1 / 2
sarinex 2 tablet 1 R7015

Sarinex 2 Tablet

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuAcme Laboratories, The Acme Laboratories Ltd
Công ty đăng kýCông ty TNHH Một thành viên Dược phẩm PV Healthcare
Số đăng ký894112968924
Dạng bào chếViên nén
Quy cách đóng góiHộp 5 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtClonazepam
Tá dượcPolysorbate 80 (Tween 80), Magnesi stearat, Sodium Croscarmellose, Microcrystalline cellulose (MCC), Nước tinh khiết (Purified Water), Lactose monohydrat, Sodium Starch Glycolate (Natri Starch Glycolate)
Xuất xứBangladesh
Mã sản phẩmtq1184
Chuyên mục Thuốc Thần Kinh

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất: Clonazepam 2 mg.

Thành phần tá dược: Lactose Monohydrate, Microcrystalline Cellulose (101), Microcrystalline Cellulose (102), Maize starch, Polysorbate 80, Croscarmellose Sodium, Lemon Yellow Color, Orange Red Color, Magnesium Stearate, nước tinh khiết.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Sarinex 2 Tablet

2.1 Tác dụng

Thuốc chứa hoạt chất clonazepam thuộc nhóm dẫn xuất Benzodiazepine, có tác dụng chống co giật thông qua khả năng tăng cường quá trình ức chế polysynap ở tất cả các cấp của hệ thống thần kinh trung ương.

Thuốc chống động kinh Sarinex 2 Tablet chứa hoạt chất Clonazepam 2mg
Thuốc chống động kinh Sarinex 2 Tablet chứa hoạt chất Clonazepam 2mg

2.2 Chỉ định

Trẻ em: Tất cả các dạng động kinh ở trẻ em, đặc biệt là cơn vắng thức (cơn nhỏ), động kinh rung giật cơ và động kinh co cứng co giật toàn thể hóa nguyên phát hay toàn thể hóa thứ phát của cơn động kinh cục bộ.

Người lớn: Tất cả các dạng động kinh toàn thể (bao gồm co giật cơ, mất trương lực cơ, co cứng và cơn co cứng-co giật) và động kinh cục bộ (bao gồm cả động kinh rối loạn vận động).

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Alzocalm 1,0 điều trị động kinh

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Sarinex 2 Tablet

3.1 Liều dùng

Liều lượng được cá thể hóa cho từng bệnh nhân dựa trên độ tuổi, đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp. Cần bắt đầu từ liều thấp rồi tăng dần để đạt liều duy trì phù hợp.

Liều khởi đầu:

Trẻ em từ 2 - 5 tuổi: 0.5 mg/ngày (chia đều nửa viên 0.5 mg vào buổi sáng và buổi tối).

Trẻ em từ 6 - 12 tuổi: 0.75 mg/ngày (nửa viên 0.5 mg vào buổi sáng và một viên 0.5 mg vào buổi tối).

Người lớn: 1 mg/ngày (một viên 0.5 mg vào buổi sáng và buổi tối).

Liều duy trì trung bình (Chia từ 3 đến 4 lần dùng trong ngày, đạt hiệu quả sau 2 - 4 tuần):

Trẻ em từ 2 - 5 tuổi: 1.5 - 3 mg/ngày (tương đương 3 - 6 viên hàm lượng 0.5 mg hoặc 3/4 - 1 1/2 viên hàm lượng 2 mg).

Trẻ em từ 6 - 12 tuổi: 3 - 6 mg/ngày (tương đương 6 - 12 viên hàm lượng 0.5 mg hoặc 1 1/2 - 3 viên hàm lượng 2 mg).

Người lớn: 4 - 8 mg/ngày (tương đương 8 - 16 viên hàm lượng 0.5 mg hoặc 2 - 4 viên hàm lượng 2 mg).

Liều tối đa hàng ngày ở người lớn: 20 mg/ngày.

Bệnh nhân cao tuổi: Bắt đầu bằng liều thấp nhất của Clonazepam và liều duy trì nằm trong khoảng liều thấp của người lớn.

Bệnh nhân suy gan: Bệnh nhân suy gan nặng chống chỉ định sử dụng. Bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình dùng liều thấp nhất có thể.

Bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều dựa trên dược động học, nhưng cần xem xét liều lượng kỹ lưỡng do khả năng tích lũy các chất chuyển hóa.

3.2 Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Tuyệt đối không ngừng điều trị đột ngột mà phải giảm liều từ từ để tránh nguy cơ làm tăng tần suất hoặc mức độ nghiêm trọng của các cơn co giật.

[1]

4 Chống chỉ định

Bệnh nhân nhạy cảm với các loại thuốc nhóm benzodiazepin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính khởi đầu là suy hô hấp.

Người lệ thuộc thuốc, lạm dụng thuốc ức chế thần kinh trung ương bao gồm cả rượu.

Bệnh nhân suy gan nặng vì thuốc có thể gây ra bệnh não gan.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Alzocalm 0,5 điều trị động kinh

5 Tác dụng phụ

Hệ thần kinh: Ngủ gà (50%), mất điều hòa (30%), mệt mỏi (8%), yếu cơ (5%), chóng mặt (5%), choáng váng, uể oải. Có thể gặp chứng quên thuận chiều, nói chậm, nói lắp, rung giật nhãn cầu khi dùng liều cao hoặc kéo dài.

Hệ tâm thần: Các vấn đề về hành vi (25%), lú lẫn (1.9%), kích động (1.5%), khó chịu (1.5%), hành vi hung hăng (1.4%), trầm cảm (1%), dễ bị kích động (0.7%), mất phương hướng, rối loạn tập trung, phản ứng chậm. Phản ứng nghịch lý (bồn chồn, thù địch, lo lắng, ảo tưởng, ác mộng, ảo giác, rối loạn tâm thần, ý định tự tử), lệ thuộc thuốc và hội chứng cai.

Hệ tiêu hóa: Tăng tiết nước bọt (10%), buồn nôn, khó chịu vùng thượng vị. Chán ăn, nôn mửa, khó tiêu, thèm ăn, táo bón, khó nuốt, ăn nhiều, gan to.

Hệ hô hấp: Tăng tiết phế quản (1.4%), phù hầu họng, suy hô hấp nặng lên nếu có tổn thương não hoặc tắc nghẽn đường thở từ trước, tức ngực, tắc mũi họng, chảy nước mũi, khó thở. Ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ gây tăng tiết nước bọt và dịch tiết phế quản.

Hệ tim mạch: Suy tim bao gồm ngừng tim, đánh trống ngực.

Hệ máu: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ái toan, thiếu máu, nổi hạch bạch huyết.

Hệ miễn dịch: Các phản ứng dị ứng và rất hiếm trường hợp sốc phản vệ.

Cơ xương và mô liên kết: Yếu cơ, té ngã và gãy xương (nguy cơ tăng ở người cao tuổi hoặc dùng chung thuốc an thần).

Da và mô dưới da: mày đay, ngứa, phát ban da, rụng tóc, phù mạch thần kinh, rối loạn sắc tố.

Hệ nội tiết và sinh sản: dậy thì sớm không hoàn toàn ở trẻ em, mất ham muốn tình dục, rối loạn cương dương, tăng ham muốn, rậm lông.

Hệ tiết niệu: Tiểu không tự chủ, tiểu khó, đái dầm, tiểu đêm, bí tiểu.

Toàn thân: Phù mắt cá chân và mặt, hôn mê, sốt, đau ngực, đau đầu.

Chuyển hóa và chẩn đoán: Tăng cân, sụt cân, mất nước, xét nghiệm bất thường chức năng gan.

6 Tương tác

Phenytoin, Phenobarbital, carbamazepin, lamotrigin và valproat: Có thể làm tăng độ thanh thải và giảm nồng độ của clonazepam trong huyết tương.

Carbamazepin: Clonazepam có thể làm giảm nồng độ chất này trong huyết tương.

Chất ức chế CYP3A4 (ví dụ Fluconazole): Có thể làm giảm chuyển hóa, dẫn đến tăng nồng độ và tăng tác dụng của clonazepam.

Rượu và các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác (thuốc chống co giật, lithium, barbiturat, thuốc an thần, thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc ức chế MAO không chọn lọc, phenothiazin, thuốc giãn cơ, kháng histamin, thuốc giảm đau gây ngủ, thuốc mê): Làm tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương, có nguy cơ dẫn đến hôn mê, tử vong, suy hô hấp hoặc suy tim mạch.

Disulfiram hoặc cimetidin: Tương tác dẫn đến tăng nồng độ clonazepam trong huyết tương, cần theo dõi chặt chẽ và có thể phải giảm liều.

Atropin và các thuốc tương tự, thuốc kháng histamin, thuốc chống trầm cảm: Có thể làm tăng cường tác dụng kháng cholinergic.

Natri valproat: Có thể gây ra cơn động kinh nhẹ khi dùng đồng thời với clonazepam.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt men Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng do thuốc chứa lactose.

Thận trọng ở bệnh nhân rối loạn chuyển hóa porphyrin, huyết áp thấp (đặc biệt là người cao tuổi), nhược cơ, tăng nhãn áp góc hẹp cấp tính, bệnh nhân ngưng thở khi ngủ hoặc suy hô hấp.

Bệnh nhân có tiền sử trầm cảm, có ý định tự tử hoặc có tiền sử dễ bị nghiện thuốc cần được giám sát chặt chẽ.

Tránh uống rượu tuyệt đối trong quá trình điều trị.

Nên kiểm tra chức năng gan, xét nghiệm công thức máu định kỳ nếu cần điều trị kéo dài hơn 4 tuần.

Cảnh báo bệnh nhân không vận hành máy móc hoặc phương tiện nguy hiểm do thuốc gây buồn ngủ hoặc chóng mặt.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai: Thuốc đi qua nhau thai và có thể gây dị tật thai nhi, hạ huyết áp, giảm chức năng hô hấp, hạ thân nhiệt hoặc hội chứng cai ở trẻ sơ sinh. Phụ nữ mang thai cần được tư vấn trước, nên dùng đơn trị liệu liều thấp nhất và bổ sung axit folic (5 mg mỗi ngày) từ 4 tuần trước khi thụ thai đến 12 tuần sau khi thụ thai.

Phụ nữ cho con bú: Không dùng cho phụ nữ đang cho con bú do clonazepam bài tiết qua sữa mẹ, có thể gây buồn ngủ và khó ăn ở trẻ sơ sinh. Nếu bắt buộc phải dùng thuốc thì phải ngừng cho con bú.

7.3 Xử trí khi quá liều

Triệu chứng: Ức chế hệ thần kinh trung ương từ buồn ngủ, thờ ơ, lú lẫn đến mất điều hòa, loạn vận ngôn, rung giật nhãn cầu, giảm trương lực cơ, hạ huyết áp, ức chế hô hấp, hôn mê và hiếm khi tử vong.

Xử trí: Điều trị triệu chứng và thực hiện các biện pháp hỗ trợ. Quá liều nhẹ cần quan sát và theo dõi dấu hiệu sinh tồn. Cân nhắc dùng Than hoạt tính trong vòng 1 - 2 giờ đầu. Nếu suy nhược thần kinh trung ương nghiêm trọng, cân nhắc sử dụng Flumazenil dưới sự giám sát chặt chẽ (lưu ý flumazenil có thể thúc đẩy cơn động kinh). Truyền máu và chạy thận nhân tạo không có hữu ích.

7.4 Bảo quản

Bảo quản nơi khô mát, ở nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh sáng trực tiếp. Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Sarinex 2 Tablet hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm Rivotril 2mg Bangladesh của Công ty TNHH Dược phẩm Radiant chứa thành phần Clonazepam được chỉ định để điều trị các dạng bệnh lý động kinh toàn thể hoặc động kinh cục bộ ở người lớn và trẻ em.

Sản phẩm Rivotril 2mg Comprimidos Cheplapharm do Cheplapharm Arzneimittel GmbH sản xuất, chứa Clonazepam được sử dụng trong các trường hợp kiểm soát các cơn vắng ý thức, động kinh rung giật cơ hoặc các cơn co cứng co giật hiệu quả.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Clonazepam là thuốc chống co giật thuộc nhóm dẫn xuất của Benzodiazepine. Mặc dù chưa biết chính xác vị trí và phương thức tác dụng chống co giật, các thuốc benzodiazepin hoạt động bằng cách tăng cường quá trình ức chế polysynap ở tất cả các cấp của hệ thống thần kinh trung ương. Thuốc thể hiện hiệu quả cao trong việc ngăn chặn sự lan rộng của hoạt động điện trong chính tổn thương.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Clonazepam được hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn (82 - 98%) sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt được sau khoảng 2 đến 3 giờ. Thời gian bán hủy hấp thụ là 24 phút. Sinh khả dụng tuyệt đối của thuốc đạt khoảng 90%. Trạng thái ổn định thường đạt được trong vòng 2 đến 3 tuần điều trị.

9.2.2 Phân bố

Thuốc xâm bố vào mô não rất nhanh chóng. Thời gian bán thải phân bố xấp xỉ từ 0.5 - 1 giờ. Thể tích phân bố biểu kiến của thuốc là 3 L/kg và tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương dao động từ 82 - 86%.

9.2.3 Chuyển hóa

Clonazepam được chuyển hóa rộng rãi ở gan. Các con đường chuyển hóa chính bao gồm hydroxyl hóa ở vị trí C-3, khử nhóm nitro thành amin tạo thành 7-amino-clonazepam và bổ sung axetat thành 7-acetamido-clonazepam. Hệ enzym cytochrom P-450 3A4 ở gan tham gia vào quá trình chuyển hóa này tạo các chất không có hoạt tính.

9.2.4 Thải trừ

Thời gian bán thải trung bình của clonazepam là 39.0 +- 8.3 giờ. Độ thanh thải trung bình sau khi dùng liều duy nhất là 55.1 +- 8.2 mL/phút. Khoảng 50 - 70% liều dùng được bài tiết qua nước tiểu và 10 - 30% xuất hiện trong phân dưới dạng chất chuyển hóa. Sự bài tiết qua nước tiểu của thuốc dưới dạng không đổi nhỏ hơn 2% liều dùng.

10 Thuốc Sarinex 2 Tablet giá bao nhiêu?

Thuốc Sarinex 2 Tablet hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Sarinex 2 Tablet mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Sarinex 2 Tablet để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Hiệu quả cao trong việc kiểm soát toàn diện nhiều dạng động kinh khác nhau ở cả trẻ em lẫn người lớn.
  • Thuốc hấp thu nhanh chóng, hoàn toàn sau khi uống với sinh khả dụng tuyệt đối rất cao lên đến 90%.

13 Nhược điểm

  • Tỷ lệ gặp tác dụng phụ khá cao (khoảng 50% bệnh nhân), điển hình là ngủ gà, mệt mỏi và mất điều hòa vận động.
  • Nguy cơ cao gây phụ thuộc thuốc, dung nạp thuốc và bùng phát hội chứng cai nghiêm trọng nếu đột ngột ngừng sử dụng.

Tổng 2 hình ảnh

sarinex 2 tablet 1 R7015
sarinex 2 tablet 1 R7015
sarinex 2 tablet 2 F2301
sarinex 2 tablet 2 F2301

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Huy vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Sarinex 2 Tablet 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Sarinex 2 Tablet
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    phản hồi nhanh chóng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789