Rozator 5mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | V.S. International Private Limited (VSI), V S International Private Limited |
| Công ty đăng ký | V S International Private Limited |
| Số đăng ký | 890110980024 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Rosuvastatin |
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Mã sản phẩm | hn1121 |
| Chuyên mục | Thuốc Tim Mạch |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Mỗi viên Rozator 5mg có chứa:
Rosuvastatin: 5mg
Tá dược: Vừa đủ
Dạng bào chế: viên nén bao phim. [1]

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Rozator 5mg
Thuốc Rozator 5mg được chỉ định trong điều trị tăng cholesterol máu, cụ thể:
- Tăng cholesterol máu nguyên phát, tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tử và rối loạn lipid máu hỗn hợp, kết hợp với chế độ ăn và các biện pháp không dùng thuốc.
- Tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử, phối hợp với chế độ ăn và các phương pháp hạ lipid khác khi cần.
Dùng trong phác đồ phòng ngừa biến cố tim mạch ở người có nguy cơ cao, kết hợp với kiểm soát các yếu tố nguy cơ khác.
==>> Xem thêm thuốc: Thuốc Ausulvas 10 Tablet điều trị rối loạn lipid máu
3 Liều dùng - Cách dùng
3.1 Cách dùng
Thuốc Rozator 5mg dùng đường uống, 1 lần/ngày, vào bất kỳ thời điểm nào, không phụ thuộc bữa ăn.
3.2 Liều dùng
Người lớn: liều khởi đầu 5-10 mg/ngày, điều chỉnh sau ít nhất 4 tuần tùy đáp ứng. Liều 40mg chỉ dùng ở người tăng cholesterol máu nặng, nguy cơ tim mạch cao và cần được theo dõi chuyên môn.
Phòng ngừa biến cố tim mạch: liều 20mg/ngày đã được sử dụng trong các nghiên cứu.
Trẻ 6-9 tuổi bị tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tử: 5-10 mg/ngày.
Trẻ 10-17 tuổi: 5-20mg/ngày tùy đáp ứng và khả năng dung nạp.
Trẻ 6-17 tuổi tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử: khởi đầu 5-10 mg/ngày, tối đa 20 mg/ngày và không dùng liều 40 mg.
Trẻ dưới 6 tuổi: chưa xác lập đầy đủ tính an toàn và hiệu quả, không khuyến cáo sử dụng.
Người trên 70 tuổi: nên bắt đầu với 5 mg/ngày.
Suy thận nhẹ-vừa thường không cần điều chỉnh liều; suy thận nặng chống chỉ định. Liều 40mg chống chỉ định khi Độ thanh thải creatinin <60 mL/phút.
Suy gan tiến triển chống chỉ định; cần thận trọng khi điểm Child-Pugh từ 8 trở lên.
Người có yếu tố nguy cơ tổn thương cơ nên bắt đầu 5 mg/ngày và không dùng liều 40 mg.
Khi phối hợp với thuốc làm tăng nồng độ rosuvastatin như Ciclosporin hoặc một số thuốc ức chế protease, cần đánh giá kỹ lợi ích-nguy cơ và cân nhắc điều chỉnh liều.
4 Chống chỉ định
Không sử dụng Rozator 5mg trong các trường hợp:
- Quá mẫn với rosuvastatin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh gan tiến triển, tăng transaminase kéo dài không rõ nguyên nhân hoặc tăng >3 lần ULN.
- Suy thận nặng với độ thanh thải creatinin <30 mL/phút.
- Bệnh lý cơ.
- Đang sử dụng ciclosporin.
- Phụ nữ mang thai, đang cho con bú hoặc có khả năng mang thai nhưng không áp dụng biện pháp tránh thai phù hợp.
- Liều 40mg chống chỉ định ở người có nguy cơ bệnh cơ/tiêu cơ vân như suy thận vừa, suy giáp, tiền sử bệnh cơ cá nhân hoặc gia đình, từng bị tổn thương cơ do statin/fibrat, nghiện rượu, có yếu tố làm tăng nồng độ thuốc, người châu Á hoặc đang dùng fibrat.
5 Tác dụng phụ
Thường gặp: Đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, táo bón, đau bụng, đau cơ, tăng đường huyết.
Ít gặp: Giảm cảm giác thèm ăn, khô miệng, viêm tụy, tăng men gan, phát ban, ngứa, mày đay, đau khớp.
Hiếm gặp: Giảm tiểu cầu, phản ứng dị ứng, bệnh cơ, viêm cơ, tiêu cơ vân, viêm gan, vàng da, rối loạn trí nhớ, bệnh đa dây thần kinh, ho, khó thở, tiêu chảy, tiểu máu, phù.
Chưa rõ tần suất: Phản ứng quá mẫn nghiêm trọng như phù mạch, sốc phản vệ; trầm cảm, bệnh thần kinh ngoại biên, nhược cơ.
6 Tương tác
Thuốc ức chế protein vận chuyển: Rosuvastatin là cơ chất của OATP1B1 và BCRP. Các thuốc ức chế những protein này có thể làm tăng nồng độ rosuvastatin và nguy cơ bệnh cơ.
Ciclosporin: Làm tăng AUC rosuvastatin khoảng 7 lần, chống chỉ định phối hợp.
Thuốc ức chế protease: Có thể làm tăng đáng kể nồng độ rosuvastatin, do đó cần cân nhắc giảm liều khi phối hợp.
Gemfibrozil và fibrat: Gemfibrozil làm tăng khoảng 2 lần Cmax và AUC rosuvastatin; phối hợp với fibrat hoặc niacin liều cao làm tăng nguy cơ bệnh cơ. Không dùng rosuvastatin 40mg cùng fibrat.
Colchicin: Có thể làm tăng nguy cơ tổn thương cơ khi dùng cùng rosuvastatin.
Ezetimibe: Có thể làm tăng nhẹ phơi nhiễm rosuvastatin và không loại trừ tương tác dược động học.
Thuốc kháng acid chứa nhôm/magnesi: Làm giảm khoảng 50% nồng độ rosuvastatin; nên dùng thuốc kháng acid sau rosuvastatin khoảng 2 giờ.
Erythromycin: Làm giảm AUC khoảng 20% và Cmax khoảng 30% của rosuvastatin.
Cytochrom P450: Rosuvastatin ít bị chuyển hóa qua CYP nên tương tác qua hệ enzym này nhìn chung không đáng kể.
Thuốc điều trị HIV/HCV: Một số phác đồ có thể làm tăng nguy cơ bệnh cơ và tiêu cơ vân, cần thận trọng khi phối hợp.
Warfarin và thuốc chống đông coumarin: Rosuvastatin có thể làm thay đổi INR, đặc biệt khi bắt đầu, tăng liều, giảm liều hoặc ngừng thuốc. Cần theo dõi INR phù hợp.
Thuốc tránh thai hormon/HRT: Có thể làm tăng nồng độ ethinyl Estradiol và norgestrel, cần lưu ý khi lựa chọn liều.
Acid fusidic: Phối hợp làm tăng nguy cơ bệnh cơ và tiêu cơ vân. Nếu cần dùng Acid fusidic toàn thân, nên tạm ngừng rosuvastatin trong thời gian điều trị.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Rosuvastatin có thể gây đau cơ, bệnh cơ và hiếm gặp tiêu cơ vân. Nguy cơ tăng khi dùng liều cao hoặc phối hợp với gemfibrozil, fibrat và một số thuốc làm tăng nồng độ rosuvastatin.
Nên kiểm tra CK trước điều trị ở người có yếu tố nguy cơ bệnh cơ như suy thận, suy giáp, tiền sử bệnh cơ, bệnh gan, uống nhiều rượu, tuổi cao hoặc có khả năng tương tác thuốc. Trong quá trình dùng thuốc, cần kiểm tra CK khi xuất hiện đau, yếu hoặc chuột rút cơ, ngừng thuốc nếu CK tăng đáng kể hoặc triệu chứng cơ nghiêm trọng.
Thận trọng ở người nghiện rượu nặng hoặc có tiền sử bệnh gan. Nên kiểm tra chức năng gan trước điều trị và khoảng 3 tháng sau khi bắt đầu. Cân nhắc giảm liều hoặc ngừng thuốc khi transaminase tăng trên 3 lần ULN.
Bệnh phổi kẽ thường có liên quan điều trị kéo dài. Nếu xuất hiện khó thở, ho khan, mệt mỏi, sụt cân hoặc sốt không rõ nguyên nhân, cần đánh giá và cân nhắc ngừng thuốc.
Rozator 5mg nhìn chung không ảnh hưởng đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc tuy nhiên cần thận trọng nếu xuất hiện tình trạng chóng mặt trong thời gian dùng thuốc.
Thận trọng khi dùng thuốc cho các đối tượng đặc biệt như người cao tuổi, trẻ em, bệnh nhân tiểu đường.
7.2 Lưu ý khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Chống chỉ định sử dụng. Nếu phát hiện có thai trong thời gian điều trị, cần ngừng thuốc ngay.
7.3 Xử trí khi quá liều
Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Chủ yếu điều trị triệu chứng, hỗ trợ và theo dõi chức năng gan cùng CK. Thẩm phân máu không mang lại hiệu quả đáng kể.
7.4 Bảo quản
Bảo quản thuốc Rozator 5mg ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp.
8 Sản phẩm thay thế
Trong trường hợp thuốc Rozator 5 hết hàng, quý khách có thể tham khảo các thuốc sau:
- Rosuvastatin 20 BV điều trị rối loạn lipid máu. Đây là một sản phẩm của Công ty TNHH dược phẩm BV Pharma.
- Eexatovas 20mg được sản xuất và phân phối bởi Công ty TNHH dược phẩm BV Pharma. Thuốc được sử dụng giúp giảm cholesterol máu, phòng ngừa biến cố tim mạch.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Rosuvastatin thuộc nhóm statin, có tác dụng ức chế chọn lọc và cạnh tranh HMG-CoA reductase, từ đó làm giảm tổng hợp cholesterol tại gan. Thuốc đồng thời tăng số lượng thụ thể LDL trên tế bào gan, thúc đẩy thu nhận và chuyển hóa LDL, đồng thời hạn chế sản xuất VLDL nhờ đó, nồng độ LDL-C và các thành phần lipid liên quan trong máu được cải thiện.
9.2 Dược động học
Hấp thu: Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt khoảng 5 giờ sau uống; Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 20%.
Phân bố: Phân bố mạnh tại gan; Thể tích phân bố khoảng 134L và khoảng 90% thuốc gắn với protein huyết tương, chủ yếu Albumin.
Chuyển hóa: Chuyển hóa ở mức thấp, khoảng 10%, chủ yếu liên quan CYP2C9; CYP2C19, CYP3A4 và CYP2D6 đóng góp ít hơn. Chất chuyển hóa N-desmethyl còn hoạt tính yếu hơn rosuvastatin, trong khi dạng lacton hầu như không có hoạt tính lâm sàng.
Đào thải: Khoảng 90% liều được thải qua phân, chủ yếu dưới dạng không đổi; phần còn lại bài tiết qua nước tiểu, khoảng 5% ở dạng nguyên vẹn.
10 Thuốc Rozator 5mg giá bao nhiêu?
Thuốc Rozator 5mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Rozator 5mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Rozator 5mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Rozator 5mg được sản xuất trên dây chuyền hiện đại, đảm bảo chất lượng thuốc khi đến tay người sử dụng
- Dùng 1 lần/ngày, có thể uống bất kể thời điểm và không phụ thuộc bữa ăn, giúp thuận tiện và hỗ trợ duy trì tuân thủ điều trị.
13 Nhược điểm
- Thuốc Rozator 5mg có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như: Đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, táo bón, đau bụng, đau cơ, tăng đường huyết.
Tổng 14 hình ảnh















