Rivaroxaban-5A Farma 15mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Eloge France Việt Nam, Công ty cổ phần liên doanh dược phẩm Éloge France Việt Nam |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần liên doanh dược phẩm Éloge France Việt Nam |
| Số đăng ký | 893110370024 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 2 vỉ x 7 viên |
| Hoạt chất | Rivaroxaban |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | hn908 |
| Chuyên mục | Thuốc Chống Đông Máu |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Mỗi viên Rivaroxaban-5A Farma 15mg chứa:
Rivaroxaban: 15mg
Tá dược: Vừa đủ
Dạng bào chế: Viên nén bao phim. [1]

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Rivaroxaban-5A Farma 15mg
Thuốc Rivaroxaban-5A Farma 15mg được dùng để điều trị:
- Ngăn ngừa đột quỵ, và thuyên tắc mạch toàn thân ở người lớn bị rung nhĩ không do bệnh lý van tim có một hay nhiều yếu tố nguy cơ, như là suy tim sung huyết, tăng huyết áp, bệnh nhân > 75 tuổi, đái tháo đường, đội quy hoặc thiếu máu cục bộ thoáng qua trước đó.
- Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) và thuyên tắc phổi (PE), và ngăn ngừa tái phát DVT và PE.
==>> Xem thêm thuốc: Thuốc Rivein-15 phòng ngừa đột quỵ
3 Liều dùng - Cách dùng
3.1 Cách dùng
Thuốc Rivaroxaban-5A Farma 15mg được dùng bằng đường uống yà phải dùng kèm với thức ăn.
Đối với những bệnh nhân không thể nuốt thuốc nguyên viên, thì có thể nghiền nát thuốc và trộn vào nước hoặc táo xay nhuyễn ngay trước khi uống. Nên dùng thêm đồ ăn ngay sau khi uống viên Rivaroxaban-5a Farma 15mg được nghiền nát.
3.2 Liều dùng
3.2.1 Điều trị DVT, PE và ngăn ngừa tái phát DVT và PE
| Thời gian điều trị | Liều dùng | Tổng liều hàng | |
| Điều trị và ngăn ngừa tái phát DVT và PE | Ngày 1-21 | 15mg x 2 lần/ngày | 30mg |
| Từ ngày 22 trở đi | 20mg x 1 lần/ngày | 20mg | |
| găn ngừa tái phát DVT và PE | Sau khi hoàn thành liệu pháp điều trị DVT và PE kéo dài ít nhất 6 tháng | 10mg x 1 lần/ngày hoặc 20mg x 1 lần/ngày | 10mg hoặc 20mg |
3.2.2 Dự phòng đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân
- Liều khuyến cáo tối đa: 20 mg x 1 lần/ngày.
- Bệnh nhân suy thận mức độ trung bình: 15 mg x 1 lần/ngày.
- Điều trị nên được duy trì lâu dài nếu lợi ích dự phòng huyết khối vượt trội hơn so với nguy cơ chảy máu.
3.2.3 Chuyển đổi giữa các thuốc chống đông
Từ thuốc đối kháng vitamin K (VKA) sang rivaroxaban:
- Dự phòng đột quỵ/thuyên tắc: ngừng việc điều trị với VKA và bắt đầu liệu pháp điều trị với rivaroxaban khi chỉ số bình thường hóa quốc tế (INR) từ 3,0 trở xuống.
- Điều trị hoặc dự phòng tái phát DVT/PE: ngừng việc điều trị với VKA và bắt đầu liệu pháp điều trị với rivaroxaban khi chỉ số bình thường hóa quốc tế (INR) từ 2,5 trở xuống.
Từ rivaroxaban sang VKA:
- Dùng đồng thời hai thuốc cho đến khi INR > 2,0. Trong 2 ngày đầu của thời gian chuyển đổi, nên sử dụng liều VKA chuẩn sau khi đã chỉnh liều VKA dựa trên xét nghiệm INR.
- Không đo INR trong vòng 24 giờ sau khi uống rivaroxaban vì có thể cho kết quả tăng giả.
Từ thuốc chống đông đường tiêm sang rivaroxaban:
- Ngừng Thuốc chống đông máu đường tiêm và bắt đầu rivaroxaban 0-2 giờ trước thời điểm dùng liều tiêm tiếp theo hoặc ngay khi ngừng truyền heparin.
Từ rivaroxaban sang thuốc chống đông đường tiêm:
- Bắt đầu thuốc tiêm vào thời điểm dự kiến dùng liều rivaroxaban tiếp theo.
3.2.4 Đối tượng đặc biệt
Suy thận:
- ClCr 15-29 ml/phút: dùng thận trọng.
- ClCr <15 ml/phút: chống chỉ định.
- Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ (ClCr 50-80 ml/phút).
Suy gan:
- Chống chỉ định ở bệnh nhân có bệnh gan kèm rối loạn đông máu hoặc xơ gan mức độ Child-Pugh B và C.
Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều.
Theo cân nặng hoặc giới tính: Không cần hiệu chỉnh liều.
Trẻ em dưới 18 tuổi: Không khuyến cáo sử dụng do chưa có đủ dữ liệu về hiệu quả và an toàn.
Bệnh nhân cần chuyển nhịp: có thể bắt đầu hoặc tiếp tục điều trị bằng rivaroxaban; nên dùng ít nhất 4 giờ trước khi chuyển nhịp nếu trước đó chưa sử dụng thuốc chống đông.
Bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim thực hiện PCI và đặt stent: có thể cân nhắc dùng rivaroxaban 15mg x 1 lần/ngày (hoặc 10 mg x 1 lần/ngày nếu ClCr 30-49 ml/phút) phối hợp với thuốc ức chế P2Y12 trong tối đa 12 tháng theo đánh giá của bác sĩ chuyên khoa.
4 Chống chỉ định
Không dùng thuốc Rivaroxaban-5A Farma 15mg cho các bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Đang có tình trạng chảy máu có ý nghĩa lâm sàng hoặc chảy máu đang tiến triển.
Có tổn thương hoặc bệnh lý làm tăng nguy cơ xuất huyết nghiêm trọng, bao gồm:
- Đang hoặc mới mắc loét đường tiêu hóa.
- Khối u ác tính có nguy cơ chảy máu cao.
- Chấn thương não hoặc tủy sống gần đây.
- Phẫu thuật não, cột sống hoặc mắt mới thực hiện.
- Xuất huyết nội sọ.
- Giãn tĩnh mạch thực quản đã được chẩn đoán hoặc nghi ngờ.
- Dị dạng động tĩnh mạch.
- Phình mạch máu.
- Các bất thường nghiêm trọng của mạch máu nội sọ hoặc tủy sống.
Đang điều trị đồng thời với các thuốc chống đông khác như (Ngoại trừ các trường hợp chuyển đổi giữa các thuốc chống đông hoặc sử dụng UFH để duy trì thông catheter tĩnh mạch trung tâm hoặc động mạch):
- Heparin không phân đoạn (UFH).
- Heparin trọng lượng phân tử thấp như enoxaparin, Dalteparin.
- Các dẫn xuất heparin như Fondaparinux.
- Thuốc chống đông đường uống như warfarin, dabigatran, apixaban...
Bệnh gan kèm rối loạn đông máu hoặc làm tăng nguy cơ xuất huyết, bao gồm bệnh nhân xơ gan mức độ Child-Pugh B và Child-Pugh C.
Phụ nữ đang mang thai hoặc đang cho con bú.
5 Tác dụng phụ
Tác dụng phụ thường gặp khi dùng Rivaroxaban-5A Farma 15mg: đau bụng và đau dạ dày, khó tiêu, buồn nôn, táo bón, tăng các enzym transaminase, chóng mặt, hạ huyết áp, đau các chi, xuất huyết đường tiết niệu, sốt,...
Tác dụng phụ ít gặp: Tăng tiểu cầu, nhịp tim nhanh, tăng bilirubin, tăng phosphatase kiềm máu, khô miệng, nổi mề đay,...
Tác dụng phụ hiếm gặp: Vàng da, tăng bilirubin liên hợp, sốc phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson/ hoại tử biểu bì gây độc, hội chứng DRESS.
Tác dụng chưa rõ tần suất: Hội chứng chèn ép khoang thứ phát do chảy máu, suy thận,...
6 Tương tác
Thuốc ức chế mạnh CYP3A4 và P-gp như ketoconazol, itraconazol, voriconazol, posaconazol và thuốc ức chế protease HIV (Ritonavir) làm tăng đáng kể nồng độ rivaroxaban trong máu, từ đó làm tăng nguy cơ xuất huyết nghiêm trọng, vì vậy không nên phối hợp.
Clarithromycin, Erythromycin và fluconazol có thể làm tăng nồng độ rivaroxaban ở mức độ khác nhau. Mặc dù đa số trường hợp không có ý nghĩa lâm sàng, vẫn cần thận trọng ở bệnh nhân có nguy cơ chảy máu cao hoặc suy thận.
Dronedaron nên tránh sử dụng đồng thời do còn thiếu dữ liệu về độ an toàn của sự phối hợp này.
Thuốc chống đông khác như Enoxaparin có thể làm tăng tác dụng chống đông và tăng nguy cơ chảy máu khi dùng cùng rivaroxaban.
NSAIDs và thuốc kháng kết tập tiểu cầu như naproxen, Aspirin hoặc Clopidogrel có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết, mặc dù không ghi nhận tương tác dược động học đáng kể.
Thuốc chống trầm cảm nhóm SSRI và SNRI có thể làm tăng nguy cơ chảy máu do ảnh hưởng lên chức năng tiểu cầu.
Warfarin khi chuyển đổi điều trị với rivaroxaban có thể làm thay đổi đáng kể các xét nghiệm đông máu như PT và INR, do đó cần theo dõi và diễn giải kết quả xét nghiệm phù hợp.
Thuốc cảm ứng mạnh CYP3A4 như Rifampicin, Phenytoin, carbamazepin, Phenobarbital và cây St. John's Wort có thể làm giảm nồng độ rivaroxaban, từ đó làm giảm hiệu quả chống đông và tăng nguy cơ huyết khối.
Các xét nghiệm đông máu như PT, aPTT và HepTest có thể bị ảnh hưởng bởi cơ chế tác dụng của rivaroxaban nên cần lưu ý khi đánh giá kết quả xét nghiệm.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Rivaroxaban có thể gây chảy máu nghiêm trọng, vì vậy cần theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu xuất huyết và ngừng thuốc nếu xảy ra chảy máu nặng.
Tuân thủ nguyên tắc điều trị chống đông trong suốt thời gian sử dụng thuốc đồng thời theo dõi hemoglobin và hematocrit đ phát hiện tình trạng xuất huyết kín hoặc đánh giá mức độ mất máu trên lâm sàng.
Bệnh nhân có nguy cơ xuất huyết cao cần được giám sát cẩn thận về dấu hiệu chảy máu hoặc thiếu máu; giảm huyết áp hoặc giảm hemoglobin không rõ nguyên nhân cần được tìm nguyên nhân xuất huyết.
Không khuyến cáo sử dụng ở bệnh nhân có van tim nhân tạo do chưa có đủ dữ liệu về hiệu quả và độ an toàn.
Dữ liệu còn hạn chế ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim đang thực hiện PCI và đặt stent, đặc biệt ở người có tiền sử đột quỵ hoặc cơn thiếu máu não thoáng qua.
Không nên thay thế heparin không phân đoạn bằng rivaroxaban ở bệnh nhân thuyên tắc phổi huyết động không ổn định hoặc cần tiêu sợi huyết hoặc lấy huyết khối.
Phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens–Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc hoặc hội chứng dress đã được ghi nhận; cần ngừng thuốc ngay khi xuất hiện phát ban nặng hoặc tổn thương niêm mạc.
Ngừng thuốc trước phẫu thuật hoặc thủ thuật ít nhất 24 giờ nếu có thể và chỉ dùng lại khi tình trạng huyết động ổn định và nguy cơ chảy máu được kiểm soát.
Các tác dụng không mong muốn như ngất (ít gặp) và chóng mặt (thường gặp) đã được báo cáo. Bệnh nhân gặp phải các phản ứng không mong muốn này không nên lái xe hoặc sử dụng máy móc.
7.2 Lưu ý khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Không sử dụng thuốc Rivaroxaban-5A Farma 15mg khi trong thời kỳ mang thai và cho con bú.
7.3 Lưu ý khi bảo quản
Bảo quản thuốc Rivaroxaban-5A Farma 15mg ở nơi thoáng mát, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
7.4 Xử trí khi quá liều
Khi phát hiện dùng quá liều thuốc, cần tiến hành các biện pháp bao gồm điều trị triệu chứng, xem xét sử dụng Than hoạt tính.
8 Sản phẩm thay thế
Trong trường hợp thuốc Rivaroxaban-5A Farma hết hàng, quý khách có thể tham khảo các thuốc sau:
- Sản phẩm Rivacryst 20mg của Saneca Pharmaceuticals A.S chứa thành phần Rivaroxaban được chỉ định để dự phòng đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim, đặc biệt ở những người có kèm các yếu tố nguy cơ như suy tim sung huyết
- Sản phẩm Rivater 20 do Công ty cổ phần Dược phẩm OPV sản xuất, chứa Rivaroxaban được sử dụng trong các trường hợp Dự phòng đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân ở bệnh nhân rung nhĩ (SPAF). Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT), thuyên tắc phổi (PE) và giảm nguy cơ tái phát các biến cố này.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Rivaroxaban là thuốc chống đông đường uống tác động trực tiếp bằng cách ức chế chọn lọc yếu tố Xa trong quá trình đông máu. Việc phong bế yếu tố Xa giúp ngăn chặn sự chuyển đổi prothrombin thành thrombin, từ đó làm giảm sự hình thành fibrin và hạn chế sự phát triển của cục huyết khối. Thuốc tác động lên cả con đường đông máu nội sinh và ngoại sinh, giúp dự phòng hiệu quả tình trạng huyết khối và thuyên tắc mạch. Rivaroxaban không ức chế trực tiếp thrombin (yếu tố IIa) và cũng không ảnh hưởng đến chức năng tiểu cầu. Thuốc có thể làm kéo dài thời gian prothrombin (PT) theo mức độ phụ thuộc vào liều sử dụng và nồng độ thuốc trong huyết tương.
9.2 Dược động học
Rivaroxaban được hấp thu nhanh qua Đường tiêu hóa và thường đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 2-4 giờ kể từ khi uống. Thuốc có Sinh khả dụng đường uống cao, khoảng 80-100% ở liều thấp và ít bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Thuốc được chuyển hóa chủ yếu tại gan thông qua nhiều con đường khác nhau, bao gồm cả cơ chế phụ thuộc và không phụ thuộc enzym CYP, đồng thời là cơ chất của các hệ vận chuyển P-gp và BCRP. Khoảng hai phần ba lượng thuốc được chuyển hóa trước khi thải trừ, trong khi khoảng một phần ba được đào thải nguyên vẹn qua thận.
10 Thuốc Rivaroxaban-5A Farma 15mg giá bao nhiêu?
Thuốc Rivaroxaban-5A Farma 15mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Rivaroxaban-5A Farma 15mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Rivaroxaban-5A Farma 15mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Dùng đường uống thuận tiện, không cần tiêm, giúp nâng cao sự tuân thủ điều trị của người bệnh.
- Phác đồ dùng đơn giản, khởi phát tác dụng nhanh, đạt nồng độ điều trị trong vòng vài giờ sau khi uống.
13 Nhược điểm
- Thuốc Rivaroxaban-5A Farma 15mg có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như: đau bụng và đau dạ dày, khó tiêu, buồn nôn, táo bón, tăng các enzym transaminase,...
Tổng 13 hình ảnh














