0 GIỎ
HÀNG
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng

Record B Forte

Mã: HM7145

Liên hệ
Trạng thái: Còn hàng Hàng mới

Hoạt chất:
Giảm 30.000 cho đơn hàng trên 600.000 ( áp dụng cho đơn hàng tiếp theo )
Giảm 50.000 cho đơn hàng trên 1.000.000 ( áp dụng cho đơn hàng tiếp theo )
Vitamin và khoáng chất

Dược sĩ Mai Hiên Bởi Dược sĩ Mai Hiên

, Cập nhật lần cuối:

1 THÀNH PHẦN

Nhóm thuốc: Vitamin và khoáng chất.

Dạng bào chế: Dung dịch tiêm.

Thành phần: Mỗi ống 5 ml dung dịch tiêm có chứa các thành phần sau:

  • Vitamin B1: hàm lượng 50 mg.

  • Vitamin B6: hàm lượng 250 mg.

  • Vitamin B12: hàm lượng 5000 mcg.

  • Tá dược khác, nước cất pha tiêm vừa đủ 1 lọ.

2 CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH

Tác dụng: Thuốc chứa các vitamin nhóm B, là các vitamin thiết yếu của cơ thể.

  • Vitamin B1: Tham gia vào các quá trình chuyển hóa trong cơ thể, đặc biệt là chuyển hóa glucid và tham gia dẫn truyền thần kinh. Thiếu hụt vitamin B1 sẽ gây nên bệnh tê phù Beriberi và nhiều bệnh nguy hiểm khác. 

  • Vitamin B6: trong cơ thể nó tồn tại dưới các dạng pyridoxal phosphat và một phần pyridoxamin phosphat. Chúng có vai trò như những coenzym, tham gia vào các quá trình chuyển hóa glucid, lipid, protid.

  • Vitamin B12: có vai trò trong việc tổng hợp ADN, chuyển hóa lipid, acid folic. Ngoài ra, đây còn là thành phần quan trọng tham gia vào việc sản sinh hồng cầu và hệ thần kinh hoàn chỉnh.

Chỉ định:

Thuốc được sử dụng để điều trị trong các trường hợp sau:

  • Thiếu vitamin nhóm B, đặc biệt ở người nghiện rượu mạn tính, đái tháo đường, kém ăn, mất ngủ, suy dinh dưỡng.

  • Hỗ trợ điều trị các bệnh liên quan đến thần kinh: viêm thần kinh, viêm đa thần kinh, viêm thần kinh thị giác.

  • Hỗ trợ điều trị thiếu máu ác tính (Biermer).

  • Dự phòng và điều trị các triệu chứng buồn nôn, nôn đối với phụ nữ mang thai.

  • Sử dụng sau phẫu thuật cắt bỏ dạ dày để điều trị viêm teo dạ dày.

3 CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG

Cách dùng: Thuốc không được dùng theo đường tĩnh mạch, chỉ được dùng theo đường tiêm bắp.

Mọi thao tác phải được thực hiện bởi nhân viên y tế, điều kiện vô trùng.

Liều lượng: liều dùng tính theo hàm lượng của vitamin B12, và thay đổi trên các đối tượng khác nhau.

  • Hỗ trợ điều trị các bệnh liên quan đến thần kinh: Tiêm bắp với liều 500 – 1000 mcg mỗi lần, tiêm  2-3 lần mỗi tuần.

  • Thiếu máu ác tính, cơ thể suy nhược: Cứ mỗi 24 giờ, tiêm bắp với liều 100-200 mcg.

Nếu không may bị quên liều, nên liên hệ với bác sĩ để tiêm liều bổ sung, tránh gấp đôi liều dùng gây hậu quả nghiêm trọng.

4 CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Chống chỉ định trên các đối tượng sau:

  • Dị ứng hoặc quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

  • Người bệnh có cơ địa dị ứng như hen, eczema.

  • Không được sử dụng để điều trị chứng thiếu máu megaloblastic trong thai kỳ trừ khi chứng minh được thiếu máu đó là do thiếu vitamin B12.

  • Không được sử dụng thuốc trong điều trị chứng nhược thị khi dùng Neo-Cyclamen.

  • Các bệnh nhân bị u ác tính.

5 TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp phải khi dùng thuốc đã được biết đến trên lâm sàng như:

  • Phản ứng quá mẫn: Dị ứng da (ngứa, phát ban), sốc phản vệ.

  • Sốt, ớn lạnh, nóng bừng, khó chịu.

  • Rối loạn tiêu hóa: Nôn, buồn nôn.

  • Phản ứng tại chỗ tiêm: Sưng đau, viêm, thậm chí hoại tử tại chỗ tiêm.

Nếu bạn gặp bất cứ tác dụng không mong muốn nào trong quá trình sử dụng thuốc, cần liên hệ ngay với bác sĩ điều trị của mình để bác sĩ có hướng dẫn xử lý kịp thời và hiệu quả.

6 TƯƠNG TÁC THUỐC

Một số tương tác thuốc nên chú ý:

  • Vitamin B1: làm tăng tác dụng của các thuốc ức chế thần kinh cơ.

  • Vitamin B6: hoạt hóa men dopacarboxylase ngoại biên, làm giảm hiệu lực của levodopa trong chữa bệnh động kinh. Nếu chế phẩm chứa levodopa ở dạng liên hợp levodopa - carbidopa hoặc levodopa- benserazid hoặc sử dụng kèm thuốc có tác dụng ức chế enzym dopadecarboxylase thì không xảy ra tương tác.

  • Thuốc chống dị ứng và hầu hết các thuốc kháng sinh, methotrexate làm mất hiệu lực của thuốc.

  • Khi dùng cùng thuốc tránh thai: Làm nhẹ chứng trầm cảm khi dùng thuốc tránh thai đường uống. Đồng thời có báo cáo chỉ ra rằng thuốc tránh thai làm tăng nhu cầu sử dụng vitamin B6 của cơ thể.

7 LƯU Ý VÀ BẢO QUẢN

Lưu ý khi sử dụng

  • Kiểm tra tình trạng nguyên vẹn của bảo bì trước khi sử dụng, chỉ dùng thuốc trong bao bì vẫn còn nguyên vẹn để chắc chắn thuốc không bị nhiễm khuẩn từ bên ngoài.

  • Kiểm tra độ trong của dung dịch thuốc tiêm, nếu thấy bất thường về màu sắc hay có xuất hiện các hạt nhỏ lơ lửng, cần loại bỏ ngay.

  • Khi dùng thuốc cần kết hợp với chế độ ăn uống đủ chất để nhanh chóng đẩy lùi bệnh tật.

  • Chưa có báo cáo nào được ghi nhận về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Do đó các đối tượng này có thể được sử dụng.

  • Thuốc có thể bài tiết 1 phần qua sữa mẹ, điều này tốt khi cần điều trị cho cả mẹ và con trong tình trạng thiếu vitamin B12.

Bảo quản

  • Bảo quản thuốc nơi khô ráo, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp.

  • Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độ C.

  • Không bảo quản lạnh.

  • Để xa tầm tay của trẻ em.

8 NHÀ SẢN XUẤT

Quy cách đóng gói: Hộp 10 ống, mỗi ống 5 ml.

Nhà sản xuất: Fisiopharma SRL - Ý.

9 SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

Vitamin 3B Mekophar

Meyermin

Scanneuron Forte

Ngày đăng
Lượt xem: 865
GIÁ 0₫
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
0 Thích

Record B Forte có tác dụng phụ gì không vậy?

Bởi: Trần Tứ vào 23/10/2020 1:59:03 CH

Thích (0) Trả lời
Record B Forte 5/ 5 2
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
? / 5
Gửi đánh giá
Hủy
Record B Forte
DM
5 trong 5 phiếu bầu

Record B Forte là hàng chính hãng có giá tốt. Cảm ơn dược sĩ đã tư vấn nhiệt tình cho mình.

Trả lời Cảm ơn (0)
Record B Forte
TN
5 trong 5 phiếu bầu

Thuốc Record B Forte Giá rất hợp lý. Record B Forte, Tula Nguyễn Mua ngay thôi

Trả lời Cảm ơn (0)
vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

1900 888 633