1 / 12
riafen 1 N5602

Riafen 400mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuNamHa Pharma (Dược phẩm Nam Hà), Công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà
Công ty đăng kýCông ty cổ phần dược phẩm Nam Hà
Số đăng ký893115011626
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 1 vỉ x 10 viên
Hạn sử dụng36 tháng
Hoạt chấtMoxifloxacin
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmriafen400
Chuyên mục Thuốc Kháng Sinh

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Nguyễn Nhung Biên soạn: Dược sĩ Nguyễn Nhung
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

 Moxifloxacin…………………………….. 400 mg

(tương đương Moxifloxacin hydroclorid: 436,8 mg)

Tá dược vừa đủ 1 viên

Thành phần tá dược: Lactose monohydrat, HPMC E6, Avicel pH102, Croscarmellose, Magnesi stearat, Dinatri edetat, PEG 6000, Talc, Titan dioxyd, Tween 80, Oxyd Sắt đỏ.

Dạng bào chế: viên nén bao film màu hồng

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Riafen 400mg

Trong những chỉ định dưới đây, Moxifloxacin chỉ nên dùng khi các kháng sinh khác không phù hợp để điều trị ban đầu cho các nhiễm trùng sau hoặc sau khi đã thất bại khi sử dụng những phác đồ khác:

▪ Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng (mức độ nhẹ đến trung bình) do các chủng nhạy cảm như S. pneumoniae, H. influenzae, M. pneumoniae, C. pneumoniae, M. catarrhalis. 

▪ Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da chưa có biến chứng (thường do S. aureus hoặc S. pyogenes). 

▪ Nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da đã có biến chứng. 

▪ Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp. 

▪ Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính do vi khuẩn. 

▪ Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn. 

[1]

Thuốc Riafen 400mg điều trị viêm phổi, viêm da, nhiễm trùng tiết niệu
Thuốc Riafen 400mg điều trị viêm phổi, viêm da, nhiễm trùng tiết niệu

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Riafen 400mg

3.1 Liều dùng

Chỉ dùng cho người lớn từ 18 tuổi trở lên với liều duy nhất 1 viên (400mg)/ngày. Không tự ý tăng liều. 

Thời gian điều trị (có thể sử dụng theo khuyến cáo chung dưới đây):

  • Viêm phổi mắc phải ngoài cộng đồng: Phác đồ kéo dài  trong 10 ngày 
  • Các nhiễm khuẩn da và mô mềm thể đơn giản, chưa biến chứng: điều trị kéo dài 7 ngày. 
  • Các nhiễm khuẩn da và mô dưới da thể phức tạp, đã có biến chứng: Tổng thời gian cho phác đồ điều trị chuyển tiếp (khởi đầu bằng việc truyền tĩnh mạch, sau đó chuyển sang duy trì bằng đường uống) sẽ dao động trong khoảng từ 7 đến 21 ngày 
  • Nhiễm khuẩn hệ tiết niệu chưa có yếu tố phức tạp: Cần dùng thuốc kéo dài trong 14 ngày. 
  • Viêm xoang cấp tính do tác nhân vi khuẩn: Thời gian điều trị là 7 ngày.
  • Đợt cấp của viêm phế quản mạn: 5 - 10 ngày.
  • Không cần điều chỉnh liều đối với người cao tuổi, người bị suy giảm chức năng gan hoặc suy thận. 

3.2 Cách dùng

Nuốt trọn viên thuốc cùng với nhiều nước, tuyệt đối không bẻ hay nhai nát viên.

Thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn nên có thể uống trước, trong hoặc sau bữa ăn.

Để tránh tương tác làm giảm hấp thu, phải uống Riafen 400mg cách ít nhất 4 giờ trước hoặc 8 giờ sau khi dùng: Thuốc kháng acid (chứa nhôm, magnesi, calci), sucralfat, didanosin, hoặc các chế phẩm bổ sung đa vitamin, Kẽm, sắt. 

4 Chống chỉ định

Không sử dụng thuốc Riafen 400mg trên người có tiền sử quá mẫn với moxifloxacin hoặc các kháng sinh quinolon khác hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Chống chỉ định phụ nữ có thai và cho con bú

Chống chỉ định trẻ em dưới 18 tuổi

Chống chỉ định người có tiền sử QT kéo dài và đang sử dụng các thuốc chống loạn nhịp tim nhóm IA (quinidin, procainamid), nhóm III (amiodaron, solatol)

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Moxifloxacin 400mg BVP  điều trị viêm phổi, nhiễm khuẩn tiết niệu.

5 Tác dụng phụ

Việc sử dụng thuốc Riafen 400mg có thể gây một số tác dụng không mong muốn như:

Các tác dụng không mong muốn ở mức “thường gặp” khi tỷ lệ mắc phải là 3% không kể triệu chứng nôn và tiêu chảy.

Các tác dụng ngoại ý (ADR) dựa trên các nghiên cứu lâm sàng với moxifloxacin 400 mg (uống và dùng liên tục) sắp xếp theo các mức độ thường gặp dưới đây:

▪ Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10):

Đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, tiêu chảy, nôn mửa, khó tiêu. Kết quả xét nghiệm cho thấy bất thường chức năng gan, thay đổi chỉ số bilirubin, tăng Albumin huyết thanh hoặc giảm Amylase. Rối loạn vị giác, kéo dài khoảng QT (thường thấy ở bệnh nhân hạ Kali máu). 

▪ Ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100):

Cơ thể suy nhược, mệt mỏi, nhiễm nấm Candida, hồi hộp, nhịp tim nhanh, giãn mạch. Rối loạn tiêu hóa (đau bụng, táo bón, viêm dạ dày-ruột), rối loạn giấc ngủ, lo âu, bồn chồn. Thay đổi chỉ số huyết học (tăng/giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu), đau cơ khớp, mẩn ngứa, mề đay. 

▪ Hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000):

  • Tổng thể: Hiện tượng giữ nước gây phù nề cơ thể.
  • Trên hệ tim mạch: Người bệnh có thể bị ngất xỉu, nhịp tâm thất đập nhanh, hoặc gặp các biến động về huyết áp (có thể là tăng hoặc tụt huyết áp).
  • Máu và hệ bạch huyết: Ghi nhận sự bất thường trong các chỉ số thromboplastin.
  • Hệ miễn dịch: Xảy ra các tình trạng quá mẫn, phù mạch hoặc phù do dị ứng (nghiêm trọng nhất là hiện tượng phù thanh quản vì có thể dẫn đến nguy cơ tử vong).
  • Rối loạn chuyển hóa: Chỉ số ure trong máu tăng cao, tăng nồng độ đường huyết.
  • Cơ, xương và khớp: Gặp phải tình trạng chuột rút, co cứng cơ (tăng trương lực cơ) hoặc viêm gân/dây chằng.
  • Thần kinh và Tâm thần: Tâm trạng bất ổn, dễ xúc động, suy nhược cơ thể, có các dấu hiệu trầm cảm, xuất hiện ảo giác, thị lực (tầm nhìn) bị rối loạn, thậm chí nảy sinh các ý nghĩ tự tử.
  • Hệ tiêu hóa: Khó khăn khi nuốt, viêm niêm mạc dạ dày, hoặc tình trạng viêm đại tràng/viêm ruột kích phát do dùng kháng sinh.
  • Gan và đường mật: Ghi nhận biểu hiện vàng da hoặc viêm gan (nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc ứ mật/tắc mật).
  • Hệ tiết niệu: Chức năng thận bị suy giảm.

▪ Rất hiếm gặp (ADR < 1/10000):

  • Máu và hệ bạch huyết: Rối loạn quá trình đông máu như giảm thời gian đông máu nội sinh, nồng độ prothrombin tăng lên hoặc có những bất thường khác về prothrombin.
  • Hệ miễn dịch: Các ca sốc phản vệ hoặc phản ứng phản vệ cấp tính.
  • Tâm lý và Thần kinh: Các rối loạn về tâm thần, hội chứng giải thể nhân cách (mất nhân cách), hoặc tình trạng tăng cảm giác một cách quá mức.
  • Trên hệ tim mạch: Tim ngừng đập, hiện tượng xoắn đỉnh, và các dạng rối loạn nhịp tim không có tính đặc hiệu.
  • Gan và đường mật: Các đợt viêm gan kịch phát, nguy hiểm nhất là có thể tiến triển thành suy chức năng gan.
  • Da liễu: Xuất hiện các tổn thương phồng rộp, bong tróc nghiêm trọng trên bề mặt da, tương tự như các biểu hiện của hoại tử thượng bì nhiễm độc hoặc Hội chứng Stevens-Johnson.
  • Cơ, xương và khớp: Gây đứt gân/dây chằng, viêm sưng các khớp, dáng đi lại bị thay đổi bất thường. Đặc biệt, thuốc có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng ở những người đang mắc bệnh nhược cơ.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Cần ngừng ngay moxifloxacin khi: có bất kỳ dấu hiệu nào của phản ứng quá mẫn; có dấu hiệu ADR lên thần kinh (như co giật, trầm cảm, lú lẫn, ảo giác, run rẩy, có ý nghĩ tự sát); đau, viêm hoặc bong gân.

Các biểu hiện rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn, đau bụng, rối loạn vị giác ở mức độ nhẹ không cần can thiệp điều trị. Nếu có dấu hiệu viêm đại tràng màng giả, cần theo dõi mức độ ỉa chảy, nếu nặng phải điều trị bằng kháng sinh khác thích hợp.

6 Tương tác

Một số thuốc làm giảm hấp thu moxifloxacin như các thuốc kháng acid, các chế phẩm có chứa sắt, kẽm, sucralfat; multivitamin, thực phẩm chức năng có chứa ion sắt hoặc magnesi và Dung dịch uống hỗn hợp của didanosin với các thuốc kháng acid. Do vậy các thuốc này được dùng trước hoặc sau 6h sau khi dùng moxifloxacin.

Khi dùng cùng warfarin, moxifloxacin làm tăng tác dụng chống đông máu, thời gian prothrombin kéo dài, tăng chỉ số INR; vì vậy phải theo dõi thời gian prothrombin và tình trạng đông máu khi dùng moxifloxacin đồng thời với warfarin.

Thuốc NSAIDs khi kết hợp với kháng sinh Quinolon làm tăng nguy cơ co giật và kích thích thần kinh trung ương. 

Nguy cơ cho gân có thể tăng lên khi dùng đồng thời với corticosteroid, người cấy ghép tạng hoặc người bệnh trên 60 tuổi.

Cộng hưởng tác dụng gây khoảng QT kéo dài khi dùng moxifloxacin với các thuốc: Cisaprid, erythromycin, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuốc chống loạn thần.

Tránh dùng đồng thời moxifloxacin với các thuốc sau: Artemether, BCG, dronedaron, pimozid, lumefantrin, Nilotinib, Quinine, tetrabenazin, Thioridazin, toremifen, Vandetanib, Vemurafenib, ziprosidon.

Sử dụng đồng thời than hoạt với moxifloxacin liều uống 400 mg làm giảm tính khả dụng toàn thân của moxifloxacin đến 80% do nó ngăn cản quá trình hấp thu thuốc trong in vivo. Sử dụng than hoạt trong giai đoạn hấp thu sớm ngăn cản sự tăng lên của mức độ phơi nhiễm toàn thân trong các trường hợp dùng quá liều.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Trong một vài trường hợp, phản ứng quá mẫn hoặc phản ứng dị ứng thường xảy ra ngay sau lần dùng thuốc đầu tiên.

▪ Nguy cơ dị ứng và sốc phản vệ: Ngay từ lần sử dụng thuốc đầu tiên, người bệnh đã có thể gặp phải các tình trạng quá mẫn hoặc dị ứng. Đặc biệt, dù rất hiếm, nhưng sốc phản vệ đe dọa trực tiếp đến tính mạng có thể khởi phát tức thì. Nếu điều này xảy ra, bắt buộc phải ngừng moxifloxacin ngay lập tức và tiến hành cấp cứu bằng các biện pháp hỗ trợ chuyên dụng.

▪ Ảnh hưởng lên điện tâm đồ: Moxifloxacin có thể làm giãn rộng khoảng QT trên điện tâm đồ. Nữ giới và người cao tuổi là những đối tượng dễ bị tác động nhất do phụ nữ vốn có khoảng QT cơ bản dài hơn nam giới. Chưa có đủ dữ liệu an toàn, do đó cần tránh kê đơn cho: người bị hạ kali máu chưa được điều trị, người có sẵn khoảng QT dài, hoặc đang sử dụng thuốc chống loạn nhịp nhóm IA (ví dụ: procainamid, quinidin) và nhóm III (ví dụ: Sotalol, Amiodaron). 

▪ Phải hết sức thận trọng và chú ý tác dụng hiệp đồng khi phối hợp moxifloxacin cùng các thuốc cũng gây kéo dài khoảng QT như: thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuốc chống loạn thần, Erythromycin hay cisaprid. 

▪ Cẩn trọng tối đa ở những bệnh nhân đang gặp vấn đề loạn nhịp tim tiến triển, thiếu máu cơ tim cục bộ cấp tính hoặc nhịp tim chậm bộc lộ rõ trên lâm sàng.

▪ Tổn thương gan: Thuốc có thể gây ra tổn thương gan cấp tính, dẫn đến suy gan nghiêm trọng và thậm chí đã có báo cáo về các trường hợp tử vong. 

▪ Phản ứng trên da: Các hội chứng da liễu nghiêm trọng, đe dọa tính mạng như hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Stevens-Johnson đã được ghi nhận ở người dùng moxifloxacin. 

▪ Các cơn động kinh cũng có thể xảy ra khi sử dụng các thuốc thuộc nhóm quinolon. Nên thận trọng khi dùng moxifloxacin cho những bệnh nhân đã có hoặc nghi ngờ có rối loạn ở hệ thần kinh trung ương có thể dẫn tới cơn động kinh hoặc làm giảm ngưỡng của cơn động kinh.

▪ Tác dụng phụ nghiêm trọng, không hồi phục: Kháng sinh nhóm fluoroquinolon có thể gây ra những tổn thương nặng nề, tàn phế và có tính chất vĩnh viễn trên nhiều cơ quan, đôi khi xuất hiện cùng lúc. Chúng bao gồm: đứt gân, viêm gân, bệnh lý thần kinh ngoại biên, đau nhức cơ khớp và các rối loạn tâm thần (như lú lẫn, mất ngủ, trầm cảm, lo âu, ảo giác, đau đầu dữ dội). Bất kỳ ai, dù ở độ tuổi nào hay không có yếu tố nguy cơ từ trước, đều có thể gặp phải từ vài giờ đến vài tuần sau khi dùng thuốc. 

▪ Biến chứng tiêu hóa: Giống như nhiều loại kháng sinh phổ rộng khác, moxifloxacin có thể gây viêm đại tràng. Nếu bệnh nhân bị tiêu chảy cấp nghiêm trọng trong quá trình điều trị, cần nghĩ ngay đến chẩn đoán này để có hướng xử lý kịp thời. Lưu ý chống chỉ định sử dụng các loại thuốc làm giảm nhu động ruột trong trường hợp này. 

▪ Bệnh nhược cơ: Phải cẩn trọng khi dùng cho bệnh nhân nhược cơ vì thuốc có nguy cơ làm các triệu chứng của bệnh trở nên tồi tệ hơn. 

▪ Nhạy cảm với ánh sáng: Quinolon nói chung thường làm tăng phản ứng nhạy cảm của da với ánh sáng. Mặc dù các thử nghiệm cả trước và trong lâm sàng, cũng như dữ liệu hậu mãi chưa thấy bằng chứng rõ ràng moxifloxacin gây ra tình trạng này, nhưng để an toàn, người bệnh vẫn nên được tư vấn tránh tiếp xúc trực tiếp với tia UV hoặc ánh nắng mặt trời gắt. 

▪ Độ an toàn và hiệu quả sử dụng toàn thân chưa được xác định đối với trẻ em dưới 18 tuổi do trên thực nghiệm cho thấy thuốc có thể gây thoái hoá sụn ở khớp chịu trọng lực.

▪ Ngừng sử dụng thuốc ngay khi có dấu hiệu hoặc triệu chứng đầu tiên của bất kỳ phản ứng có hại nghiêm trọng nào. Thêm vào đó, tránh sử dụng các kháng sinh nhóm fluoroquinolon cho các bệnh nhân đã từng gặp các phản ứng nghiêm trọng liên quan đến fluoroquinolon.

▪ Không nên dùng RIAFEN cho bệnh nhân mắc các vấn đề di truyền về dung nạp galactose hoặc bị thiếu hụt men lapp lactase hoặc hấp thu kém Glucose – galactose.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ có thai: Dù chưa có báo cáo chính thức về tình trạng dị tật thai nhi ở người khi tiếp xúc với Moxifloxacin, nhưng các nghiên cứu tiền lâm sàng trên động vật đã ghi nhận độc tính của thuốc đối với hệ sinh sản. Bên cạnh đó, việc sử dụng các kháng sinh thuộc nhóm Quinolon đã được chứng minh là có khả năng gây tổn thương sụn khớp ở trẻ nhỏ (dù có thể phục hồi). Để đảm bảo an toàn, Riafen 400mg bị chống chỉ định nghiêm ngặt cho phụ nữ đang trong thai kỳ.

Phụ nữ cho con bú: Các thử nghiệm lâm sàng chỉ ra rằng hoạt chất Moxifloxacin có khả năng bài tiết trực tiếp vào sữa mẹ, từ đó tiềm ẩn nhiều rủi ro sức khỏe cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Do đó không sử dụng thuốc Riafen 400mg cho phụ nữ cho con bú.

7.3 Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc

Tương tự như các loại kháng sinh nhóm Fluoroquinolon khác, Moxifloxacin có thể gây ra những tác động không mong muốn lên hệ thần kinh trung ương. Người bệnh có thể gặp phải các triệu chứng nguy hiểm như: hoa mắt, chóng mặt, rối loạn thị giác (mất tầm nhìn), hoặc thậm chí mất ý thức đột ngột/kéo dài. 

7.4 Xử trí khi quá liều

Quá liều:

Hiện tại, y học chưa có bất kỳ loại thuốc giải độc đặc trị  nào dành cho tình trạng ngộ độc hoặc dùng quá liều moxifloxacin. Hướng tiếp cận y khoa chủ đạo trong tình huống này là áp dụng các biện pháp hỗ trợ chức năng và khắc phục triệu chứng lâm sàng. 

Xử trí:

Hạn chế hấp thu và tăng cường đào thải: Cần nhanh chóng tiến hành rửa dạ dày hoặc kích thích gây nôn nhằm giảm thiểu tối đa lượng thuốc cơ thể hấp thu. Đồng thời, có thể chỉ định các biện pháp lợi tiểu để thúc đẩy quá trình bài tiết thuốc ra ngoài nhanh hơn. 

Theo dõi điện tâm đồ ít nhất trong vòng 24 giờ vì có thể khoảng QT kéo dài hoặc rối loạn nhịp tim. Bù đủ dịch cho người bệnh.

7.5 Bảo quản

Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30 độ C

8 Sản phẩm thay thế

Trong trường hợp thuốc Riafen 400mg đang tạm hết hàng, quý khách có thể tham khảo một số thuốc sau đây:

Thuốc Avelox 400mg do Tập đoàn Bayer sản xuất dưới dạng viên nén bao phim, hộp 1 vỉ x 5 viên. Thành phần Moxifloxacin 400mg chỉ định trong trường hợp viêm phổi, viêm phế quản, nhiễm khuẩn da. 

Thuốc Getmoxy 400mg do Getz Pharma (Pvt) Ltd. sản xuất dưới dạng viên nén bao phim, hộp 1 vỉ 5 viên. Thành phần Moxifloxacin 400mg chỉ định các trường hợp viêm xoang cấp tính do vi khuẩn, viêm phổi cộng đồng, viêm khuẩn cấu trúc da và da có biến chứng.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Mã ATC: J01MA14.

Moxifloxacin hay 8-methoxyl-fluoroquinolone là một kháng sinh phổ rộng có tác dụng diệt khuẩn. Trong in vitro moxifloxacin có phổ tác dụng rộng đối với các vi khuẩn Gram dương và âm.

So sánh với các kháng sinh cùng nhóm: Ofloxacin, Levofloxacin hay Ciprofloxacin, moxifloxacin thể hiện hoạt tính in vitro vượt trội hơn hẳn trên chủng Streptococcus pneumoniae (kể cả những chủng đã kháng lại penicillin). Đồng thời, hiệu lực của thuốc trên nhóm vi khuẩn Gram âm cũng như các tác nhân gây Viêm phổi không điển hình (như Chlamydia pneumoniae, Mycoplasma pneumoniae, Legionella spp.) là tương đương với các kháng sinh kể trên. 

Hiệu quả đã được chứng minh trên lâm sàng và in vitro: Thuốc cho thấy khả năng tiêu diệt tốt đối với phần lớn các chủng vi khuẩn sau đây: 

  • Staphylococcus aureus (chỉ tính các chủng còn nhạy cảm với methicillin)
  • Streptococcus pyogenes
  • Haemophilus influenzae và H. parainfluenzae
  • Moraxella catarrhalis
  • Klebsiella pneumoniae
  • Chlamydia pneumoniae và Mycoplasma pneumoniae.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu và sinh khả dụng

Thuốc được hấp thu rất nhanh chóng qua Đường tiêu hóa. Sinh khả dụng tuyệt đối đạt mức cao khoảng 90%. Nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương đạt khoảng 4,5 µg/ml chỉ sau 1 đến 3 giờ uống liều 400mg. Đặc biệt, thức ăn không làm ảnh hưởng đến quá trình hấp thu, do đó bệnh nhân có thể linh hoạt uống thuốc vào mọi thời điểm. 

9.2.2 Phân bố

Moxifloxacin có khả năng phân bố rộng rãi và thâm nhập sâu vào nhiều mô trong cơ thể. Thuốc hiện diện nồng độ cao tại niêm mạc xoang, dịch tiết phế quản, dịch mũi, nước bọt, cơ xương và dịch nốt phỏng da. Nồng độ thuốc tại các mô đích này thường cao hơn nồng độ trong huyết tương.

9.2.3 Chuyển hóa

Moxifloxacin trải qua chuyển hóa sinh học pha 2 và được đào thải qua thận và mật/phân dưới dạng thuốc không chuyển hóa cũng như dạng liên hợp sulfo (M1) và một glucuronide (M2), không chuyển hóa qua hệ cytochrom P₄₅₀. M1 và M2 là chất chuyển hóa có ý nghĩa đối với người, cả hai đều là chất bất hoạt vi khuẩn.

9.2.4 Thải trừ

Quá trình loại bỏ moxifloxacin ra khỏi huyết tương có thời gian bán thải (T1/2) ước tính chừng 12 tiếng. Khi bệnh nhân sử dụng mức liều 400mg, tốc Độ thanh thải trung bình của toàn cơ thể được ghi nhận trong khoảng từ 179 đến 246 mL/phút. 

Chỉ số thanh thải riêng biệt tại thận dao động ở mức 24 - 53 mL/phút. Con số này là dấu hiệu cho thấy một lượng thuốc nhất định đã diễn ra quá trình tái hấp thu ngược trở lại tại hệ thống ống thận. Đặc biệt, thông số thanh thải tại thận của moxifloxacin không bị thay đổi nếu sử dụng song song với các loại thuốc như Probenecid hay ranitidin. 

Dược động học trên các nhóm đối tượng đặc biệt:

Người nhẹ cân và người cao tuổi: Nồng độ thuốc trong huyết tương thường ghi nhận cao hơn ở những người có thể trạng nhẹ cân (thường gặp ở nữ giới) và người lớn tuổi.

Bệnh nhân suy thận: Không có sự thay đổi dược động học đáng kể nếu độ thanh thải creatinin (CrCl) > 20 ml/phút/1,73 m². Tuy nhiên, ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận nặng (CrCl < 30 ml/phút), nồng độ chất chuyển hóa M2 có thể tăng lên gấp 2,5 lần. 

Bệnh nhân suy gan: Dược động học ở người suy gan không khác biệt so với người khỏe mạnh. Tuy nhiên, dữ liệu lâm sàng trên nhóm đối tượng này vẫn còn hạn chế. 

10 Thuốc Riafen 400mg giá bao nhiêu?

Thuốc Riafen 400mg đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang.

Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Riafen 400mg mua ở đâu?

Bạn có thể tới mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim, thuận tiện khi sử dụng đường uống.

Moxifloxacin có sinh khả dụng đường uống cao, khả năng hấp thu ít bị ảnh hưởng bởi thức ăn nên thuận tiện trong quá trình sử dụng.

Riafen 400mg được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Nam Hà, một doanh nghiệp dược phẩm lâu năm tại Việt Nam.

13 Nhược điểm

Moxifloxacin có nguy cơ gây một số phản ứng có hại nghiêm trọng như viêm gân, đứt gân, bệnh lý thần kinh ngoại vi và các tác dụng bất lợi trên hệ thần kinh trung ương.

Riafen 400mg chống chỉ định cho trẻ em dưới 18 tuổi, do đó phạm vi đối tượng sử dụng còn hạn chế.


Tổng 12 hình ảnh

riafen 1 N5602
riafen 1 N5602
riafen 2 O6258
riafen 2 O6258
riafen 3 D1051
riafen 3 D1051
riafen 4 O5764
riafen 4 O5764
riafen 5 L4281
riafen 5 L4281
riafen 6 M5774
riafen 6 M5774
riafen 7 J3202
riafen 7 J3202
riafen 8 C1161
riafen 8 C1161
riafen 9 V8587
riafen 9 V8587
riafen 10 S7115
riafen 10 S7115
riafen 11 H3827
riafen 11 H3827
riafeen 12 P6227
riafeen 12 P6227

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Trẻ 15 tuổi bị nhiễm khuẩn tiết niệu có dùng được không?

    Bởi: Ngọc vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Dạ sản phẩm này dùng cho người lớn từ 18 tuổi trở lên nhé ạ.

      Quản trị viên: Dược sĩ Nguyễn Nhung vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Riafen 400mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Riafen 400mg
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    sản phẩm dùng hiệu quả

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789