1 / 12
quitide 300mg 1 R7238

Quitide 300mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuAurobindo Pharma, Aurobindo Pharma Limited
Công ty đăng kýAurobindo Pharma Limited
Số đăng ký890110001025
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtLactose (Lactose monohydrate, Lactosum), Quetiapine, Calcium Hydrogen Phosphat
Tá dượcTalc, Povidone (PVP), PEG 400 (Macrogol 400), Magnesi stearat, Microcrystalline cellulose (MCC), titanium dioxid, Sodium Starch Glycolate (Natri Starch Glycolate)
Xuất xứẤn Độ
Mã sản phẩmtq1105
Chuyên mục Thuốc Thần Kinh

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

Quetiapin (dưới dạng Quetiapin fumarat Ph. Eur.) hàm lượng 300 mg.

Thành phần tá dược:

Calcium hydrogen phosphate dihydrate, lactose monohydrate, cellulose microcrystalline (Avicel PH 101), sodium starch glycolate, povidone (K-30), cellulose microcrystalline (Avicel PH 102), silica colloidal anhydrous, talc, magnesium stearate, hypromellose (6 cps), Macrogol 400, titanium dioxide, Opacode S-1-17823 black

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Quitide 300mg

2.1 Tác dụng

Hoạt chất Quetiapin là thuốc chống loạn thần không điển hình tác động đa thụ thể. Thuốc cân bằng tâm trạng và điều chỉnh các triệu chứng loạn thần bằng cách tương tác chọn lọc với hệ serotonin và Dopamin trong não bộ.

Thuốc Quitide 300mg điều trị tâm thần phân liệt, rối loạn lưỡng cực
Thuốc Quitide 300mg điều trị tâm thần phân liệt, rối loạn lưỡng cực

2.2 Chỉ định

Điều trị bệnh tâm thần phân liệt.

Điều trị các cơn hưng cảm từ vừa đến nặng do rối loạn lưỡng cực.

Điều trị các cơn trầm cảm nặng liên quan đến rối loạn lưỡng cực.

Ngăn ngừa tái phát rối loạn lưỡng cực ở những bệnh nhân trước đó đã đáp ứng tốt với quetiapin.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Quelept 25mg điều trị tâm thần phân liệt

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Quitide 300mg

3.1 Liều dùng

Người lớn

Tâm thần phân liệt: 4 ngày đầu chia 2 lần/ngày với tổng liều lần lượt là 50 mg (ngày 1), 100 mg (ngày 2), 200 mg (ngày 3), 300 mg (ngày 4). Từ ngày 4, liều thông thường từ 300 - 450 mg/ngày, có thể hiệu chỉnh trong khoảng 150 - 750 mg/ngày tùy đáp ứng.

Cơn hưng cảm do rối loạn lưỡng cực: 4 ngày đầu chia 2 lần/ngày với liều 100 mg (ngày 1), 200 mg (ngày 2), 300 mg (ngày 3), 400 mg (ngày 4). Liều tăng dần không quá 200 mg/ngày để đạt tối đa 800 mg/ngày vào ngày 6. Liều hiệu quả là 400 - 800 mg/ngày, dao động thực tế từ 200 - 800 mg/ngày.

Cơn trầm cảm nặng do rối loạn lưỡng cực: Uống 1 lần/ngày trước khi đi ngủ. Liều 4 ngày đầu là 50 mg (ngày 1), 100 mg (ngày 2), 200 mg (ngày 3), 300 mg (ngày 4). Liều khuyến cáo duy trì là 300 mg/ngày. Một số ca biệt có thể dùng liều 600 mg hoặc hạ xuống tối thiểu 200 mg nếu lo ngại dung nạp.

Dự phòng tái phát rối loạn lưỡng cực: Tiếp tục duy trì mức liều cũ trước khi đi ngủ, hiệu chỉnh trong khoảng 300 - 800 mg/ngày. Ưu tiên dùng liều thấp nhất có hiệu quả.

Người cao tuổi Cần thận trọng khi khởi đầu điều trị. Tốc độ tăng liều nên chậm hơn và tổng liều hàng ngày thấp hơn người trẻ tuổi do Độ thanh thải giảm từ 30 - 50%. Hiệu quả và an toàn cho người trên 65 tuổi bị trầm cảm lưỡng cực chưa được đánh giá.

Trẻ em và trẻ vị thành niên Không khuyến cáo sử dụng cho người dưới 18 tuổi do thiếu dữ liệu lâm sàng hỗ trợ.

Bệnh nhân suy thận Không cần hiệu chỉnh liều dùng.

Bệnh nhân suy gan Thận trọng khi khởi đầu do thuốc chuyển hóa chủ yếu ở gan. Liều bắt đầu là 50 mg/ngày, tăng dần từng nấc không quá 50 mg/ngày cho đến khi đạt liều hiệu quả.

3.2 Cách dùng

Dùng đường uống, không phụ thuộc vào bữa ăn.

[1]

4 Chống chỉ định

Quá mẫn với quetiapin hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.

Dùng đồng thời với các thuốc ức chế mạnh CYP3A4 như thuốc ức chế HIV-protease, thuốc kháng nấm nhóm azol, Erythromycin, Clarithromycin và nefazodon.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Nalordia 100 điều trị tâm thần phân liệt

5 Tác dụng phụ

Rất thường gặp (>1/10): Buồn ngủ, chóng mặt, nhức đầu, triệu chứng ngoại tháp; giảm hemoglobin; khô miệng, hội chứng cai thuốc; tăng cân, tăng triglycerid, tăng cholesterol toàn phần (chủ yếu là LDL), giảm HDL. Ở trẻ em có thêm tăng prolactin, tăng thèm ăn, tăng huyết áp và nôn mửa.

Thường gặp (>1/100, <1/10): Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ái toan; tăng prolactin, giảm T4 toàn phần, T4 tự do, T3 toàn phần, tăng TSH; tăng đường huyết bệnh lý; mơ bất thường, ác mộng, ý nghĩ/hành vi tự tử, loạn vận ngôn; nhịp tim nhanh, hồi hộp; nhìn mờ; hạ huyết áp thế đứng; khó thở; khó tiêu, táo bón, nôn; tăng transaminase (ALT, AST), tăng gamma-GT; bí tiểu; rối loạn tình dục; sốt, phù ngoại biên; tăng creatin phosphokinase máu. Ở trẻ em có thêm ngất, viêm mũi, khó chịu.

Ít gặp (>1/1000, <1/100): Giảm tiểu cầu, thiếu máu; quá mẫn, dị ứng da; giảm T3 tự do, suy giáp; hạ natri huyết, đợt cấp đái tháo đường; co giật, hội chứng chân không yên, loạn vận động muộn, ngất; kéo dài khoảng QT, nhịp tim chậm; viêm mũi; khó nuốt; rối loạn chức năng cương dương, sưng vú, tiết sữa, rối loạn kinh nguyệt.

Hiếm gặp (>1/10000, <1/1000): Mất bạch cầu hạt; hội chứng chuyển hóa; mộng du, nói mớ, rối loạn ăn uống do ngủ; thuyên tắc tĩnh mạch do huyết khối; viêm tụy, tắc ruột; vàng da, viêm gan; cương dương; hội chứng ác tính do thuốc an thần, giảm thân nhiệt.

Rất hiếm gặp (<1/10000): Phản ứng phản vệ; tăng tiết hormon kháng lợi niệu không thích hợp; phù mạch, hội chứng Stevens-Johnson; tiêu cơ vân.

Chưa rõ tần suất: Hoại tử biểu bì nhiễm độc, hồng ban đa dạng (DRESS); hội chứng cai thuốc ở trẻ sơ sinh; đột quỵ, loạn nhịp thất, xoắn đỉnh, ngừng tim, đột tử.

6 Tương tác

Thận trọng khi phối hợp với các thuốc tác động lên thần kinh trung ương khác, rượu và thuốc ức chế đối giao cảm.

Chống chỉ định dùng chung với các thuốc ức chế mạnh CYP3A4 (ketoconazol, clarithromycin...) vì làm tăng nồng độ quetiapin gấp 5 - 8 lần. Không uống nước Bưởi khi điều trị.

Các thuốc cảm ứng men gan mạnh như carbamazepin, Phenytoin làm tăng độ thanh thải quetiapin từ 13% đến 450%, làm giảm hiệu quả điều trị. Chỉ phối hợp khi lợi ích vượt trội rủi ro và cần ngưng từ từ thuốc cảm ứng men gan.

Thioridazin làm tăng thanh thải quetiapin khoảng 70%. Thuốc không thay đổi dược động học có ý nghĩa khi phối hợp Imipramin, fluoxetin, risperidon, Haloperidol, cimetidin, lithi hoặc valproat.

Khi phối hợp lithi làm tăng phản ứng ngoại tháp, tăng cân. Phối hợp valproat ở trẻ em làm tăng tỷ lệ giảm bạch cầu và bạch cầu trung tính.

Thận trọng khi dùng cùng các thuốc làm kéo dài khoảng QT hoặc gây mất cân bằng điện giải.

Thuốc có thể gây dương tính giả khi xét nghiệm methadon hoặc chống trầm cảm ba vòng bằng phương pháp miễn dịch enzym.

Không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác do thiếu nghiên cứu tương kỵ.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Tự tử: Trầm cảm lưỡng cực làm tăng nguy cơ ý nghĩ và hành vi tự tử. Cần giám sát chặt chẽ bệnh nhân, đặc biệt là người dưới 25 tuổi trong giai đoạn đầu điều trị hoặc khi thay đổi liều, ngừng thuốc.

Nguy cơ chuyển hóa: Thuốc có thể làm xấu đi tình trạng cân nặng, lipid và Glucose huyết. Cần đánh giá các chỉ số này trước và định kỳ trong quá trình điều trị.

Triệu chứng ngoại tháp và vận động: Có thể gây chứng bồn chồn (Akathisia) ở những tuần đầu. Nếu xuất hiện dấu hiệu rối loạn vận động muộn, phải giảm liều hoặc ngừng thuốc.

Buồn ngủ, chóng mặt và hạ huyết áp: Thường xảy ra trong đợt chỉnh liều đầu tiên, dễ gây té ngã. Thận trọng ở người cao tuổi và bệnh nhân có bệnh tim mạch, mạch máu não.

Giảm bạch cầu trung tính nghiêm trọng: Thường gặp ở những tháng đầu, có nguy cơ tử vong. Phải ngừng thuốc ngay nếu lượng bạch cầu trung tính dưới 1,0 x 10^9 /L.

Hội chứng thần kinh ác tính: Gây tăng thân nhiệt, co cứng cơ, thay đổi tâm thần, hệ tự chủ mất ổn định. Cần ngừng thuốc ngay và xử trí y khoa.

Tác dụng kháng muscarinic: Thận trọng ở người bị bí tiểu, phì đại tuyến tiền liệt, tắc ruột, tăng nhãn áp góc hẹp.

Người cao tuổi sa sút trí tuệ: Thuốc làm tăng nguy cơ biến chứng mạch máu não và tử vong, không phê chuẩn điều trị cho đối tượng này. Thận trọng khi dùng cho người bệnh Parkinson.

Táo bón và tắc ruột: Táo bón là yếu tố nguy cơ dẫn đến tắc ruột, cần theo dõi sát.

Huyết khối tĩnh mạch (VTE): Xác định các yếu tố nguy cơ trước và trong quá trình điều trị để phòng ngừa.

Tá dược: Thuốc có chứa lactose, không dùng cho người rối loạn dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai: Ba tháng đầu chỉ dùng khi lợi ích vượt trội rủi ro. Tiếp xúc thuốc ở ba tháng cuối thai kỳ khiến trẻ sơ sinh có nguy cơ gặp triệu chứng ngoại tháp hoặc hội chứng cai thuốc (kích động, run, buồn ngủ, suy hô hấp), cần theo dõi sát.

Phụ nữ cho con bú: Dữ liệu bài tiết qua sữa mẹ rất hạn chế. Cần cân nhắc ngừng cho con bú hoặc ngừng dùng thuốc dựa trên lợi ích của mẹ và trẻ.

7.3 Xử trí khi quá liều

Triệu chứng: Ngủ gật, an thần, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp, tác dụng đối giao cảm. Nặng có thể kéo dài QT, co giật, ly giải cơ vân, suy hô hấp, hôn mê, tử vong.

Xử trí: Chưa có chất giải độc đặc hiệu. Tiến hành chăm sóc đặc biệt, duy trì đường thở, thông khí, hỗ trợ tim mạch. Có thể dùng Physostigmine (1 - 2 mg) cho ca mê sảng, kích động do kháng cholinergic nếu ECG bình thường. Rửa dạ dày trong 1 giờ đầu hoặc dùng Than hoạt tính. Hạ huyết áp điều trị bằng truyền dịch hoặc chất giống giao cảm (tránh epinephrin, dopamin).

7.4 Bảo quản

Bảo quản ở nơi khô ráo dưới 30 độ C.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Quitide 300mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Daquetin 25 của Công ty cổ phần dược Danapha chứa thành phần Quetiapin được chỉ định để điều trị bệnh lý tâm thần phân liệt ở người trưởng thành hoặc giúp kiểm soát, ngăn ngừa sự tái phát của các cơn hưng cảm và trầm cảm nghiêm trọng liên quan mật thiết đến chứng rối loạn lưỡng cực.

Queitoz-100 do Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú sản xuất, chứa Quetiapin được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân cần thiết lập lại sự cân biến các chất dẫn truyền thần kinh trong não bộ nhằm giảm thiểu các triệu chứng loạn thần cấp tính cũng như duy trì ổn định tâm trạng lâu dài.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc chống loạn thần. Mã ATC: N05A H04.

Quetiapin là thuốc chống loạn thần không điển hình. Quetiapin và chất chuyển hóa norquetiapin đối kháng thụ thể serotonin (5HT2) và dopamin D1, D2 ở não. Tính chọn lọc cao với thụ thể serotonin hơn dopamin D2 giúp mang lại hiệu quả chống loạn thần và giảm thiểu rủi ro gây triệu chứng ngoại tháp (EPS) so với thuốc điển hình. Quetiapin có ái lực cao với thụ thể histaminergic, adrenergic a1 và trung bình với adrenergic a2. Norquetiapin có ái lực vừa đến cao với thụ thể muscarinic, giải thích cho tác dụng phụ kháng cholinergic. Hoạt tính ức chế chất vận chuyển norepinephrin (NET) và chủ vận một phần 5HT1A của norquetiapin hỗ trợ hiệu quả chống trầm cảm. Trong thử nghiệm tiền lâm sàng, quetiapin chứng tỏ tính chọn lọc trên vùng trung não hồi viền và chỉ gây loạn trương lực cơ tối thiểu.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Hấp thu tốt và chuyển hóa hoàn toàn sau khi uống, thức ăn không ảnh hưởng đến sinh khả dụng. Ở trạng thái ổn định, nồng độ tối đa của norquetiapin chiếm 35% so với quetiapin. Dược động học tỷ lệ thuận với liều dùng.

9.2.2 Phân bố

Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương khoảng 83%.

9.2.3 Chuyển hóa

Chuyển hóa hoàn toàn tại gan, hợp chất gốc ở dạng chưa đổi trong nước tiểu và phân dưới 5%. CYP3A4 là enzym chính chịu trách nhiệm chuyển hóa quetiapin và tạo thành norquetiapin. Đào thải phóng xạ chủ yếu qua nước tiểu (73%) và phân (21%). Các nghiên cứu in vitro cho thấy quetiapin không gây ức chế đáng kể các enzym CYP1A2, 2C9, 2C19, 2D6, 3A4 ở liều điều trị.

9.2.4 Thải trừ

Thời gian bán thải của quetiapin khoảng 7 giờ và norquetiapin khoảng 12 giờ. Lượng quetiapin tự do bài tiết qua nước tiểu dưới 5%.

Nhóm đối tượng đặc biệt

Giới tính: Không có sự khác biệt về dược động học giữa nam và nữ.

Người cao tuổi: Độ thanh thải trung bình giảm khoảng 30 - 50% so với người trẻ tuổi.

Suy thận: Thanh thải huyết tương giảm khoảng 25% ở bệnh nhân suy thận nặng nhưng vẫn nằm trong giới hạn bình thường.

Suy gan: Thanh thải giảm khoảng 25%, dẫn đến nồng độ thuốc trong máu cao hơn và yêu cầu phải hiệu chỉnh liều lượng.

Trẻ em và trẻ vị thành niên (10 - 17 tuổi): Nồng độ quetiapin trong huyết tương tương tự người lớn, nhưng các chỉ số AUC và Cmax của norquetiapin cao hơn người lớn lần lượt là 62% và 49% ở trẻ 10 - 12 tuổi, 28% và 14% ở trẻ 13 - 17 tuổi.

10 Thuốc Quitide 300mg giá bao nhiêu?

Thuốc Quitide 300mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Quitide 300mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Quitide 300mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Hiệu quả điều trị toàn diện đối với cả bệnh tâm thần phân liệt và các đợt hưng cảm, trầm cảm nặng của rối loạn lưỡng cực.
  • Tỷ lệ gặp các phản ứng phụ nghiêm trọng trên hệ ngoại tháp thấp hơn đáng kể so với thuốc chống loạn thần điển hình thế hệ cũ.
  • Sử dụng thuận tiện bằng đường uống và Sinh khả dụng hoàn toàn không bị ảnh hưởng bởi chu kỳ thức ăn.
  • Không cần phải tiến hành hiệu chỉnh hay giảm liều ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận.

13 Nhược điểm

  • Gây ra tỷ lệ cao các tác dụng phụ thường gặp như buồn ngủ, khô miệng, chóng mặt và gây tăng cân, rối loạn lipid máu.
  • Nguy cơ gây hạ huyết áp thế đứng kèm chóng mặt trong giai đoạn dò liều ban đầu, dễ dẫn đến té ngã ở người già.
  • Chế độ phân liều và tăng liều trong 4 ngày đầu tiên rất phức tạp, đòi hỏi bệnh nhân tuân thủ nghiêm ngặt.
  • Tương tác ức chế mạnh với các thuốc chuyển hóa qua CYP3A4, làm hạn chế khả năng phối hợp thuốc trên lâm sàng.
  • Làm tăng rủi ro phát sinh ý nghĩ hoặc hành vi tự sát ở nhóm người bệnh thanh thiếu niên dưới 25 tuổi.

Tổng 12 hình ảnh

quitide 300mg 1 R7238
quitide 300mg 1 R7238
quitide 300mg 2 U8317
quitide 300mg 2 U8317
quitide 300mg 3 F2054
quitide 300mg 3 F2054
quitide 300mg 4 Q6757
quitide 300mg 4 Q6757
quitide 300mg 5 I3118
quitide 300mg 5 I3118
quitide 300mg 6 T8822
quitide 300mg 6 T8822
quitide 300mg 7 U8086
quitide 300mg 7 U8086
quitide 300mg 8 B0175
quitide 300mg 8 B0175
quitide 300mg 9 P6436
quitide 300mg 9 P6436
quitide 300mg 10 T7525
quitide 300mg 10 T7525
quitide 300mg 11 D1252
quitide 300mg 11 D1252
quitide 300mg 12 S7513
quitide 300mg 12 S7513

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có sẵn không vậy

    Bởi: Hoa vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Quitide 300mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Quitide 300mg
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    phản hồi nhanh chóng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789