp khác, đặc biệt là thuốc lợi tiểu.
Trẻ em:
Trẻ từ 6 tháng đến dưới 6 tuổi: Độ an toàn và hiệu quả chưa xác định, không khuyến cáo dùng.
Trẻ từ 6 đến 18 tuổi nuốt được viên thuốc:
- Cân nặng trên 20 kg đến dưới 50 kg: Liều khuyến cáo 25 mg x 1 lần/ngày. Liều tối đa 50 mg x 1 lần/ngày.
- Cân nặng trên 50 kg: Liều thông thường 50 mg x 1 lần/ngày. Liều tối đa 100 mg x 1 lần/ngày.
Liều trên 1,4 mg/kg/ngày (hoặc trên 100 mg/ngày) chưa được nghiên cứu.
Không khuyến cáo cho trẻ có mức lọc cầu thận dưới 30 ml/phút/1,73 m2 hoặc trẻ bị suy gan.
Tăng huyết áp ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 có protein niệu >= 0,5 g/ngày: Liều khởi đầu 50 mg x 1 lần/ngày. Có thể tăng lên 100 mg x 1 lần/ngày sau 1 tháng tùy đáp ứng huyết áp. Có thể dùng chung với thuốc hạ áp khác, Insulin hoặc thuốc hạ đường máu thông thường.
Suy tim: Liều khởi đầu 12,5 mg x 1 lần/ngày. Điều chỉnh liều tăng dần từng tuần: 12,5 mg, 25 mg, 50 mg, 100 mg đến tối đa 150 mg x 1 lần/ngày theo mức dung nạp.
Giảm nguy cơ đột quỵ ở người lớn tăng huyết áp có phì đại thất trái: Liều khởi đầu 50 mg x 1 lần/ngày. Có thể phối hợp Hydrochlorothiazide liều thấp hoặc tăng liều losartan lên 100 mg x 1 lần/ngày.
Nhóm đối tượng đặc biệt:
- Bệnh nhân giảm thể tích dịch nội mạch: Khởi đầu 25 mg x 1 lần/ngày.
- Bệnh nhân suy thận và thẩm tách máu: Không cần chỉnh liều khởi đầu.
- Bệnh nhân suy gan: Xem xét dùng liều thấp hơn nếu có tiền sử suy gan; chống chỉ định cho suy gan nặng.
- Bệnh nhân cao tuổi: Thường không cần chỉnh liều; có thể cân nhắc khởi đầu 25 mg cho bệnh nhân trên 75 tuổi.
3.2 Cách dùng
Thuốc dùng đường uống với nước, có thể uống lúc no hoặc đói. Nuốt nguyên viên thuốc. Tuyệt đối không được bẻ viên dù viên có vạch kẻ.
4 Chống chỉ định
- Quá mẫn với losartan hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Phụ nữ mang thai trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ.
- Bệnh nhân suy gan nặng.
- Phối hợp losartan với aliskiren ở người bệnh đái tháo đường hoặc suy thận có độ lọc cầu thận dưới 60 ml/phút/1,73 m2.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc PV-LOS 50 Tablet điều trị huyết áp
5 Tác dụng phụ
Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu, giảm tiểu cầu.
Rối loạn hệ miễn dịch: Quá mẫn, phản vệ, phù mạch (sưng mặt, môi, họng, thanh quản), viêm mạch.
Rối loạn tâm thần: Trầm cảm.
Rối loạn thần kinh: Choáng váng, chóng mặt, buồn ngủ, đau đầu, rối loạn giấc ngủ, dị cảm, đau nửa đầu, loạn vị giác.
Rối loạn tai: ù tai.
Rối loạn tim: Tim đập nhanh, đau thắt ngực, ngất, rung nhĩ, tai biến mạch máu não.
Rối loạn mạch: hạ huyết áp tư thế đứng.
Rối loạn hô hấp: khó thở, ho.
Rối loạn tiêu hóa: Đau bụng, táo bón, tiêu chảy, buồn nôn, nôn.
Rối loạn gan mật: Viêm gan, viêm tụy, chức năng gan bất thường.
Rối loạn da và mô dưới da: mày đay, ngứa, phát ban, nhạy cảm ánh sáng.
Rối loạn cơ xương khớp: Đau cơ, đau khớp, đau lưng, globin cơ niệu kịch phát (tiêu cơ vân).
Rối loạn thận và tiết niệu: Suy giảm chức năng thận, suy thận, nhiễm khuẩn đường tiết niệu.
Rối loạn sinh sản: Rối loạn cương cứng, liệt dương.
Rối loạn toàn thân: Mệt mỏi, suy nhược, phù nề, khó ở, triệu chứng giống cúm.
Rối loạn xét nghiệm: Tăng Kali máu, hạ natri máu, hạ đường máu, tăng enzym gan ALT, tăng ure và creatinin huyết thanh.
6 Tương tác
Thuốc điều trị tăng huyết áp khác: Làm tăng tác dụng hạ huyết áp của losartan.
Thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc chống loạn thần, Baclofen, amifostine: Gia tăng nguy cơ hạ huyết áp.
Fluconazole: Ức chế CYP2C9, làm giảm nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính khoảng 50%.
Rifampicin: Cảm ứng enzym chuyển hóa, làm giảm 40% nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính.
Fluvastatin: Không ghi nhận khác biệt về nồng độ losartan trong huyết tương.
Thuốc lợi tiểu giữ kali (amiloride, Spironolactone, Triamterene), Heparin, thuốc bổ sung kali, muối chứa kali: Gây tăng kali huyết thanh.
Lithi: Tăng nồng độ và độc tính của lithi trong máu; cần theo dõi chặt chẽ nếu phải phối hợp.
Thuốc chống viêm không steroid (NSAID), thuốc ức chế chọn lọc COX-2: Làm giảm tác dụng hạ áp, tăng nguy cơ suy thận cấp và tăng kali máu.
Thuốc ức chế men chuyển hoặc aliskiren: Tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và suy thận do phong tỏa kép hệ RAAS.
Nước Bưởi chùm: Ức chế CYP450, làm giảm nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính và giảm hiệu quả điều trị.
Tương kỵ: Không trộn lẫn Sartanim với các thuốc khác do chưa có nghiên cứu tương kỵ.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Cần theo dõi cẩn thận ở người có tiền sử phù mạch.
Cần bù đủ dịch và natri trước khi dùng thuốc để tránh tụt huyết áp triệu chứng.
Theo dõi định kỳ nồng độ kali huyết tương và độ thanh thải creatinin, đặc biệt ở người suy tim, suy thận.
Thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử suy giảm chức năng gan; không dùng cho người suy gan nặng hoặc trẻ em suy gan.
Thận trọng ở người hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch ở bệnh nhân có một thận duy nhất.
Thận trọng ở bệnh nhân có bệnh mạch vành, bệnh mạch máu não, hẹp van tim hoặc bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn.
Thuốc có hiệu lực hạ áp kém hơn ở người da đen do quần thể này thường có mức renin thấp.
Thuốc chứa lactose, không phù hợp cho người không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc do thuốc có thể gây choáng váng hoặc buồn ngủ.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
- Phụ nữ có thai: Không khuyến cáo dùng trong 3 tháng đầu thai kỳ. Chống chỉ định trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ do gây độc tính nặng nề trên thai nhi (giảm chức năng thận, ít nước ối, chậm phát triển xương sọ) và độc tính sơ sinh (suy thận, hạ huyết áp, tăng kali máu). Ngừng thuốc ngay lập tức khi phát hiện có thai.
- Bà mẹ cho con bú: Không khuyến cáo sử dụng vì thiếu dữ liệu an toàn; nên chuyển sang liệu pháp thay thế có hồ sơ an toàn tốt hơn.
7.3 Xử trí khi quá liều
- Triệu chứng: Biểu hiện thường gặp là hạ huyết áp và nhịp tim nhanh; nhịp tim chậm có thể xảy ra do kích thích phó giao cảm.
- Xử trí: Tiến hành điều trị triệu chứng và hồi sức nâng đỡ, ưu tiên ổn định hệ tim mạch. Có thể dùng Than hoạt tính sau khi uống quá liều. Giám sát chặt chẽ các dấu hiệu sinh tồn.
- Thẩm tách máu không thể loại bỏ losartan hoặc chất chuyển hóa có hoạt tính.
7.4 Bảo quản
Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ dưới 30 độ C. Để xa tầm tay trẻ em.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Sartanim hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Losaliv 25 của Công ty cổ phần dược phẩm Reliv chứa thành phần Losartan potassium được chỉ định để điều trị tăng huyết áp nguyên phát ở người lớn và trẻ em từ 6 tuổi, hỗ trợ bảo vệ thận ở người đái tháo đường tuýp 2 có protein niệu, đồng thời hỗ trợ cải thiện suy tim mạn tính khi không dung nạp thuốc ức chế men chuyển.
Sản phẩm Carvaltas 25mg do Công ty cổ phần dược phẩm Fremed sản xuất, chứa Losartan potassium được sử dụng trong các trường hợp người lớn tăng huyết áp có phì đại thất trái nhằm giảm thiểu nguy cơ đột quỵ não, điều trị bệnh thận do đái tháo đường tuýp 2 có kèm protein niệu và kiểm soát huyết áp cho trẻ từ 6 đến 18 tuổi.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Losartan là hoạt chất đối kháng thụ thể angiotensin II (phân nhóm AT1) tổng hợp dùng theo đường uống. Angiotensin II là chất gây co mạch mạnh, là hormone hoạt động chính của hệ thống renin-angiotensin. Hormone này gắn kết với thụ thể AT1 trên cơ trơn mạch máu, tim, thận và tuyến thượng thận để kích thích co mạch, tăng sinh tế bào và giải phóng aldosterone.
Losartan và chất chuyển hóa acid carboxylic (E-3174) chẹn chọn lọc thụ thể AT1, ngăn chặn toàn bộ tác động sinh học của angiotensin II. Thuốc không ức chế enzyme chuyển (kininase II), do đó không phân hủy bradykinin và không làm gia tăng các tác dụng phụ qua trung gian chất này.
Quá trình điều trị bằng losartan làm giải phóng cơ chế điều hòa ngược âm tính, dẫn đến tăng hoạt tính renin huyết tương và tăng angiotensin II. Mặc dù vậy, hiệu quả hạ huyết áp và ức chế nồng độ aldosterone vẫn được duy trì ổn định. Chất chuyển hóa có hoạt tính của losartan có hoạt lực mạnh hơn losartan từ 10 đến 40 lần tính theo khối lượng.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Sau khi uống, losartan được hấp thu tốt và trải qua quá trình chuyển hóa bước đầu qua gan. Sinh khả dụng đường uống đạt khoảng 33%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của losartan đạt được sau 1 giờ, của chất chuyển hóa có hoạt tính đạt sau 3 đến 4 giờ.
9.2.2 Phân bố
Cả losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính đều gắn kết trên 99% với protein huyết tương, chủ yếu là Albumin. Thể tích phân bố của losartan đạt xấp xỉ 34 lít.
9.2.3 Chuyển hóa
Khoảng 14% liều losartan đường uống được chuyển hóa thành chất chuyển hóa acid carboxylic có hoạt tính thông qua enzym cytochrom P450 CYP2C9. Bên cạnh đó, thuốc còn tạo ra các chất chuyển hóa không có hoạt tính sinh học.
9.2.4 Thải trừ
Độ thanh thải huyết tương của losartan khoảng 600 ml/phút và của chất chuyển hóa khoảng 50 ml/phút. Độ thanh thải qua thận lần lượt là 74 ml/phút và 26 ml/phút. Khoảng 47% liều uống đào thải qua nước tiểu ở dạng không đổi và 6% ở dạng chất chuyển hóa có hoạt tính. Thuốc thải trừ qua cả mật và nước tiểu (khoảng 35% qua thận và 58% qua phân). Thời gian bán thải của losartan khoảng 2 giờ, của chất chuyển hóa có hoạt tính từ 6 đến 9 giờ.
10 Thuốc Sartanim giá bao nhiêu?
Thuốc Sartanim hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Sartanim mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Sartanim để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Kiểm soát huyết áp hiệu quả với liều 1 lần mỗi ngày và hầu như không gây triệu chứng ho khan như thuốc ức chế men chuyển.
- Đã được chứng minh bảo vệ thận tốt ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 và giảm rõ rệt nguy cơ đột quỵ ở người phì đại thất trái.
13 Nhược điểm
- Chống chỉ định trong ba tháng giữa và ba tháng cuối thai kỳ do nguy cơ gây độc tính nghiêm trọng cho thai nhi và trẻ sơ sinh.
- Cần giám sát định kỳ chức năng thận và nồng độ kali máu, đặc biệt ở bệnh nhân suy tim hoặc suy giảm chức năng thận trước đó.
Tổng 5 hình ảnh






