1 / 13
rivamax 20 1 Q6425

Rivamax 20mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuCông ty Cổ phần US Pharma USA, Công ty cổ phần US Pharma USA
Công ty đăng kýCông ty cổ phần US Pharma USA
Số đăng ký893110236824
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtRivaroxaban, Lactose (Lactose monohydrate, Lactosum)
Tá dượcTalc, Magnesi stearat, Hydroxypropyl Methylcellulose, Sodium Laureth Sulfate, Sodium Croscarmellose, Microcrystalline cellulose (MCC), titanium dioxid
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmtq747
Chuyên mục Thuốc Tim Mạch

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Hoạt chất: Rivaroxaban 20 mg cho mỗi viên nén bao phim.

Tá dược: Lactose khan, Microcrystalline cellulose M102, natri lauryl sulfat, Natri croscarmellose, Magnesi stearat, Hydroxypropylmethyl cellulose (HPMC) 606 & 615, Titan dioxyd, Talc, Polyethylen glycol (PEG) 6000, Red iron oxyd, Yellow iron oxyd.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Rivamax 20mg

2.1 Tác dụng

RivaroxabanThuốc chống huyết khối thuộc nhóm ức chế trực tiếp yếu tố Xa với Sinh khả dụng đường uống cao. Tác động chính của thuốc là ức chế chọn lọc yếu tố Xa, làm gián đoạn cả con đường nội sinh và ngoại sinh của quá trình đông máu, từ đó ngăn chặn sự hình thành thrombin và sự phát triển của cục máu đông. Rivaroxaban không ức chế thrombin (yếu tố IIa) và không tác động trực tiếp lên tiểu cầu.

2.2 Chỉ định

Rivamax 20 được chỉ định cho các trường hợp sau:

Ngăn ngừa đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân ở người lớn bị rung nhĩ không do bệnh van tim có ít nhất một yếu tố nguy cơ như: suy tim sung huyết, tăng huyết áp, tuổi trên 75, đái tháo đường, có tiền sử đột quỵ hoặc thiếu máu cục bộ thoáng qua.

Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) và thuyên tắc phổi (PE), cũng như ngăn ngừa tái phát DVT và PE ở người lớn.

Thuốc Rivamax 20mg ngăn ngừa đột quỵ, điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu
Thuốc Rivamax 20mg ngăn ngừa đột quỵ, điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Ezecept 20/10 điều trị tăng cholesterol máu

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Rivamax 20mg

3.1 Liều dùng

Ngăn ngừa đột quỵ và thuyên tắc mạch hệ thống (ở rung nhĩ không do bệnh van tim):

Liều khuyến cáo: 20 mg x 1 lần/ngày (mức liều tối đa).

Nếu bệnh nhân có suy thận vừa hoặc nặng (độ thanh thải creatinin 15–49 ml/phút): 15 mg x 1 lần/ngày.

Điều trị DVT, PE và ngăn ngừa tái phát DVT và PE:

Giai đoạn khởi đầu: 15 mg x 2 lần/ngày trong 3 tuần đầu.

Giai đoạn duy trì: 20 mg x 1 lần/ngày từ ngày 22 trở đi.

Ngăn ngừa tái phát DVT/PE sau điều trị ≥6 tháng: 10 mg x 1 lần/ngày (hoặc 20 mg x 1 lần/ngày nếu nguy cơ tái phát cao).

Quên liều:

  • Nếu quên liều 1 lần/ngày: uống ngay khi nhớ ra, không gấp đôi liều.
  • Nếu quên liều 2 lần/ngày (giai đoạn đầu điều trị): có thể uống hai viên 15mg cùng lúc để đủ liều 30mg/ngày, tiếp tục những ngày sau như bình thường.

Chuyển đổi giữa các thuốc chống đông khác:

Từ VKA sang rivaroxaban: bắt đầu khi INR < 3,0 (phòng ngừa đột quỵ/thuyên tắc mạch); <2,5 (điều trị DVT/PE).

Từ rivaroxaban sang VKA: dùng đồng thời tới khi INR > 2,0.

Từ/đến thuốc tiêm chống đông: dừng thuốc tiêm, bắt đầu rivaroxaban từ 0–2h trước liều tiếp theo của thuốc tiêm.

Đối tượng đặc biệt:

Không dùng cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin <15 ml/phút; thận trọng ở mức 15–29 ml/phút.

Không cần chỉnh liều ở người già, khác giới, cân nặng khác biệt.

3.2 Cách dùng

Thuốc dùng đường uống, phải dùng kèm với thức ăn (liều ≥15 mg).

Nếu không nuốt được, có thể nghiền viên và trộn vào nước hoặc táo xay nhuyễn, dùng ngay trước bữa ăn. Cũng có thể dùng qua ống thông dạ dày, nên uống thêm nước để tráng ống, và ăn ngay sau đó.[1]

4 Chống chỉ định

Không dùng Rivamax 20 cho các trường hợp:

Quá mẫn với rivaroxaban hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Đang chảy máu có liên quan lâm sàng, hoặc có tổn thương, bệnh lý nguy cơ chảy máu nặng (như loét tiêu hóa, u ác tính nguy cơ chảy máu, chấn thương não/cột sống, xuất huyết nội sọ…).

Đang điều trị với các thuốc chống đông khác (trừ trường hợp chuyển đổi điều trị).

Bệnh gan đi kèm rối loạn đông máu/nguy cơ chảy máu, xơ gan Child Pugh B và C.

Phụ nữ có thai và cho con bú.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Dorotor 40mg điều trị rối loạn lipid máu

5 Tác dụng phụ

Thường gặp:

Thiếu máu, chóng mặt, nhức đầu, tụ máu, hạ huyết áp, chảy máu cam, xuất huyết mắt, xuất huyết tiêu hóa, đau bụng, buồn nôn, táo bón, phát ban, ngứa, bầm da, phù ngoại biên, mệt mỏi…

Ít gặp đến hiếm gặp:

Tăng/giảm tiểu cầu, dị ứng, phù mạch, xuất huyết não, suy gan, vàng da, khô miệng, đau khớp, cảm thấy khó chịu, phình mạch máu, hội chứng Stevens-Johnson, DRESS, sốc phản vệ.

Chưa rõ tần suất:

Hội chứng chèn ép khoang thứ phát do chảy máu, suy thận cấp do giảm tưới máu, các bất thường huyết học khác.

6 Tương tác

Thuốc ức chế CYP3A4/P-gp mạnh (ketoconazol, itraconazol, voriconazol, posaconazol, Ritonavir): Làm tăng nồng độ rivaroxaban, tăng nguy cơ chảy máu, không nên dùng đồng thời.

Clarithromycin, Erythromycin, fluconazol: Có thể làm tăng nhẹ nồng độ rivaroxaban, cân nhắc trên bệnh nhân nguy cơ cao.

Thuốc chống đông khác (heparin, Enoxaparin, warfarin...): Tăng nguy cơ chảy máu, tránh dùng chung trừ khi chuyển đổi điều trị.

NSAIDs, thuốc chống kết tập tiểu cầu (aspirin, Clopidogrel), SSRI/SNRI: Làm tăng nguy cơ chảy máu, cần thận trọng.

Thuốc cảm ứng CYP3A4 mạnh (rifampicin, Phenytoin, carbamazepin, Phenobarbital, St. John’s Wort): Làm giảm hiệu lực rivaroxaban, cần giám sát chặt chẽ nếu dùng chung.

Không trộn lẫn với thuốc khác khi dùng qua đường ống thông dạ dày do chưa có dữ liệu về tính tương kỵ.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Theo dõi dấu hiệu xuất huyết trong quá trình điều trị.

Thận trọng trên bệnh nhân suy thận, bệnh gan, có nguy cơ chảy máu cao.

Không nên dùng cho bệnh nhân có van tim nhân tạo, phụ nữ mang thai hoặc cho con bú, trẻ dưới 18 tuổi.

Thận trọng khi cần gây mê tủy sống/ngoài màng cứng, phẫu thuật thần kinh hoặc đặt/rút ống thông ngoài màng cứng.

Theo dõi huyết học định kỳ với bệnh nhân dùng lâu dài hoặc có nguy cơ xuất huyết.

Có thể gây ảnh hưởng nhẹ đến khả năng lái xe, vận hành máy móc do tác dụng phụ chóng mặt, ngất.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Chống chỉ định với phụ nữ có thai và cho con bú do chưa có dữ liệu an toàn, có khả năng gây độc tính sinh sản và tiết qua sữa mẹ.

7.3 Xử trí khi quá liều

Không có chất giải độc đặc hiệu cho rivaroxaban.

Nếu quá liều, có thể cân nhắc dùng Than hoạt tính nếu vừa uống xong.

Xử trí xuất huyết bằng biện pháp hỗ trợ như truyền dịch, truyền máu, dùng PCC, APCC hoặc r-FVIIa (theo mức độ chảy máu).

Protamin sulfat, vitamin K không có tác dụng đối kháng.

Thời gian bán thải thuốc khoảng 5–13 giờ.

7.4 Bảo quản

Bảo quản nơi khô, thoáng, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Rivamax 20 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Forvastin 10 do Công ty cổ phần Dược phẩm 3/2 sản xuất, chứa hoạt chất Atorvastatin, được chỉ định hỗ trợ giảm cholesterol toàn phần, LDL-C, triglycerid ở bệnh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát, rối loạn lipid máu hỗn hợp.

Forvastin 20mg là sản phẩm do Công ty cổ phần Dược phẩm 3/2 sản xuất, với thành phần chính là Atorvastatin, được dùng trong kiểm soát tăng cholesterol máu và hỗ trợ dự phòng các biến cố về mạch vành ở những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Rivaroxaban là chất ức chế chọn lọc trực tiếp yếu tố Xa, từ đó làm gián đoạn các con đường nội sinh và ngoại sinh trong quá trình đông máu, ngăn chặn sự hình thành thrombin và sự phát triển cục máu đông. Ở liều điều trị, thuốc kéo dài thời gian prothrombin (PT) và aPTT phụ thuộc liều, liên quan đến nồng độ huyết tương, song chỉ số INR không phản ánh tác dụng chống đông của thuốc này. Không cần theo dõi thường quy các chỉ số đông máu khi dùng rivaroxaban.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Rivaroxaban hấp thu nhanh sau uống, đạt nồng độ tối đa trong 2–4 giờ, sinh khả dụng đường uống cao với các liều 2,5 mg và 10 mg, giảm còn ~66% với liều 20 mg nếu dùng lúc đói (tăng lên khi dùng cùng thức ăn). Rivaroxaban 15 mg và 20 mg nên dùng cùng thức ăn để đảm bảo hấp thu tối ưu.

9.2.2 Phân bố

Rivaroxaban gắn mạnh với protein huyết tương (92–95%), Thể tích phân bố khoảng 50 lít.

9.2.3 Chuyển hóa

Khoảng 2/3 liều thuốc được chuyển hóa nhờ CYP3A4, CYP2J2 và các con đường không phụ thuộc CYP; 1/3 bài tiết không đổi qua thận.

9.2.4 Thải trừ

Một nửa phần chuyển hóa được thải qua thận, một nửa qua phân; 1/3 liều bài tiết nguyên vẹn qua nước tiểu chủ yếu bằng cơ chế chủ động. Độ thanh thải toàn phần khoảng 10 lít/giờ; thời gian bán thải 5–9 giờ (người trẻ), 11–13 giờ (người già). Ở bệnh nhân suy thận, nồng độ thuốc tăng tương ứng với mức độ giảm chức năng thận.

10 Thuốc Rivamax 20mg giá bao nhiêu?

Thuốc Rivamax 20mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên Zalo, Facebook.

11 Thuốc Rivamax 20mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Rivamax 20 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Thuốc được sản xuất dạng viên nén bao phim, liều dùng đơn giản, thuận tiện, dễ tuân thủ trong điều trị kéo dài cho các chỉ định phòng ngừa và điều trị huyết khối.
  • Rivaroxaban mang lại hiệu quả chống đông máu với tác dụng dự đoán được, không cần theo dõi các chỉ số đông máu thường quy.
  • Thuốc hấp thu nhanh, đạt nồng độ tối đa trong thời gian ngắn, phù hợp dùng đường uống hàng ngày.

13 Nhược điểm

  • Không dùng được cho phụ nữ có thai, cho con bú, trẻ dưới 18 tuổi và các trường hợp suy gan nặng, suy thận nặng.
  • Có nguy cơ xuất huyết, đặc biệt trên bệnh nhân suy thận hoặc dùng đồng thời thuốc/hoạt chất tăng nguy cơ chảy máu.

Tổng 13 hình ảnh

rivamax 20 1 Q6425
rivamax 20 1 Q6425
rivamax 20 2 R7403
rivamax 20 2 R7403
rivamax 20 3 D1042
rivamax 20 3 D1042
rivamax 20 4 S7315
rivamax 20 4 S7315
rivamax 20 5 P6326
rivamax 20 5 P6326
rivamax 20 6 I3680
rivamax 20 6 I3680
rivamax 20 7 C0053
rivamax 20 7 C0053
rivamax 20 8 J3502
rivamax 20 8 J3502
rivamax 20 9 Q6623
rivamax 20 9 Q6623
rivamax 20 10 B0362
rivamax 20 10 B0362
rivamax 20 11 R6635
rivamax 20 11 R6635
rivamax 20 12 C1374
rivamax 20 12 C1374
rivamax 20 13 R7537
rivamax 20 13 R7537

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Thùy vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Rivamax 20mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Rivamax 20mg
    T
    Điểm đánh giá: 5/5

    phản hồi nhanh chóng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789