0 GIỎ
HÀNG
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng

Thuốc RePace H 50/12.

1 đánh giá | Đã xem: 3276
Mã: HM2190

2050-11-05 Liên hệ
Trạng thái: Hết hàng (thử đặt hàng) Hàng mới

Hoạt chất: Losartan
Giảm 30.000Đ cho đơn hàng trên 600.000đ

  • Nhà thuốc uy tín số 1
  • Cam kết 100% thuốc tốt, giá tốt
  • Hoàn tiền 150% nếu phát hiện hàng giả
  • Hotline: 1900 888 633
  • trungtamthuoc@gmail.com

Hiện nay trên thị trường dược phẩm có bán rất nhiều thuốc có tác dụng hạ huyết áp như RePace H 50/125, Lostad 50mg, Losartan 50mg,…Tuy nhiên với từng người bệnh khác nhau trong từng trường hợp khác nhau sẽ có các chỉ định phù hợp khác nhau. Bài viết này Trung Tâm Thuốc sẽ giới thiệu tới quý khách hàng một số thông tin về cách sử dụng cũng như một số lưu ý khi sử dụng thuốc RePace H 50/125. 

THÀNH PHẦN

Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch, hạ huyết áp.

Dạng bào chế: Viên nén.

Thành phần: 1 viên Repace H 50/125 chứa

Losartan hàm lượng 50mg.

Tá dược vừa đủ.

CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH

Công dụng

  • Losartan chống tăng huyết áp, là chất đối kháng thụ thể angiotensin II. Angiotensin II là một chất co mạch, là một thành phần quan trọng trong sinh lý bệnh học của tăng huyết áp. Angiotensin II cũng có tác dụng kích thích vỏ thượng thận tiết aldosteron. 

  • Losartan cùng với các chất chuyển hoá chính có tác dụng ức chế tác dụng co mạch và tiết aldosteron của angiotensin II bằng việc ức chế có chọn lọc angiotensin II, không cho gắn vào thụ thể ATI, đồng thời là một chất ức chế cạnh tranh thuận nghịch của thụ thể ATI.

Chỉ định

  • Người bị tăng huyết áp từ trung bình đến nhẹ. 

  • Người bị tăng huyết áp có kèm phì đại thất trái.

  • Được chỉ định để làm giảm nguy cơ mắc và tử vong do tim mạch như đột quỵ, nhồi máu cơ tim. 

  • Người bị đái tháo đường type 2 có protein niệu. Losartan được chỉ định để làm chậm quá trình tiến triển bệnh thận.

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG

Liều dùng

  • Tăng huyết áp: Liều khởi đầu và duy trì với đa số người bệnh là 50mg/lần. Ngày uống một lần. Uống liên tục sau 3 - 6 tuần để thuốc có tác dụng tối đa.

  • Sau đó có thể tăng liều lên 100mg/lần, ngày uống 1 lần.

  • Bệnh nhân cao tuổi (trên 75 tuổi), bệnh nhân suy thận (vừa đến nặng): Liều khởi đầu là 25mg/lần, ngày uống 1 lần. 

  • Bệnh nhân tiểu đường type 2 có protein niệu: Liều khởi đầu là 50mg/lần, ngày uống một lần. Sau có thể tăng liều lên 100mg/lần. Số lần uống tuỳ thuộc vào đáp ứng của thuốc.

Cách dùng hiệu quả

  • Thuốc dùng đường uống, thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu và sinh khả dụng của thuốc.

  • Không phải điều chỉnh liều cho người cao tuổi hoặc bệnh nhân suy thận kể cả bệnh nhân đang phải thẩm phân lọc máu.

  • Bệnh nhân suy gan: Phải giảm liều khởi đầu và theo dõi sát sao trong thời gian dùng thuốc.

  • Có thể phối hợp thuốc với các nhóm thuốc khác như: thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn kênh canxi, thuốc chẹn alpha, bêta, các thuốc tác động lên hệ trung ương để tăng hiệu quả điều trị.

  • Tuyệt đối không phối hợp 2 thuốc cùng nhóm, có thể gây ngộ độc thuốc, tăng độc tính.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • Phụ nữ có thai và đang cho con bú.

  • Trẻ thành niên dưới 18 tuổi.

  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

  • Ít gặp: hạ huyết áp,hạ huyết áp thế đứng, tăng kali máu, đau ngực, nhịp xoang chậm, nhịp tim nhanh.

  • Hiếm gặp: ban đỏ, chóng mặt, suy nhược, mệt mỏi, choáng váng, viêm gan, chức năng gan bất thường.

  • Quá mẫn: phù mạch, các phản ứng phản vệ, phù thanh quản và thanh môn gây tắc đường thở… 

  • Trên máu: thiếu máu, giảm hemoglobin, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan huyết.

  • Hệ tiêu hoá: ỉa chảy, khó tiêu, chán ăn, táo bón, đầy hơi, nôn, mất vị giác, viêm dạ dày, co thắt ruột. 

  • Cơ xương: đau cơ, đau lưng, đau chân, dị cảm, run, đau xương, yếu cơ, phù khớp, đau xơ cơ.

  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, tăng nhẹ creatinin, urea.

  • Hô hấp: ho khan, sung huyết mũi viêm xoang, khó thở, viêm phế quản, chảy máu cam, viêm mũi, sung huyết đường thở, khó chịu ở họng.

  • Sinh lý: bất lực, giảm ham muốn tình dục, đi tiểu nhiều, tiểu đêm, suy thận, viêm thận kẽ.

  • Thị lực: nhìn mờ, viêm kết mạc, giảm thị lực, nóng rát và nhức mắt. Ù tai, toát mồ hôi.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Trên lâm sàng đã ghi nhận các tương tác không tốt khi sử dụng Losartan với các thuốc sau: barbiturat, rifampicin, thuốc ngủ gây nghiện, chế phẩm bổ sung vitamin K, chất thay thế muối K, thuốc lợi tiểu giữ K, rượu, corticosteroid, ACTH, thuốc giãn cơ, thuốc chống đông máu, thuốc mê, vitamin D…

Do đó cần thận trọng khi kết hợp với các thuốc khác, nên tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn khi có ý định dùng cùng.

LƯU Ý VÀ BẢO QUẢN

Lưu ý khi sử dụng

  • Thận trọng với bệnh nhân bị suy gan, bệnh nhân bị hẹp động mạch thận, bệnh nhân bị giảm thể tích nội mạch.

  • Kiểm tra hạn dùng trước khi sử dụng.

Bảo quản

  • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30 độ C.
  • Tránh ánh sáng trực tiếp từ mặt trời. 
  • Tránh xa tầm với của trẻ, tốt nhất nên để trong tủ thuốc của gia đình.

NHÀ SẢN XUẤT

SĐK: VN - 103355 - 05.

NSX: Sun Pharmaceutical Industries, Ltd -  Ấn Độ.

Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ х 10 viên.

GIÁ 0₫

Bởi Dược sĩ Lưu Văn Long, ngày 31-05-2017, của TrungTamThuoc , tại mục Thuốc huyết áp

* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
RePace H 50/12.5 Tabs. 4/ 5 1
5
0%
4
100%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét về sản phẩm
Đánh giá và nhận xét
? / 5
Gửi đánh giá
RePace H 50/12.5 Tabs.
4 trong 5 phiếu bầu

Những dòng RePace H 50/12.5 Tabs. Mua sử dụng rất tốt. Thuốc RePace H 50/12., Hảo Linh đã lưu sđt bác sĩ để được tư vấn

... hình ảnh
Trả lời Cảm ơn (0)
vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......