ReliSunib 25mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | RV Group, Reliance Life Sciences Pvt. Ltd. |
| Công ty đăng ký | RV Healthcare Pte. Ltd. |
| Số đăng ký | 890114436325 |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 lọ x 28 viên |
| Hoạt chất | Manitol, Sunitinib |
| Tá dược | Magnesi stearat, Silica (Silicon Dioxit), Sodium Croscarmellose, Cellulose silic hóa vi tinh thể, Gelatin , titanium dioxid |
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Mã sản phẩm | tq1198 |
| Chuyên mục | Thuốc Trị Ung Thư |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất
Sunitinib malate tương đương với sunitinib 25mg.
Thành phần tá dược
Cellulose vi tinh thể, mannitol, natri croscarmellose, povidon, silicon dioxid dạng keo khan, magnesi stearat.
Vỏ nang gelatin cỡ 4: Gelatin, titan dioxid, FD & blue 2, oxit Sắt vàng, oxit sắt đỏ.
Mực in: Shellac, propylene glycol, oxid sắt đen, Kali hydroxid.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc ReliSunib 25mg
2.1 Tác dụng
ReliSunib 25mg chứa sunitinib, một chất ức chế nhiều thụ thể tyrosin kinase liên quan đến sự phát triển u, tân tạo mạch máu và di căn ung thư.

2.2 Chỉ định
Điều trị khối u mô đệm Đường tiêu hóa (GIST) không thể cắt bỏ hoặc di căn ở người lớn sau khi thất bại với imatinib mesylate.
Điều trị ung thư biểu mô tế bào thận tiến triển hoặc di căn (MRCC) ở người lớn.
Điều trị khối u thần kinh nội tiết tuyến tụy (pNET) tiến triển, biệt hóa rõ rệt không thể cắt bỏ hoặc di căn ở người lớn.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Nibinase 12.5mg điều trị ung thư
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc ReliSunib 25mg
3.1 Liều dùng
Điều trị GIST và MRCC: Khuyến cáo uống 50 mg mỗi ngày một lần trong 4 tuần liên tiếp, sau đó nghỉ 2 tuần (chu kỳ 4/2).
Điều trị pNET: Khuyến cáo uống 37,5 mg mỗi ngày một lần, không có thời gian nghỉ.
Thay đổi liều do an toàn và dung nạp: Điều chỉnh theo gia số 12,5 mg. Liều GIST và MRCC trong khoảng 25mg đến 75 mg/ngày. Liều pNET tối đa 50 mg/ngày.
Phối hợp chất cảm ứng mạnh CYP3A4 (như Rifampicin): Tăng liều theo gia số 12,5 mg, tối đa 87,5 mg/ngày (GIST/MRCC) hoặc 62,5 mg/ngày (pNET).
Phối hợp chất ức chế mạnh CYP3A4 (như ketoconazol): Giảm liều theo gia số, tối thiểu 37,5 mg/ngày (GIST/MRCC) hoặc 25mg/ngày (pNET).
Trẻ em dưới 18 tuổi: Chưa xác định độ an toàn và hiệu quả, không có khuyến cáo về liều.
Người cao tuổi (từ 65 tuổi trở lên): Không cần điều chỉnh liều ban đầu.
Suy gan nhẹ (Child-Pugh loại A) hoặc trung bình (Child-Pugh loại B): Không cần điều chỉnh liều. Suy gan nặng (Child-Pugh loại C): Không khuyến cáo sử dụng.
Suy thận (từ nhẹ đến nặng) hoặc bệnh thận giai đoạn cuối đang thẩm tách máu: Không cần điều chỉnh liều khởi đầu.
3.2 Cách dùng
Thuốc dùng đường uống, có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn. Khi quên uống một liều, bệnh nhân không được uống liều bổ sung mà dùng liều thông thường vào ngày hôm sau.
4 Chống chỉ định
Bệnh nhân mẫn cảm với sunitinib hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Sutinat 25 điều trị ung thư
5 Tác dụng phụ
Nhiễm trùng: Nhiễm virus, nhiễm trùng hô hấp, áp xe, nhiễm khuẩn, nhiễm nấm, nhiễm trùng tiết niệu, nhiễm trùng da, nhiễm trùng huyết, viêm cân mạc hoại tử.
Máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu lympho, giảm toàn bộ huyết cầu, bệnh lý huyết khối vi mạch.
Hệ miễn dịch và nội tiết: Quá mẫn, phù mạch, suy giáp, cường giáp, viêm tuyến giáp.
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Giảm thèm ăn, mất nước, hạ đường huyết, hội chứng ly giải khối u.
Tâm thần và thần kinh: Mất ngủ, trầm cảm, chóng mặt, đau đầu, rối loạn vị giác, bệnh thần kinh ngoại biên, dị cảm, giảm/tăng cảm giác, xuất huyết não, tai biến mạch máu não, thiếu máu não thoáng qua, hội chứng rối loạn tuần hoàn não sau có hồi phục, bệnh não do tăng amoniac máu.
Mắt và tim mạch: Phù quanh hốc mắt/mí mắt, tăng tiết nước mắt, thiếu máu cơ tim, giảm phân suất tống máu, suy tim sung huyết, nhồi máu cơ tim, bệnh cơ tim, suy thất trái, xoắn đỉnh, tràn dịch màng tim, QT kéo dài, tăng huyết áp, huyết khối tĩnh mạch sâu, bốc hỏa, xuất huyết khối u, phình/bóc tách động mạch.
Hô hấp và tiêu hóa: khó thở, chảy máu cam, ho, thuyên tắc phổi, tràn dịch màng phổi, ho ra máu, khô mũi, xuất huyết phổi, suy hô hấp, viêm miệng, đau bụng, nôn mửa, tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn, táo bón, trào ngược dạ dày - thực quản, khó nuốt, xuất huyết tiêu hóa, viêm thực quản, chướng bụng, thủng đường tiêu hóa, viêm tụy, rò hậu môn, viêm đại tràng.
Gan mật, da và mô dưới da: Bất thường chức năng gan, suy gan, viêm gan, viêm túi mật, đổi màu da/tóc, hội chứng bàn tay - bàn chân, phát ban, khô da, bong tróc da, chàm, mụn rộp, ban đỏ, rụng tóc, ngứa, tăng sắc tố da, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, viêm da mủ hoại thư, hoại tử thượng bì nhiễm độc.
Cơ xương, thận và toàn thân: Đau các chi/khớp/lưng/cơ, co thắt cơ, yếu cơ, hoại tử xương hàm, tiêu cơ vân, bệnh cơ, xuất huyết đường tiết niệu, suy thận, suy thận cấp, sắc niệu, protein niệu, hội chứng thận hư, viêm niêm mạc, mệt mỏi, phù nề, sốt, suy nhược, đau ngực, ớn lạnh, giảm cân, thay đổi các chỉ số xét nghiệm.
6 Tương tác
Chất ức chế CYP3A4 (ketoconazol, Ritonavir, itraconazol, Erythromycin, Clarithromycin, nước Bưởi ép): Làm tăng nồng độ sunitinib trong huyết tương.
Chất ức chế protein kháng ung thư vú (BCRP): Có thể xảy ra tương tác, cần thận trọng khi phối hợp.
Chất gây cảm ứng CYP3A4 (rifampicin, Phenytoin, dexamethason, carbamazepin, Phenobarbital, thuốc chứa St. John's Wort): Làm giảm nồng độ sunitinib trong huyết tương.
Tương kỵ: Do không có nghiên cứu về tính tương kỵ, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Tránh phối hợp với các chất cảm ứng hoặc ức chế mạnh CYP3A4 để duy trì hiệu quả điều trị.
Cảnh báo nguy cơ mất sắc tố da, tóc, phản ứng da nghiêm trọng như Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc.
Theo dõi tế bào máu toàn phần và khám thực thể định kỳ do nguy cơ xuất huyết, chảy máu khối u và xuất huyết phổi.
Theo dõi các biến chứng tiêu hóa nghiêm trọng, đặc biệt là nguy cơ thủng đường tiêu hóa gây tử vong.
Sàng lọc, kiểm soát tăng huyết áp, tạm ngừng thuốc nếu huyết áp tăng cao nghiêm trọng không kiểm soát.
Tiến hành đếm tế bào máu toàn phần vào lúc khởi đầu mỗi chu kỳ điều trị do nguy cơ rối loạn huyết học.
Theo dõi chặt chẽ dấu hiệu suy tim sung huyết, đánh giá nền và định kỳ phân suất tống máu thất trái.
Thận trọng trên bệnh nhân có tiền sử kéo dài khoảng QT, nhịp tim chậm hoặc rối loạn điện giải.
Theo dõi nguy cơ thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch, thuyên tắc huyết khối động mạch và bệnh lý huyết khối vi mạch.
Cân nhắc nguy cơ phình động mạch và bóc tách động mạch trước khi bắt đầu dùng thuốc.
Xét nghiệm chức năng tuyến giáp ban đầu và theo dõi định kỳ mỗi 3 tháng.
Ngừng thuốc nếu xuất hiện triệu chứng viêm tụy, suy gan, hội chứng thận hư, lỗ rò hoặc phẫu thuật lớn.
Khám răng trước khi điều trị, tránh giải phẫu nha khoa do nguy cơ hoại tử xương hàm.
Theo dõi và tạm ngừng thuốc nếu xảy ra co giật, hội chứng ly giải khối u, viêm cân mạc hoại tử hoặc hạ đường huyết.
Đo nồng độ amoniac máu nếu bệnh nhân lờ đờ không rõ nguyên nhân hoặc thay đổi trạng thái tinh thần.
Thuốc chứa ít hơn 1 mmol natri mỗi viên, về cơ bản xem như không chứa natri.
Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc do thuốc có thể gây chóng mặt.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản cần sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong suốt thời gian điều trị.
Không dùng thuốc cho phụ nữ có thai trừ khi lợi ích vượt trội nguy cơ đối với thai nhi.
Thuốc có thể gây ảnh hưởng xấu đến khả năng sinh sản của cả nam giới và nữ giới.
Người mẹ không nên cho con bú trong thời gian điều trị bằng thuốc này.
7.3 Xử trí khi quá liều
Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị quá liều chủ yếu dựa vào các biện pháp hỗ trợ chung. Loại bỏ thuốc chưa hấp thu bằng cách gây nôn hoặc rửa dạ dày khi có chỉ định lâm sàng.
7.4 Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30 độ C. Để thuốc xa tầm tay trẻ em.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm ReliSunib 25mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sutinat 50 của Natco Pharmaceuticals chứa thành phần Sunitinib được chỉ định để điều trị khối u mô đệm đường tiêu hóa không thể cắt bỏ hoặc di căn, ung thư biểu mô tế bào thận tiến triển hoặc di căn và u thần kinh nội tiết tuyến tụy biệt hóa tốt.
Sunitcap 50mg do Allieva Pharma Private Limited sản xuất, chứa Sunitinib được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân mắc u mô đệm đường tiêu hóa sau thất bại với imatinib, ung thư biểu mô tế bào thận tiến triển hoặc u thần kinh nội tiết tuyến tụy không thể cắt bỏ.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Sunitinib ức chế nhiều thụ thể tyrosin kinase liên quan tới sự phát triển khối u, tân tạo mạch máu và tiến triển di căn ung thư. Thuốc ức chế các thụ thể yếu tố tăng trưởng từ tiểu cầu, thụ thể yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu, thụ thể yếu tố tế bào gốc, tyrosin kinase-3 giống Fms, thụ thể loại 1 của yếu tố kích thích cụm tế bào và thụ thể yếu tố dinh dưỡng thần kinh dẫn xuất từ dòng tế bào sao. Chất chuyển hóa chính của sunitinib cũng có hoạt tính tương tự chất mẹ trong các thử nghiệm tế bào học và hóa sinh học.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Nồng độ tối đa trong huyết tương thường đạt được trong vòng 6 đến 12 giờ sau khi uống. Thức ăn không ảnh hưởng đến Sinh khả dụng của thuốc.
9.2.2 Phân bố
Sunitinib gắn kết 95% và chất chuyển hóa chính gắn kết 90% vào protein huyết tương trong thử nghiệm in vitro. Thể tích phân bố biểu kiến của thuốc lớn đạt mức 2230 lít chứng tỏ hoạt chất phân bố rộng rãi vào các mô.
9.2.3 Chuyển hóa
Thuốc chuyển hóa chủ yếu qua enzym cytochrom P450 CYP3A4 để tạo thành chất chuyển hóa chủ yếu còn hoạt tính là sunitinib desethyl. Chất chuyển hóa này sau đó tiếp tục được chuyển hóa qua chính enzym CYP3A4.
9.2.4 Thải trừ
Thuốc thải trừ chủ yếu qua phân chiếm tỷ lệ 61%. Quá trình thải trừ qua thận chỉ chiếm khoảng 16% liều dùng cho cả sunitinib và các chất chuyển hóa. Tổng Độ thanh thải đường uống khoảng 34 đến 62 lít/giờ. Thời gian bán thải của sunitinib khoảng 40 đến 60 giờ và của chất chuyển hóa chính là 80 đến 110 giờ.
10 Thuốc ReliSunib 25mg giá bao nhiêu?
Thuốc ReliSunib 25mg hiện đang được bán tại nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy; giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, người dùng có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên Zalo, Facebook.
11 Thuốc ReliSunib 25mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn bác sĩ kê ReliSunib 25mg để mua trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội) hoặc liên hệ qua hotline/nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc dùng đường uống tiện lợi, có sinh khả dụng ổn định và hoàn toàn không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.
- Không cần điều chỉnh liều khởi đầu đối với các đối tượng đặc biệt như người cao tuổi, bệnh nhân suy thận hoặc suy gan nhẹ đến trung bình.
13 Nhược điểm
- Thuốc thuộc danh mục thuốc độc, có độc tính cao và nguy cơ gây ra nhiều phản ứng bất lợi nghiêm trọng đe dọa tính mạng.
- Phạm vi tương tác thuốc rộng với các chất cảm ứng hoặc ức chế enzym CYP3A4, đòi hỏi phải giám sát chặt chẽ và điều chỉnh liều phức tạp.
Tổng 3 hình ảnh




