Rivaxored 2.5
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Dr. Reddy's Laboratories, Dr. Reddy's Laboratories Limited |
| Công ty đăng ký | Dr. Reddy's Laboratories Limited |
| Số đăng ký | 890110068926 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Rivaroxaban |
| Tá dược | Magnesi stearat, Sodium Laureth Sulfate, Sodium Croscarmellose, Microcrystalline cellulose (MCC), Lactose monohydrat |
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Mã sản phẩm | tq1220 |
| Chuyên mục | Thuốc Tim Mạch |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất:
Rivaroxaban: 2,5 mg.
Thành phần tá dược: Cellulose Microcrystalline, Lactose Monohydrate, Croscarmellose Sodium, Hypromellose 5 CPS, Sodium Lauryl Sulfate, Purified Water, Magnesium Stearate, Opadry 04F520018 Yellow.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Rivaxored 2.5
2.1 Tác dụng
Rivaxored 2.5 thuộc nhóm Thuốc chống huyết khối, hoạt động bằng cách ức chế trực tiếp và có tính chọn lọc cao đối với yếu tố Xa.

2.2 Chỉ định
Phối hợp với axit acetylsalicylic (ASA) đơn lẻ hoặc phối hợp với ASA cùng clopidogrel/ticlopidine để phòng ngừa biến cố huyết khối xơ vữa ở bệnh nhân người lớn sau hội chứng mạch vành cấp tính (ACS) có dấu ấn sinh học tim tăng cao.
Phối hợp với axit acetylsalicylic (ASA) để phòng ngừa biến cố huyết khối xơ vữa ở bệnh nhân người lớn bị bệnh động mạch vành (CAD) hoặc bệnh động mạch ngoại biên (PAD) có nguy cơ cao bị thiếu máu cục bộ.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Rivein-15 phòng ngừa đột quỵ
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Rivaxored 2.5
3.1 Liều dùng
Liều khuyến cáo thông thường: 2,5 mg x 2 lần/ngày.
Bệnh nhân hậu ACS: Dùng kèm ASA liều 75 - 100 mg hàng ngày hoặc ASA 75 - 100 mg phối hợp Clopidogrel 75 mg hàng ngày hoặc ticlopidine liều tiêu chuẩn. Điều trị bắt đầu sớm nhất 24 giờ sau nhập viện khi đã ổn định biến cố. Thời gian dùng trên 12 tháng cần đánh giá định kỳ cho từng ca.
Bệnh nhân CAD/PAD: Dùng kèm ASA liều 75 - 100 mg hàng ngày. Chưa có nghiên cứu về phác đồ kép chống kết tập tiểu cầu phối hợp với Rivaxored 2.5 ở đối tượng này.
Bệnh nhân suy thận: Không cần chỉnh liều ở mức suy thận nhẹ hoặc trung bình (độ thanh thải creatinin 30 - 80 ml/phút). Thận trọng sử dụng khi suy thận nặng (độ thanh thải creatinin 15 - 29 ml/phút). Không khuyến cáo dùng nếu Độ thanh thải creatinin dưới 15 ml/phút.
Bệnh nhân suy gan: Chống chỉ định ở người mắc bệnh gan kèm rối loạn đông máu và nguy cơ xuất huyết lâm sàng, bao gồm xơ gan Child Pugh B và C.
Người cao tuổi, cân nặng, giới tính: Không cần điều chỉnh liều lượng.
Trẻ em dưới 18 tuổi: Không khuyến cáo sử dụng do chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả.
Quên liều: Uống liều thông thường vào thời gian kế tiếp, tuyệt đối không uống gấp đôi liều để bù.
Chuyển đổi thuốc chống đông: Thực hiện nghiêm ngặt theo hướng dẫn của bác sĩ khi chuyển từ hoặc sang các thuốc kháng vitamin K (VKA) hay thuốc tiêm để đảm bảo liên tục hiệu quả chống đông.
3.2 Cách dùng
Thuốc dùng đường uống, có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn.
Đối với người khó nuốt, có thể nghiền nhỏ viên thuốc trộn với nước hoặc táo xay nhuyễn để uống ngay, hoặc đưa qua ống thông dạ dày.
4 Chống chỉ định
Quá mẫn với hoạt chất Rivaroxaban hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào.
Tình trạng xuất huyết đáng kể trên lâm sàng.
Tổn thương hoặc tình trạng có nguy cơ xuất huyết cao như loét tiêu hóa hiện tại/gần đây, khối u ác tính nguy cơ chảy máu, chấn thương hoặc phẫu thuật não/cột sống/mắt gần đây, xuất huyết nội sọ gần đây, giãn tĩnh mạch thực quản, phình mạch.
Điều trị đồng thời với các thuốc chống đông máu khác (trừ khi chuyển đổi liệu pháp hoặc dùng Heparin liều duy trì thông catheter).
Phối hợp điều trị ACS với liệu pháp kháng tiểu cầu ở bệnh nhân có tiền sử đột quỵ hoặc cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua (TIA).
Phối hợp điều trị CAD/PAD với ASA ở bệnh nhân từng bị đột quỵ xuất huyết, đột quỵ khuyết hoặc bất kỳ đột quỵ nào trong vòng một tháng.
Bệnh gan kèm rối loạn đông máu và nguy cơ xuất huyết lâm sàng (bao gồm xơ gan Child Pugh B và C).
Phụ nữ mang thai và phụ nữ đang cho con bú.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Enoclog 10mg phòng ngừa huyết khối
5 Tác dụng phụ
Máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu (phổ biến) ; tăng tiểu cầu, giảm tiểu cầu (không phổ biến).
Hệ miễn dịch: Phản ứng dị ứng, viêm da dị ứng, phù mạch (không phổ biến) ; phản ứng phản vệ, sốc phản vệ (hiếm gặp).
Hệ thần kinh: Chóng mặt, đau đầu (phổ biến) ; xuất huyết não và nội sọ, ngất (không phổ biến).
Mắt: Xuất huyết mắt (phổ biến).
Tim mạch: Nhịp tim nhanh, giả phình mạch (không phổ biến) ; hạ huyết áp, tụ máu (phổ biến).
Hô hấp: chảy máu cam, ho ra máu (phổ biến).
Tiêu hóa: Chảy máu lợi, xuất huyết tiêu hóa, đau bụng, khó tiêu, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy, nôn mửa (phổ biến) ; khô miệng (không phổ biến).
Gan mật: Tăng transaminase (phổ biến) ; suy gan, tăng bilirubin, tăng phosphatase kiềm, tăng GGT (không phổ biến) ; vàng da, ứ mật, viêm gan (hiếm gặp).
Da và mô dưới da: Ngứa, phát ban, bầm máu, xuất huyết da (phổ biến) ; mày đay (không phổ biến) ; hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng dress (rất hiếm gặp).
Cơ xương khớp: Xuất huyết khớp, đau ở các chi (phổ biến) ; xuất huyết cơ (không phổ biến) ; hội chứng chèn ép khoang thứ phát sau xuất huyết (hiếm gặp).
Thận và tiết niệu: Xuất huyết đường tiết niệu, suy thận (phổ biến) ; suy thận cấp thứ phát sau xuất huyết gây giảm tưới máu (hiếm gặp).
Toàn thân: Sốt, phù ngoại vi, mệt mỏi, suy nhược (phổ biến) ; cảm thấy không khỏe, phù khu trú (không phổ biến).
Chấn thương, phẫu thuật: Xuất huyết sau phẫu thuật, tiết dịch vết thương (phổ biến).
6 Tương tác
Thuốc kháng nấm azole toàn thân (ketoconazole, Itraconazole, Voriconazole, posaconazole) và thuốc ức chế protease HIV (Ritonavir): Không khuyến cáo dùng đồng thời vì làm tăng mạnh nồng độ rivaroxaban và tăng nguy cơ chảy máu.
Clarithromycin, Erythromycin, fluconazole: Có thể tăng nồng độ thuốc, cần thận trọng ở nhóm bệnh nhân nguy cơ cao.
Dronedarone: Nên tránh phối hợp do dữ liệu lâm sàng còn hạn chế.
Thuốc chống đông máu khác: Thận trọng khi phối hợp vì làm tăng nguy cơ xuất huyết.
Thuốc ảnh hưởng quá trình cầm máu (NSAIDs như naproxen, ASA, thuốc ức chế kết tập tiểu cầu clopidogrel): Thận trọng khi điều trị đồng thời.
Thuốc SSRIs và SNRIs: Tăng nguy cơ xuất huyết lớn hoặc không lớn trên lâm sàng.
Warfarin: Làm ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm thời gian prothrombin/INR trong giai đoạn chuyển đổi.
Chất cảm ứng CYP3A4 mạnh (rifampicin, Phenytoin, Carbamazepine, Phenobarbital, St. John's Wort): Nên tránh dùng đồng thời trừ khi được giám sát chặt chẽ nguy cơ huyết khối vì làm giảm nồng độ rivaroxaban.
Midazolam, Digoxin, Atorvastatin, omeprazole: Không ghi nhận tương tác có ý nghĩa lâm sàng.
Thức ăn: Không có tương tác có liên quan trên lâm sàng đối với liều viên nén 2,5 mg.
Tương kỵ: Không trộn lẫn Rivaxored 2.5 với các thuốc khác.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Phải theo dõi sát các dấu hiệu xuất huyết trong suốt quá trình điều trị. Ngừng thuốc ngay nếu xuất huyết nặng.
Thận trọng ở người suy thận nặng hoặc trung bình đang phối hợp các thuốc làm tăng nồng độ rivaroxaban.
Không khuyến cáo sử dụng cho bệnh nhân có van tim nhân tạo hoặc người mắc hội chứng kháng Phospholipid (đặc biệt là đối tượng có ba kết quả xét nghiệm dương tính).
Khi gây tê tủy sống/ngoài màng cứng hoặc chọc dò, cần theo dõi liên tục dấu hiệu suy giảm thần kinh để tránh nguy cơ tụ máu gây liệt vĩnh viễn.
Ngừng dùng thuốc ít nhất 12 giờ trước các thủ thuật xâm lấn hoặc phẫu thuật dựa trên đánh giá của bác sĩ.
Ngừng dùng thuốc ngay khi xuất hiện phát ban da nghiêm trọng hoặc bất kỳ dấu hiệu mẫn cảm nào kèm tổn thương niêm mạc.
Thuốc có ảnh hưởng nhỏ đến khả năng lái xe và vận hành máy móc do có thể gây chóng mặt hoặc ngất. Không lái xe nếu gặp các triệu chứng này.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
Chống chỉ định cho phụ nữ mang thai do thuốc có thể qua nhau thai và gây độc tính đối với khả năng sinh sản, tăng nguy cơ xuất huyết. Phụ nữ có khả năng sinh con cần tránh mang thai trong khi điều trị.
Chống chỉ định cho bà mẹ cho con bú vì thuốc có khả năng bài tiết vào sữa mẹ. Phải quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng dùng thuốc.
7.3 Xử trí khi quá liều
Quá liều lên đến 600 mg hiếm khi ghi nhận biến chứng xuất huyết do sự hấp thu bị giới hạn ở liều trên 50 mg.
Biện pháp xử lý: Có thể cân nhắc dùng Than hoạt tính để giảm hấp thu.
Nếu xảy ra xuất huyết: Trì hoãn hoặc ngừng liều tiếp theo. Áp dụng các biện pháp hỗ trợ như ép cơ học, phẫu thuật cầm máu, bù dịch, truyền máu hoặc tiểu cầu. Có thể sử dụng tác nhân đảo ngược đặc hiệu andexanet alfa hoặc các chất cô đặc phức hợp prothrombin (PCC, APCC), yếu tố VIIa tái tổ hợp. Protamine sulphat và vitamin K không có tác dụng đảo ngược. Thuốc không thể loại bỏ bằng phương pháp thẩm tách.
7.4 Bảo quản
Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30 độ C.
Để xa tầm tay trẻ em. Không dùng thuốc đã quá hạn sử dụng.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Rivaxored 2.5 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Rivacryst 20mg của Saneca Pharmaceuticals A.S chứa thành phần Rivaroxaban được chỉ định để dự phòng đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim, đặc biệt ở những người có kèm các yếu tố nguy cơ như suy tim sung huyết
Sản phẩm Rivater 20 do Công ty cổ phần Dược phẩm OPV sản xuất, chứa Rivaroxaban được sử dụng trong các trường hợp Dự phòng đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân ở bệnh nhân rung nhĩ (SPAF). Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT), thuyên tắc phổi (PE) và giảm nguy cơ tái phát các biến cố này.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Rivaroxaban là một chất ức chế yếu tố Xa có tính chọn lọc cao với sinh khả dụng đường uống. Sự ức chế yếu tố Xa làm gián đoạn con đường nội tại và bên ngoài của tác động đông máu, từ đó ức chế cả sự hình thành và phát triển thrombin của huyết khối. Rivaroxaban đã được chứng minh không ức chế thrombin (yếu tố II hoạt hóa) và không có tác dụng trên tiểu cầu. Thời gian prothrombin (PT) bị ảnh hưởng bởi rivaroxaban phụ thuộc vào liều lượng và có tương quan chặt chẽ với nồng độ trong huyết tương nếu sử dụng neoplastin cho xét nghiệm.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Rivaroxaban được hấp thu nhanh chóng và đạt nồng độ tối đa sau 2 đến 4 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng đường uống đạt mức cao từ 80% đến 100% đối với liều viên 2,5 mg, bất kể tình trạng đói hay no. Việc uống thuốc cùng với thức ăn không gây ảnh hưởng đến AUC hoặc Cmax của thuốc ở liều lượng này.
9.2.2 Phân bố
Khả năng liên kết với protein huyết tương ở người cao, đạt khoảng 92% đến 95%, trong đó Albumin huyết thanh là thành phần liên kết chính. Thể tích phân phối trung bình ở trạng thái ổn định là khoảng 50 lít.
9.2.3 Chuyển hóa
Khoảng hai phần ba lượng rivaroxaban uống vào trải qua quá trình thoái hóa chuyển hóa thông qua các cơ chế không phụ thuộc vào CYP3A4, CYP2J2 và CYP. Sự phân hủy oxy hóa của gốc morpholinone và sự thủy phân của các liên kết amide là những vị trí chuyển đổi sinh học chính. Thuốc không tạo ra chất chuyển hóa tuần hoàn chính hoặc có hoạt tính trong huyết tương. Rivaroxaban là chất nền của protein vận chuyển P-gp và BCRP.
9.2.4 Thải trừ
Trong số hai phần ba lượng thuốc chuyển hóa, một nửa được thải trừ qua thận và nửa còn lại bài tiết qua đường phân. Một phần ba liều dùng còn lại được bài tiết trực tiếp qua thận dưới dạng hoạt chất không thay đổi trong nước tiểu. Thời gian bán thải trong pha cuối từ 5 đến 9 giờ ở người trẻ tuổi và kéo dài từ 11 đến 13 giờ ở người cao tuổi.
10 Thuốc Rivaxored 2.5 giá bao nhiêu?
Thuốc Rivaxored 2.5 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Rivaxored 2.5 mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Rivaxored 2.5 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Sinh khả dụng đường uống rất cao, từ 80% đến 100%, không bị ảnh hưởng bởi thức ăn đối với liều viên 2,5 mg.
- Viên nén có thể nghiền nhỏ để sử dụng cho bệnh nhân khó nuốt hoặc đưa qua ống thông dạ dày.
13 Nhược điểm
- Làm tăng nguy cơ xuất huyết niêm mạc và thiếu máu khi điều trị lâu dài, cần giám sát lâm sàng chặt chẽ.
- Nhiều chống chỉ định quan trọng đối với phụ nữ mang thai, cho con bú, người suy gan nặng và bệnh nhân tiền sử đột quỵ/TIA khi điều trị ACS.
Tổng 19 hình ảnh




















