1 / 3
sagaesome 40 capsule 1 O6410

Sagaesome 40 Capsule

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuSaga Lifesciences, Saga Lifesciences Limited
Công ty đăng kýCông ty TNHH Một thành viên Dược phẩm Việt Tin
Số đăng ký890110064926
Dạng bào chếViên nang cứng chứa các hạt pellet bao tan trong ruột
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtEsomeprazole, Manitol
Tá dượcTalc, Povidone (PVP), Sodium Laureth Sulfate, Methyl Parahydroxybenzoat (Methylparaben), Gelatin , titanium dioxid
Xuất xứẤn Độ
Mã sản phẩmtq1505
Chuyên mục Thuốc Điều Trị Viêm Loét Dạ Dày - Tá Tràng

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

Esomeprazol: 40 mg (dưới dạng esomeprazol magnesi trihydrat pellet bao tan trong ruột 22%).

Thành phần tá dược:

Placebo pellet: mannitol, light Magnesi Carbonat, dinatri hydro phosphat, starch, sugar (pharmaceutical grade), sugar spheres (30#40), hydroxy propyl methyl cellulose (HPMC E5), methacrylic acid copolymer (L-30D), natri hydroxid, talc, titan dioxid, tween-80 (polysorbat-80), diethyl phthalat.

Vỏ nang: gelatin, PVP K-30, natri lauryl sulphat, methylparaben, propylparaben, brilliant blue, erythrosin, titan dioxid, nước tinh khiết.

2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc Sagaesome 40 Capsule

2.1 Tác dụng

Sagaesome 40 Capsule thuộc nhóm thuốc ức chế bơm proton (PPI), làm giảm tiết acid dạ dày do ức chế đặc hiệu enzym H+/K+ ATPase tại tế bào thành.

Thuốc điều trị trào ngược dạ dày thực quản và loét tiêu hóa Sagaesome 40
Thuốc điều trị trào ngược dạ dày thực quản và loét tiêu hóa Sagaesome 40

2.2 Chỉ định

Chữa lành và giảm triệu chứng viêm trợt thực quản trong 4 - 8 tuần ở người lớn và trẻ em từ 12 - 17 tuổi.

Điều trị duy trì để chữa lành viêm trợt thực quản ở người lớn (không dùng quá 6 tháng).

Điều trị triệu chứng ợ nóng và các biểu hiện trào ngược dạ dày thực quản (GERD) ở người lớn và trẻ em từ 12 - 17 tuổi.

Giảm nguy cơ loét dạ dày liên quan thuốc chống viêm không steroid (NSAID) ở người lớn từ 60 tuổi trở lên hoặc có tiền sử loét (không quá 6 tháng).

Kết hợp với AmoxicillinClarithromycin trong liệu pháp 3 thuốc để diệt trừ Helicobacter pylori, giảm tái phát loét tá tràng.

Điều trị dài hạn các tình trạng tăng tiết acid bệnh lý ở người lớn, bao gồm hội chứng Zollinger-Ellison.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Savieso-mups 20mg điều trị dạ dày

3 Liều dùng – Cách dùng thuốc Sagaesome 40 Capsule

3.1 Liều dùng

Người lớn:

- Chữa lành viêm trợt thực quản: Uống 20 mg hoặc 40 mg x 1 lần/ngày trong 4 - 8 tuần. Có thể dùng thêm 4 - 8 tuần nếu chưa lành hẳn.

- Điều trị duy trì viêm trợt thực quản: Uống 20 mg x 1 lần/ngày, thời gian không quá 6 tháng.

- Triệu chứng GERD: Uống 20 mg x 1 lần/ngày trong 4 tuần; có thể cân nhắc thêm 4 tuần nếu triệu chứng chưa hết hẳn.

- Giảm nguy cơ loét dạ dày do NSAID: Uống 20 mg hoặc 40 mg x 1 lần/ngày, không kéo dài quá 6 tháng.

- Diệt trừ Helicobacter pylori (liệu pháp 3 thuốc trong 10 ngày): Esomeprazol 40 mg x 1 lần/ngày kết hợp amoxicillin 1000 mg x 2 lần/ngày và clarithromycin 500 mg x 2 lần/ngày.

- Hội chứng Zollinger-Ellison: Khởi đầu 40 mg x 2 lần/ngày, điều chỉnh theo từng bệnh nhân, liều có thể lên đến 240 mg/ngày.

Trẻ em 12 - 17 tuổi:

- Chữa lành viêm trợt thực quản: Uống 20 mg hoặc 40 mg x 1 lần/ngày trong 4 - 8 tuần.

- Điều trị triệu chứng GERD: Uống 20 mg x 1 lần/ngày trong 4 tuần. (Lưu ý: Đối với liều 20 mg, khuyến cáo sử dụng dạng bào chế có hàm lượng thích hợp).

Trẻ em dưới 12 tuổi: Sử dụng dạng bào chế khác thích hợp hơn.

Bệnh nhân suy gan:

- Suy gan nhẹ đến trung bình (Child-Pugh A và B): Không cần hiệu chỉnh liều.

- Suy gan nặng (Child-Pugh C): Liều tối đa 20 mg x 1 lần/ngày đối với viêm trợt thực quản, loét do NSAID, diệt H. pylori; liều khởi đầu 20 mg x 1 lần/ngày đối với hội chứng Zollinger-Ellison.

Bệnh nhân suy thận và người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều thông thường.

3.2 Cách dùng

Uống thuốc trước khi ăn ít nhất 1 giờ. Có thể sử dụng đồng thời với thuốc kháng acid. Nuốt nguyên viên nang cùng với nước, không được nhai hoặc cắn nát viên nang và các hạt pellet. Bệnh nhân khó nuốt: Mở nang, phân tán pellet vào nước rồi uống ngay. Không nhai pellet và không bảo quản hỗn dịch để dùng sau. Dùng qua ống thông dạ dày: Mở nang, cho thuốc vào bơm tiêm 60 mL, phân tán với 50 mL nước. Lắc nhẹ 15 giây, kiểm tra đầu thông, bơm vào dạ dày và tráng lại ống thông bằng nước. Nếu quên liều, hãy uống ngay khi nhớ ra. Nếu đã gần liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên. Không uống gấp đôi liều.

[1]

4 Chống chỉ định

Tiền sử quá mẫn với esomeprazol, các dẫn chất phân nhóm benzimidazol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Bệnh nhân đang sử dụng các sản phẩm có chứa rilpivirin.

Phối hợp với amoxicillin và clarithromycin: Tuân thủ các chống chỉ định ghi trong tờ hướng dẫn của hai thuốc này.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc AstaNexum 40mg Capsules điều trị bệnh dạ dày

5 Tác dụng phụ

Tiêu hóa: Đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy, táo bón, đầy hơi, khô miệng; hiếm gặp viêm đại tràng vi thể, viêm tụy, viêm miệng, polyp tuyến đáy vị.

Toàn thân: Đau đầu, mệt mỏi, suy nhược, sốt, phù mặt, phù ngoại vi.

Da và mô dưới da: Phát ban, ngứa, mày đay, rụng tóc; phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN), hội chứng dress, AGEP, lupus ban đỏ da (CLE/SCLE).

Gan mật: Tăng men gan (AST, ALT), tăng bilirubin máu; hiếm gặp suy gan, viêm gan có hoặc không vàng da.

Hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn, phù mạch, co thắt phế quản, sốc phản vệ, Lupus ban đỏ hệ thống (SLE).

Thận - tiết niệu: Viêm ống kẽ thận cấp tính, tiểu khó, tiểu máu.

Cơ xương khớp: Đau cơ, yếu cơ, đau khớp; tăng nguy cơ gãy xương hông, cổ tay hoặc cột sống khi dùng kéo dài.

Chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ magnesi máu (có thể dẫn đến hạ calci máu, hạ Kali máu), giảm hấp thu vitamin B12.

Huyết học: Thiếu máu, giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, giảm toàn thể huyết cầu.

Thần kinh - tâm thần: chóng mặt, buồn ngủ, mất ngủ, dị cảm; kích động, hung hăng, lú lẫn, trầm cảm, ảo giác, bệnh não gan.

Nhiễm trùng: Nhiễm nấm Candida Đường tiêu hóa, tăng nguy cơ tiêu chảy do Clostridium difficile.

Giác quan: Nhìn mờ, ù tai, rối loạn vị giác.

6 Tương tác

- Rilpivirin: Chống chỉ định phối hợp do esomeprazol làm giảm đáng kể nồng độ và hiệu quả của rilpivirin.

- Atazanavir, Nelfinavir: Esomeprazol làm giảm nồng độ các thuốc này, giảm tác dụng kháng virus và tăng nguy cơ kháng thuốc.

- Saquinavir: Dùng đồng thời làm tăng nồng độ Saquinavir trong máu, tăng nguy cơ độc tính.

- Clopidogrel: Esomeprazol ức chế CYP2C19, làm giảm tạo chất chuyển hóa có hoạt tính của Clopidogrel và giảm tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu. Tránh dùng chung.

- Warfarin: Gây tăng chỉ số INR và thời gian prothrombin, dẫn đến nguy cơ chảy máu bất thường; cần theo dõi chặt chẽ INR.

- Methotrexat: Làm tăng và kéo dài nồng độ methotrexat huyết thanh ở liều cao, tăng độc tính. Cân nhắc tạm ngừng esomeprazol.

- Citalopram: Tăng phơi nhiễm citalopram, kéo dài khoảng QT. Giới hạn liều Citalopram tối đa 20 mg/ngày.

- Cilostazol: Làm tăng nồng độ Cilostazol và chất chuyển hóa có hoạt tính; cân nhắc giảm liều cilostazol còn 50 mg x 2 lần/ngày.

- Digoxin: Tăng sinh khả dụng và độ phơi nhiễm của Digoxin khoảng 10%; cần theo dõi nồng độ digoxin định kỳ.

- Thuốc hấp thu phụ thuộc pH dạ dày (muối Sắt, Erlotinib, Dasatinib, Nilotinib, ketoconazol, itraconazol, mycophenolat mofetil): Giảm sinh khả dụng và hiệu lực điều trị của các thuốc này.

- Tacrolimus: Có thể làm tăng nồng độ Tacrolimus trong máu; cần theo dõi nồng độ để chỉnh liều thích hợp.

- Chất cảm ứng mạnh CYP2C19 và CYP3A4 (St. John's Wort, Rifampin): Làm giảm đáng kể nồng độ esomeprazol; tránh sử dụng phối hợp.

- Voriconazol: Làm tăng nồng độ esomeprazol trong máu.

- Tương tác xét nghiệm cận lâm sàng: Gây tăng nồng độ Chromogranin A (CgA) tạo kết quả dương tính giả u thần kinh nội tiết (ngừng thuốc ít nhất 14 ngày trước xét nghiệm); ảnh hưởng thử nghiệm tiết secretin (ngừng 4 tuần); nguy cơ dương tính giả xét nghiệm sàng lọc THC trong nước tiểu.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

- Cần loại trừ bệnh lý u ác tính ở dạ dày trước khi dùng thuốc vì esomeprazol có thể làm che lấp các dấu hiệu cảnh báo.

- Nguy cơ viêm ống kẽ thận cấp tính có thể xảy ra ở bất kỳ giai đoạn nào; cần dừng thuốc ngay nếu nghi ngờ.

- Thuốc làm tăng nguy cơ nhiễm trùng đường tiêu hóa, đặc biệt là tiêu chảy do Clostridium difficile.

- Dùng liều cao kéo dài trên 1 năm làm tăng nguy cơ loãng xương, gãy xương cổ tay, xương hông hoặc cột sống.

- Cần ngừng thuốc ngay khi xuất hiện dấu hiệu phát ban nặng hoặc triệu chứng nghi ngờ lupus ban đỏ (CLE/SLE).

- Sử dụng liên tục trên 3 năm có thể gây giảm hấp thu và thiếu hụt Cyanocobalamin (vitamin B12).

- Cần kiểm tra nồng độ magnesi huyết thanh trước và trong quá trình điều trị kéo dài, đặc biệt khi phối hợp với thuốc lợi tiểu hoặc digoxin.

- Tăng nguy cơ phát triển polyp tuyến đáy vị lành tính khi điều trị dài hạn.

- Cảnh báo tá dược: Thuốc chứa đường sucrose (không dùng cho người kém dung nạp Fructose); chứa methylparaben và Propylparaben (nguy cơ dị ứng chậm); chứa mannitol (nguy cơ nhuận tràng nhẹ); natri dưới 23 mg/viên.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

- Phụ nữ mang thai: Dữ liệu dịch tễ không cho thấy tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh nặng trong ba tháng đầu thai kỳ. Thử nghiệm động vật ghi nhận ảnh hưởng phát triển xương ở liều rất cao. Chỉ sử dụng thuốc khi thật sự cần thiết và lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ.

- Phụ nữ cho con bú: Dữ liệu hạn chế cho thấy thuốc có thể bài tiết qua sữa mẹ. Cần cân nhắc giữa lợi ích nuôi con bằng sữa mẹ và sự cần thiết dùng thuốc của người mẹ để quyết định ngừng cho bú hoặc ngừng thuốc.

7.3 Xử trí khi quá liều

- Triệu chứng: Lú lẫn, buồn ngủ, nhìn mờ, nhịp tim nhanh, buồn nôn, vã mồ hôi, đỏ bừng, đau đầu và khô miệng.

- Xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Thẩm phân máu không loại bỏ được esomeprazol do thuốc gắn kết mạnh với protein huyết tương. Tiến hành điều trị triệu chứng và hồi sức nâng đỡ.

7.4 Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độ C, nơi khô ráo và thoáng mát. Tránh ánh sáng trực tiếp, nhiệt độ và độ ẩm cao. Hạn sử dụng 30 tháng kể từ ngày sản xuất. Để xa tầm tay trẻ em.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Sagaesome 40 Capsule hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm Esoprazol 20mg của Công ty liên doanh Meyer-BPC chứa thành phần Esomeprazol được chỉ định để điều trị viêm trợt thực quản, giảm triệu chứng trào ngược dạ dày thực quản, dự phòng loét dạ dày tá tràng do dùng thuốc chống viêm không steroid kéo dài và hỗ trợ tiệt trừ vi khuẩn Helicobacter pylori.

Sản phẩm Vividol 375/20 do Chi nhánh Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm - Nhà máy sản xuất dược phẩm Agimexpharm sản xuất, chứa Esomeprazol được sử dụng trong các trường hợp tăng tiết acid dịch vị bệnh lý dai dẳng, hội chứng Zollinger-Ellison và duy trì lành niêm mạc thực quản, giúp ngăn ngừa tái phát các biến chứng loét tiêu hóa nghiêm trọng.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Esomeprazol là đồng phân đối quang S của omeprazol, thuộc nhóm dẫn chất benzimidazol có khả năng ức chế tiết acid dạ dày. Thuốc tích tụ và biến đổi thành dạng sulphenamid có hoạt tính trong môi trường acid tại ống tiết của tế bào thành dạ dày. Dạng hoạt tính này gắn kết và ức chế chọn lọc hệ thống enzym H+/K+ ATPase (bơm proton), từ đó ngăn chặn giai đoạn bài tiết acid cuối cùng vào lòng dạ dày. Tác dụng ức chế phụ thuộc liều dùng và tác động hiệu quả lên cả cơ chế tiết acid cơ bản lẫn tiết acid do các yếu tố kích thích.

Nghiên cứu trên bệnh nhân trào ngược dạ dày thực quản cho thấy viên nang esomeprazol 40 mg duy trì độ pH dạ dày lớn hơn 4 trong 70% thời gian (khoảng 16,8 giờ) trong chu kỳ 24 giờ. Thuốc làm tăng nồng độ gastrin huyết thanh phụ thuộc vào liều, nồng độ này đạt trạng thái ổn định sau 2 đến 3 tháng điều trị và trở lại bình thường sau khi dừng thuốc 4 tuần. Nồng độ gastrin tăng kéo theo sự tăng sinh tế bào ưa Crom (tế bào ECL), tuy nhiên không ghi nhận hiện tượng phát triển tân sinh hoặc loạn sản tế bào ECL ở niêm mạc dạ dày. Esomeprazol không làm biến đổi chức năng tuyến giáp và các hormon nội tiết khác trong cơ thể.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Esomeprazol hấp thu nhanh sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khoảng 1,5 giờ. Sinh khả dụng toàn thân tăng từ 64% sau liều đơn 40 mg lên xấp xỉ 90% khi dùng lặp lại liều 40 mg một lần mỗi ngày. Thức ăn làm chậm quá trình hấp thu và giảm Diện tích dưới đường cong nồng độ (AUC) từ 43% đến 53% so với trạng thái đói, vì vậy thuốc bắt buộc phải uống trước bữa ăn ít nhất 1 giờ.

9.2.2 Phân bố

Khả năng liên kết với protein huyết tương người của esomeprazol đạt khoảng 97% trong khoảng nồng độ từ 2 đến 20 micromol/L. Thể tích phân bố biểu kiến ở trạng thái ổn định trên người khỏe mạnh vào khoảng 16 lít.

9.2.3 Chuyển hóa

Thuốc được chuyển hóa hoàn toàn qua hệ enzym cytochrom P450 tại gan. Quá trình chuyển hóa chủ yếu phụ thuộc vào isoenzym CYP2C19 tạo thành các chất chuyển hóa hydroxy và desmethyl không còn hoạt tính. Phần còn lại được chuyển hóa qua isoenzym CYP3A4 tạo thành chất chuyển hóa sulphon. Esomeprazol gây ức chế CYP2C19 phụ thuộc thời gian, dẫn đến dược động học phi tuyến tính khi sử dụng lặp lại nhiều liều.

9.2.4 Thải trừ

Thời gian bán thải trong huyết tương của esomeprazol khoảng 1 đến 1,5 giờ. Dưới 1% lượng thuốc bài tiết ở dạng nguyên vẹn qua nước tiểu. Khoảng 80% liều dùng được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa không hoạt tính, phần còn lại được đào thải qua phân. Ở bệnh nhân suy gan nặng, diện tích dưới đường cong nồng độ AUC tăng cao hơn từ 2 đến 3 lần so với người có chức năng gan bình thường.

10 Thuốc Sagaesome 40 Capsule giá bao nhiêu?

Thuốc Sagaesome 40 Capsule hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Sagaesome 40 Capsule mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Sagaesome 40 Capsule để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Khả năng kiểm soát acid dịch vị mạnh mẽ, duy trì pH dạ dày lớn hơn 4 tới 70% thời gian trong ngày với liều 40 mg.
  • Bào chế dạng hạt pellet bao tan trong ruột giúp bảo vệ hoạt chất khỏi dịch vị, đồng thời có thể phân tán dùng cho bệnh nhân khó nuốt hoặc bơm qua ống thông dạ dày.
  • Tỷ lệ làm lành niêm mạc viêm trợt thực quản cao và cải thiện triệu chứng ợ nóng nhanh chóng trong liệu trình ngắn hạn.

13 Nhược điểm

  • Tương tác với nhiều thuốc chuyển hóa qua enzym CYP2C19 (như clopidogrel) và làm giảm hấp thu các thuốc phụ thuộc độ acid dạ dày.
  • Sử dụng liều cao hoặc dài hạn làm tăng nguy cơ loãng xương, hạ magnesi máu, thiếu Vitamin B12 và nhiễm khuẩn đường tiêu hóa.

Tổng 3 hình ảnh

sagaesome 40 capsule 1 O6410
sagaesome 40 capsule 1 O6410
sagaesome 40 capsule 2 R7508
sagaesome 40 capsule 2 R7508
sagaesome 40 capsule 3 K4850
sagaesome 40 capsule 3 K4850

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Sản phẩm có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Tuấn vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
0/ 5 0
5
0%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét

    SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

    vui lòng chờ tin đang tải lên

    Vui lòng đợi xử lý......

    0 SẢN PHẨM
    ĐANG MUA
    hotline
    0927.42.6789