1 / 3
ripaingesic 200mg 1 J3402

RIPAINGESIC 200mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuCông ty TNHH SX-TM Dược phẩm Thành Nam (Tpharco), Chi nhánh công ty TNHH Sản xuất Thương mại dược phẩm Thành Nam tại Bình Dương
Công ty đăng kýChi nhánh công ty TNHH Sản xuất Thương mại dược phẩm Thành Nam tại Bình Dương
Số đăng ký893110083326
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 10 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtDexibuprofen
Tá dượcTalc, Povidone (PVP), Magnesi stearat, Lactose monohydrat, titanium dioxid, Sodium Starch Glycolate (Natri Starch Glycolate)
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmtq1475
Chuyên mục Thuốc Kháng Viêm

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

Dexibuprofen: 200 mg

Thành phần tá dược: Avicel PH101, Lactose monohydrat, PVP K30, natri starch glycolat, Talc, Magnesi stearat, HPMC 2910, PEG 6000, Titan dioxyd.

2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc RIPAINGESIC

2.1 Tác dụng

RIPAINGESIC thuộc nhóm thuốc chống viêm không steroid (NSAID), dẫn xuất từ acid propionic. Hoạt chất có tác dụng giảm đau, chống viêm và hạ sốt nhờ ức chế quá trình sinh tổng hợp prostaglandin.

Thuốc giảm đau kháng viêm RIPAINGESIC chứa Dexibuprofen
Thuốc giảm đau kháng viêm RIPAINGESIC chứa Dexibuprofen

2.2 Chỉ định

Thuốc được chỉ định điều trị triệu chứng cho người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em từ 8 tuổi trở lên trong các trường hợp:

Đau và viêm trong viêm xương khớp, viêm khớp.

Đau Bụng Kinh nguyên phát.

Đau mức độ nhẹ đến trung bình như đau cơ xương khớp, đau đầu, đau răng, sưng đau và viêm sau chấn thương.

Điều trị triệu chứng ngắn hạn bệnh viêm khớp dạng thấp khi không xem xét các liệu pháp cơ bản dài hạn (DMARD).

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Buvamed 400 điều trị viêm xương khớp

3 Liều dùng – Cách dùng thuốc RIPAINGESIC

3.1 Liều dùng

Người bệnh cần sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất. Liều tối đa một lần là 2 viên. Liều tối đa hàng ngày là 6 viên.

Viêm xương khớp, viêm khớp và viêm khớp dạng thấp: Uống 3 đến 4 viên mỗi ngày, chia làm 3 lần. Giai đoạn bệnh cấp tính có thể tăng lên tối đa 6 viên mỗi ngày.

Đau bụng kinh nguyên phát: Uống 3 đến 4 viên mỗi ngày, chia làm 3 lần.

Đau nhẹ đến trung bình: Uống 3 viên mỗi ngày, chia làm 3 lần. Tình trạng đau cấp tính do phẫu thuật răng có thể tăng tạm thời lên tối đa 6 viên mỗi ngày.

Trẻ em dưới 8 tuổi: Không thích hợp sử dụng.

Trẻ em từ 8 đến 12 tuổi: Dạng bào chế và hàm lượng 200 mg không phù hợp.

Thanh thiếu niên từ 12 đến 18 tuổi: Uống 1 viên mỗi lần, dùng từ 1 đến 3 lần mỗi ngày. Khoảng cách giữa các liều là 4 đến 6 giờ.

Người cao tuổi (từ 65 tuổi trở lên): Không cần chỉnh liều đặc biệt. Cần cân nhắc giảm liều do nguy cơ nhạy cảm trên đường tiêu hóa.

Bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình: Bắt đầu bằng liều thấp hơn và theo dõi chặt chẽ. Chống chỉ định cho bệnh nhân suy gan nặng.

Bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình: Giảm liều khởi đầu. Chống chỉ định ở bệnh nhân suy thận nặng có GFR < 30 ml/phút.

3.2 Cách dùng

Dùng thuốc bằng đường uống. Có thể uống thuốc cùng hoặc không cùng bữa ăn. Uống thuốc trong bữa ăn giúp giảm kích ứng niêm mạc dạ dày. Uống thuốc cùng bữa ăn có thể làm thời gian khởi phát tác dụng chậm hơn. Vạch chia trên viên chỉ hỗ trợ bẻ đôi cho dễ nuốt, không dùng để phân chia liều bằng nhau.

[1]

4 Chống chỉ định

Bệnh nhân quá mẫn với dexibuprofen, các NSAID khác hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.

Bệnh nhân có tiền sử co thắt phế quản, hen suyễn, viêm mũi cấp, polyp mũi, mày đay, phù thần kinh mạch khi dùng Aspirin hoặc các NSAID khác.

Tiền sử xuất huyết tiêu hóa hoặc thủng Đường tiêu hóa liên quan đến điều trị NSAID trước đây.

Đang tiến triển hoặc có tiền sử loét, xuất huyết dạ dày tá tràng tái phát (từ hai đợt loét hoặc chảy máu trở lên).

Bệnh nhân đang bị xuất huyết mạch máu não hoặc các rối loạn chảy máu tiến triển khác.

Bệnh Crohn hoặc viêm loét đại tràng thể tiến triển.

Bệnh nhân suy tim nặng.

Bệnh nhân suy thận nặng với tốc độ lọc cầu thận GFR < 30 ml/phút.

Bệnh nhân suy giảm chức năng gan nghiêm trọng.

Phụ nữ mang thai từ đầu tháng thứ 6 trở đi.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Seractil 400mg Film-coated tablets điều trị viêm xương khớp

5 Tác dụng phụ

Rối loạn tiêu hóa: Rất thường gặp khó tiêu, đau bụng. Thường gặp tiêu chảy, buồn nôn, nôn. Ít gặp loét dạ dày - ruột, xuất huyết tiêu hóa, viêm dạ dày, viêm loét miệng, đi ngoài phân đen. Hiếm gặp thủng tiêu hóa, nôn ra máu, táo bón, đầy hơi, viêm thực quản, làm nặng thêm viêm đại tràng hoặc bệnh Crohn.

Rối loạn hệ thần kinh: Thường gặp buồn ngủ, đau đầu, chóng mặt, choáng váng. Ít gặp bồn chồn, mất ngủ. Hiếm gặp lú lẫn, mất phương hướng, kích động. Rất hiếm gặp viêm màng não vô khuẩn.

Rối loạn da và mô dưới da: Thường gặp phát ban. Ít gặp mày đay, ngứa. Rất hiếm gặp hồng ban đa dạng, hoại tử biểu bì, rụng tóc, nhạy cảm ánh sáng, Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng lyell), viêm mạch dị ứng.

Rối loạn tim mạch và toàn thân: Thường gặp mệt mỏi. Ít gặp phù nề, giữ nước ở bệnh nhân tăng huyết áp hoặc suy thận. Tăng nguy cơ biến cố huyết khối tim mạch như nhồi máu cơ tim, đột quỵ khi dùng liều cao kéo dài.

Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Hiếm gặp kéo dài thời gian chảy máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản hoặc tan máu. Ít gặp phù mạch, ban xuất huyết dị ứng.

Rối loạn hệ miễn dịch: Hiếm gặp phản ứng phản vệ. Rất hiếm gặp phản ứng quá mẫn toàn thân nghiêm trọng gồm sưng phù mặt, lưỡi, thanh quản, co thắt phế quản, tụt huyết áp và sốc.

Rối loạn thị giác và thính giác: Ít gặp rối loạn thị giác, ù tai. Hiếm gặp giảm thính lực, nhược thị nhiễm độc hồi phục.

Rối loạn gan mật: Hiếm gặp viêm gan, vàng da, tăng men gan SGOT và SGPT.

Rối loạn thận và tiết niệu: Rất hiếm gặp viêm thận kẽ, hội chứng thận hư, suy thận cấp.

Nhiễm khuẩn: Rất hiếm gặp tình trạng làm trầm trọng thêm các viêm nhiễm hoại tử.

6 Tương tác

Thuốc chống đông máu (như warfarin): NSAID làm tăng tác dụng chống đông máu, cần theo dõi chỉ số đông máu.

Methotrexat liều >= 15 mg/tuần: Làm giảm thanh thải qua thận, tăng nồng độ và tăng độc tính methotrexat; không khuyến cáo phối hợp.

Lithi: Giảm thanh thải qua thận dẫn đến tăng nồng độ lithi máu; không khuyến cáo phối hợp.

Các NSAID khác và salicylat (acid acetylsalicylic liều > 100 mg/ngày): Tăng nguy cơ loét và chảy máu tiêu hóa; cần tránh phối hợp.

Acid Acetylsalicylic liều thấp: Dexibuprofen có thể cạnh tranh làm giảm tác dụng bảo vệ tim mạch của aspirin.

Thuốc tan huyết khối, Ticlopidin, thuốc chống kết tập tiểu cầu khác: Làm tăng tác dụng ức chế tiểu cầu và tăng nguy cơ xuất huyết.

Thuốc hạ huyết áp (thuốc chẹn beta, ức chế men chuyển ACE, đối kháng thụ thể angiotensin-II): Bị giảm hiệu quả điều trị hạ áp.

Thuốc ức chế men chuyển hoặc đối kháng angiotensin-II: Tăng nguy cơ suy thận cấp ở bệnh nhân cao tuổi hoặc mất nước.

Kháng sinh aminoglycosid, Ciclosporin, Tacrolimus, sirolimus: Tăng nguy cơ nhiễm độc thận do giảm tổng hợp prostaglandin tại thận.

Corticosteroid đường uống: Tăng nguy cơ viêm loét hoặc xuất huyết đường tiêu hóa.

Digoxin: Làm tăng nồng độ Digoxin trong máu và gia tăng độc tính tim mạch.

Methotrexat liều < 15 mg/tuần: Làm tăng nồng độ methotrexat; cần theo dõi chặt chẽ công thức máu và chức năng thận.

Phenytoin: Thuốc có thể đẩy Phenytoin khỏi liên kết protein, làm tăng nồng độ thuốc tự do và tăng độc tính.

Phenobarbital, rifampicin: Cảm ứng enzym CYP2C8 và CYP2C9, làm giảm hiệu quả điều trị của dexibuprofen.

Thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin (SSRI): Làm tăng nguy cơ xuất huyết đường tiêu hóa.

Thuốc lợi tiểu (thiazid, lợi tiểu quai, lợi tiểu giữ kali): Tăng nguy cơ suy thận cấp thứ phát do giảm lưu lượng máu thận.

Thuốc làm tăng Kali máu (heparin, Trimethoprim, Cyclosporin): Tăng nguy cơ tăng nồng độ kali huyết tương.

Thuốc điều trị đái tháo đường dạng uống (sulphonylurea): Gây biến động nồng độ Glucose trong máu; cần theo dõi đường huyết chặt chẽ.

Zidovudin: Tăng nguy cơ tụ máu khớp và khối tụ máu ở bệnh nhân mắc bệnh hemophilia.

Pemetrexed: Liều cao NSAID làm tăng nồng độ pemetrexed; cần tránh dùng NSAID liều cao trước và sau 2 ngày dùng Pemetrexed.

Rượu: Uống nhiều rượu trong thời gian dùng thuốc làm gia tăng tổn thương và xuất huyết tiêu hóa.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất để giảm tác dụng không mong muốn.

Nguy cơ tiêu hóa: Xuất huyết, loét, thủng dạ dày ruột có thể xảy ra bất kỳ lúc nào. Người cao tuổi hoặc có tiền sử loét cần dùng liều khởi đầu thấp và phối hợp thuốc bảo vệ dạ dày.

Biến cố tim mạch: NSAID đường toàn thân làm tăng nguy cơ huyết khối tim mạch, đột quỵ và nhồi máu cơ tim có thể tử vong. Nguy cơ xuất hiện sớm trong những tuần đầu và tăng dần theo liều dùng cũng như thời gian điều trị.

Nguy cơ trên thận: Có thể gây phù, giữ nước, suy thận cấp, hội chứng thận hư, toan hóa ống thận và hạ kali máu khi dùng liều cao kéo dài.

Nguy cơ trên gan: Thuốc có thể gây tăng men gan SGOT và SGPT. Cần ngừng dùng thuốc ngay nếu các chỉ số men gan tăng cao đáng kể.

Phản ứng dị ứng da: Ngừng thuốc ngay khi có dấu hiệu phát ban, tổn thương niêm mạc đầu tiên để tránh hội chứng Stevens-Johnson hoặc Lyell.

Che giấu dấu hiệu nhiễm trùng: Thuốc có thể làm lu mờ các triệu chứng sốt và đau, gây chậm trễ chẩn đoán bệnh lý nhiễm khuẩn.

Bệnh tự miễn: Người bệnh Lupus ban đỏ hệ thống hoặc rối loạn mô liên kết dễ gặp tác dụng phụ viêm màng não vô khuẩn.

Cảnh báo tá dược: Chứa lactose, không dùng cho người không dung nạp galactose, thiếu hụt men lactase Lapp hoặc kém hấp thu glucose-galactose. Titan dioxyd có thể gây dị ứng. Thuốc chứa dưới 23 mg natri mỗi viên, được xem như không chứa natri.

Lái xe và vận hành máy móc: Thận trọng khi làm việc do thuốc có thể gây chóng mặt, buồn ngủ, mệt mỏi hoặc suy giảm thị giác.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ mang thai trong 3 tháng đầu và 3 tháng giữa: Chỉ dùng khi thật sự cần thiết với liều thấp nhất và liệu trình ngắn nhất. Nguy cơ làm tăng tỷ lệ sảy thai, dị tật tim mạch và hở thành bụng ở phôi thai.

Phụ nữ mang thai từ tháng thứ 6 trở đi: Chống chỉ định tuyệt đối. Thuốc gây độc tính tim phổi làm đóng sớm ống động mạch, suy thận dẫn đến thiểu ối, kéo dài thời gian chảy máu và ức chế co bóp tử cung gây chậm chuyển dạ.

Bà mẹ cho con bú: Hoạt chất bài tiết rất ít qua sữa mẹ. Có thể sử dụng thuốc nếu dùng ở liều thấp và điều trị trong thời gian ngắn.

7.3 Xử trí khi quá liều

Triệu chứng: Độc tính cấp của thuốc tương đối thấp. Triệu chứng thường khởi phát trong vòng 4 giờ gồm đau bụng, buồn nôn, nôn, đau đầu, ngủ lơ mơ, ù tai, rung giật nhãn cầu, mất điều hòa. Quá liều nặng có thể gây xuất huyết tiêu hóa, hạ huyết áp, co giật, toan chuyển hóa, hôn mê và suy hô hấp.

Xử trí: Điều trị nâng đỡ triệu chứng do không có thuốc giải độc đặc hiệu. Sử dụng than hoạt nếu nuốt lượng lớn thuốc. Gây nôn hoặc rửa dạ dày chỉ thực hiện trong vòng 60 phút đầu khi tính mạng bị đe dọa. Lọc máu hoặc lợi niệu cưỡng bức không mang lại hiệu quả do thuốc liên kết rất cao với protein.

7.4 Bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp, nhiệt độ phòng dưới 30 độ C. Để thuốc xa tầm tay của trẻ em.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm RIPAINGESIC hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm Mitirofen 200mg của Công ty Cổ phần Dược và Vật tư y tế Bình Thuận chứa thành phần Dexibuprofen được chỉ định để điều trị các đợt đau nhức và phản ứng viêm cấp tính hoặc mạn tính trong viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp, làm giảm đau bụng kinh nguyên phát cũng như kiểm soát các cơn đau từ nhẹ đến trung bình do nhổ răng hoặc chấn thương.

Sản phẩm Dexibufen softcap 400mg do Công ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội sản xuất, chứa Dexibuprofen được sử dụng trong các trường hợp người bệnh cần giảm đau hạ sốt nhanh, giảm sưng viêm mô mềm sau phẫu thuật nha khoa, đau nhức cơ xương khớp cục bộ hoặc người bệnh cần liệu pháp chống viêm tác dụng tương đương liều gấp đôi của Ibuprofen thông thường.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Dexibuprofen thuộc nhóm thuốc chống viêm và chống thấp khớp không steroid, là dẫn xuất của acid propionic với mã phân loại ATC là M01AE14. Đây là dạng đồng phân đối quang quay phải S(+)-ibuprofen có hoạt tính sinh học chính của hoạt chất ibuprofen racemic. Cơ chế tác dụng cốt lõi của thuốc là ức chế enzym cyclooxygenase, ngăn chặn quá trình chuyển hóa acid arachidonic thành prostaglandin. Nhờ đó, thuốc mang lại hiệu quả giảm đau, chống viêm và hạ sốt rõ rệt, đồng thời ức chế có hồi phục sự kết tập tiểu cầu cảm ứng bởi Collagen và ADP.

Các nghiên cứu lâm sàng điều trị viêm xương khớp, đau bụng kinh và đau răng chứng minh hiệu lực của dexibuprofen không thua kém dạng racemic ibuprofen khi dùng ở tỷ lệ liều tương đương một nửa. Ngoài ra, dữ liệu nghiên cứu chỉ ra rằng hoạt chất có khả năng cạnh tranh thụ thể với aspirin liều thấp, làm suy giảm tác dụng chống ngưng tập tiểu cầu của aspirin nếu sử dụng phối hợp.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Sau khi uống, dexibuprofen được hấp thu nhanh chóng và chủ yếu qua niêm mạc ruột non. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khoảng 2 giờ. Bữa ăn nhiều chất béo làm chậm thời gian đạt nồng độ tối đa lên 2,8 giờ và làm giảm nhẹ nồng độ đỉnh trong máu nhưng không làm thay đổi mức độ hấp thu chung của thuốc.

9.2.2 Phân bố

Dexibuprofen phân bố nhanh trong cơ thể và gắn kết rất mạnh với protein huyết thanh, đạt tỷ lệ xấp xỉ 99%.

9.2.3 Chuyển hóa

Thuốc trải qua quá trình chuyển hóa qua gan thông qua các phản ứng hydroxyl hóa và carboxyl hóa để tạo thành các chất chuyển hóa không còn hoạt tính dược lý.

9.2.4 Thải trừ

Thuốc được đào thải hoàn toàn dưới dạng các chất chuyển hóa, trong đó khoảng 90% thải trừ qua nước tiểu tại thận và phần nhỏ còn lại qua đường mật. Thời gian bán thải trong huyết tương từ 1,8 đến 3,5 giờ. Quá trình bài xuất có thể chậm hơn một chút ở những bệnh nhân bị xơ gan.

10 Thuốc RIPAINGESIC giá bao nhiêu?

Thuốc RIPAINGESIC hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc RIPAINGESIC mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc RIPAINGESIC để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Dạng viên nén bao phim bền vững, có vạch chia hỗ trợ bẻ đôi thuận lợi cho người bệnh gặp khó khăn khi nuốt.
  • Thuốc hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, thời gian bán thải ngắn nên giảm thiểu nguy cơ tích lũy thuốc trong cơ thể.

13 Nhược điểm

  • Tiềm ẩn nguy cơ gây loét, xuất huyết đường tiêu hóa nghiêm trọng và biến cố huyết khối tim mạch khi dùng liều cao kéo dài.
  • Chống chỉ định dùng cho phụ nữ mang thai từ tháng thứ 6 trở đi, bệnh nhân suy gan nặng và suy thận nặng có GFR < 30 ml/phút.

Tổng 3 hình ảnh

ripaingesic 200mg 1 J3402
ripaingesic 200mg 1 J3402
ripaingesic 200mg 2 B0853
ripaingesic 200mg 2 B0853
ripaingesic 200mg 3 F2842
ripaingesic 200mg 3 F2842

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Sản phẩm có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Khánh vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
RIPAINGESIC 200mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • RIPAINGESIC 200mg
    K
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh, tư vấn nhiệt tình

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789