1 / 3
qlaira 1 Q6810

Qlaira

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuTập đoàn Bayer, Bayer Weimar GmbH und Co. KG
Công ty đăng kýCông Ty TNHH Bayer Việt Nam
Số đăng ký400110081526
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 1 vỉ x 28 viên, Alu-PVC
Hoạt chấtDienogest, Estradiol, Lactose (Lactose monohydrate, Lactosum)
Tá dượcTalc, Povidone (PVP), Gelatin , titanium dioxid
Xuất xứĐức
Mã sản phẩmtq1210
Chuyên mục Thuốc Tránh Thai Hàng Ngày

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất bao gồm mỗi vỉ theo trình tự chu kỳ 28 viên nén bao phim chứa:

2 viên màu vàng thẫm: Mỗi viên chứa hàm lượng 3mg estradiol valerate.

5 viên màu đỏ vừa: Mỗi viên chứa hàm lượng 2mg estradiol valerate và 2mg dienogest.

17 viên màu vàng nhạt: Mỗi viên chứa hàm lượng 2mg estradiol valerate và 3mg dienogest.

2 viên màu đỏ thẫm: Mỗi viên chứa hàm lượng 1mg estradiol valerate.

2 viên màu trắng: Viên giả dược không chứa hoạt chất.

Thành phần tá dược đầy đủ bao gồm:

Trong viên nén bao chứa hoạt chất: Lactose monohydrat, tinh bột ngô, tinh bột ngô tiền geletin hóa, povidon 25, magnesium stearate, hypromellose 5 cP, Macrogol 6000, talc, titanium dioxide, Sắt oxit vàng, và/hoặc sắt oxit đỏ.

Trong viên nén bao không chứa hoạt chất: Lactose monohydrat, tinh bột ngô, povidon 25, magnesium stearat, hypromellose 5 cP, talc, titanium dioxid.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Qlaira

2.1 Tác dụng

Thuốc Qlaira thuộc nhóm chế phẩm phối hợp progestogen và estrogen dùng tuần tự. Tác dụng tránh thai của thuốc được thiết lập dựa trên sự tương tác của các yếu tố bao gồm ức chế rụng trứng, làm thay đổi dịch tiết cổ tử cung và biến đổi nội mạc tử cung.

 Thuốc tránh thai đường uống Qlaira chứa hoạt chất Estradiol valerate và Dienogest
 Thuốc tránh thai đường uống Qlaira chứa hoạt chất Estradiol valerate và Dienogest

2.2 Chỉ định

Sử dụng làm thuốc tránh thai đường uống.

Điều trị cho phụ nữ bị chảy máu kinh nguyệt nhiều không do nguyên nhân thực thể và lựa chọn dùng biện pháp tránh thai đường uống.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Sunelev H thuốc tránh thai dạng phối hợp

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Qlaira

3.1 Liều dùng

Liều dùng thông thường: Uống liên tục mỗi ngày 1 viên trong 28 ngày liên tiếp theo đúng thứ tự chu kỳ được chỉ dẫn trên bao bì. Bắt đầu hộp tiếp theo vào ngày sau ngày dùng viên cuối cùng của hộp trước.

Trường hợp không dùng thuốc tránh thai chứa hormon trước đó: Bắt đầu uống vào ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt tự nhiên.

Trường hợp đổi từ thuốc tránh thai đường uống kết hợp khác: Bắt đầu dùng Qlaira vào ngày sau ngày uống viên chứa hoạt chất cuối cùng của vỉ thuốc trước.

Trường hợp quên viên chứa hoạt chất trễ dưới 12 giờ: Uống ngay viên thuốc bị quên khi nhớ ra và tiếp tục uống viên tiếp theo vào giờ thường lệ. Hiệu quả tránh thai không bị giảm.

Trường hợp quên viên chứa hoạt chất trễ trên 12 giờ: Uống viên bị quên gần nhất ngay khi nhớ ra, kể cả phải uống hai viên cùng lúc. Tiếp tục dùng thuốc như bình thường và áp dụng biện pháp dự phòng bổ sung (như bao cao su) tùy theo ngày bị quên trong chu kỳ:

Từ ngày 1 đến ngày 17: Dùng biện pháp tránh thai dự phòng trong 9 ngày tiếp theo.

Từ ngày 18 đến ngày 24: Vứt bỏ hộp hiện tại, bắt đầu ngay viên đầu tiên của hộp mới và dùng biện pháp dự phòng trong 9 ngày tiếp theo.

Từ ngày 25 đến ngày 26: Tiếp tục uống thuốc như thường lệ và không cần dùng biện pháp dự phòng.

Từ ngày 27 đến ngày 28 (viên trắng không hoạt chất): Vứt bỏ viên thuốc bị quên, tiếp tục uống như bình thường và không cần dự phòng.

Không được uống vượt quá hai viên thuốc trong cùng một ngày.

3.2 Cách dùng

Thuốc dùng bằng đường uống trực tiếp với một ít chất lỏng nếu cần thiết.

Phải uống thuốc vào cùng một khoảng thời gian cố định mỗi ngày.

[1]

4 Chống chỉ định

Không dùng thuốc tránh thai chứa hormon kết hợp trong các tình trạng sau:

Hiện tại mắc hoặc có nguy cơ thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch VTE, tiền sử huyết khối tĩnh mạch sâu hoặc thuyên tắc phổi.

Người có khuynh hướng di truyền hoặc mắc phải làm tăng nguy cơ thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch như kháng APC, đột biến Yếu tố V Leiden, thiếu hụt antithrombin III, thiếu hụt protein C, thiếu hụt protein S.

Trường hợp phẫu thuật lớn dẫn đến phải bất động kéo dài.

Hiện tại mắc hoặc có nguy cơ thuyên tắc huyết khối động mạch ATE, tiền sử thuyên tắc huyết khối động mạch hoặc tình trạng tiền triệu như cơn đau thắt ngực.

Bệnh mạch máu não, tiền sử hoặc hiện tại bị đột quỵ hoặc cơn thiếu máu não thoáng qua TIA.

Khuynh hướng di truyền hoặc mắc phải với thuyên tắc huyết khối động mạch như tăng homocystein máu và kháng thể kháng Phospholipid.

Người có tiền sử bị bệnh đau nửa đầu kèm theo các triệu chứng thần kinh cục bộ.

Nguy cơ thuyên tắc huyết khối động mạch cao do có nhiều yếu tố nguy cơ hoặc có một yếu tố nguy cơ nghiêm trọng như đái tháo đường có triệu chứng mạch máu, tăng huyết áp nặng, rối loạn lipoprotein máu.

Hiện tại hoặc tiền sử mắc bệnh gan nặng mà chỉ số chức năng gan chưa trở lại bình thường.

Hiện tại hoặc tiền sử bị u gan lành tính hoặc u gan ác tính.

Đã biết hoặc nghi ngờ mắc khối u ác tính chịu ảnh hưởng của steroid sinh dục như ung thư vú hoặc ung thư cơ quan sinh dục.

Bị chảy máu âm đạo bất thường chưa được chẩn đoán rõ nguyên nhân.

Người quá mẫn với các hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc AnNa tránh thai hàng ngày

5 Tác dụng phụ

Rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu (thường gặp) ; chóng mặt, đau nửa đầu (không thường gặp) ; dị cảm, rối loạn khả năng chú ý (hiếm gặp).

Rối loạn tiêu hóa: Đau bụng, buồn nôn (thường gặp) ; tiêu chảy, nôn ói (không thường gặp) ; táo bón, khô miệng, khó tiêu, trào ngược dạ dày - thực quản (hiếm gặp).

Rối loạn da và mô dưới da: Tình trạng mụn trứng cá (thường gặp) ; rụng tóc, tăng tiết mồ hôi, ngứa, phát ban (không thường gặp) ; nám da, viêm da, chứng rậm lông, rối loạn sắc tố (hiếm gặp).

Rối loạn hệ sinh sản và vú: Vô kinh, khó chịu ở vú, thống kinh, ra máu trong chu kỳ (thường gặp) ; vú to, khối ở vú, loạn sản cổ tử cung, xuất huyết tử cung do rối loạn chức năng, u nang buồng trứng, đau vùng chậu, khí hư (không thường gặp) ; u vú lành tính, polyp cổ tử cung, vỡ u nang buồng trứng (hiếm gặp).

Rối loạn tâm thần: Trầm cảm, tâm trạng chán nản, rối loạn cảm xúc, mất ngủ, giảm ham muốn tình dục, thay đổi tâm trạng (không thường gặp) ; lo lắng, giận dữ, ác mộng, bồn chồn (hiếm gặp).

Rối loạn mạch máu: Cơn nóng bừng, tăng huyết áp (không thường gặp) ; thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch VTE, thuyên tắc huyết khối động mạch ATE, hạ huyết áp, viêm tĩnh mạch nông (hiếm gặp).

Toàn thân và các xét nghiệm: Tăng cân (thường gặp) ; mệt mỏi, dễ cáu gắt, phù, giảm cân, tăng men gan (không thường gặp); đau ngực, sốt (hiếm gặp).

6 Tương tác

Các thuốc gây cảm ứng enzyme gan (barbiturat, carbamazepin, Phenytoin, primidon, Rifampicin, Ritonavir, nevirapin, efavirenz, felbamat, Griseofulvin, oxcarbazepin, topiramat và sản phẩm chứa cỏ St. John's wort): Làm tăng thanh thải các hormone sinh dục, dẫn đến ra máu đột ngột và giảm hoặc mất hiệu quả tránh thai.

Các chất ức chế CYP3A4 mạnh hoặc trung bình (ketoconazol, Erythromycin): Làm tăng nồng độ của dienogest và estradiol trong huyết tương.

Cyclosporin: Thuốc tránh thai đường uống có thể ảnh hưởng đến chuyển hóa làm tăng nồng độ Cyclosporin trong huyết tương và mô.

Lamotrigin: Thuốc tránh thai đường uống có thể làm giảm nồng độ lamotrigin trong huyết tương và mô.

Phác đồ phối hợp điều trị virus viêm gan C HCV (ombitasvir/paritaprevir/ritonavir có hoặc không dasabuvir, phác đồ glecaprevir/pibrentasvir): Cần thận trọng khi dùng đồng thời do nguy cơ làm tăng chỉ số men gan ALT.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Cần thảo luận và đánh giá cẩn thận nguy cơ thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch VTE và thuyên tắc huyết khối động mạch ATE trước khi chỉ định sử dụng cho từng phụ nữ.

Phải ngừng sử dụng thuốc ngay lập tức nếu xuất hiện các triệu chứng của huyết khối như sưng đau một bên chân, khó thở đột ngột, đau nhói ngực, ho ra máu, nhìn mờ không đau hoặc tê yếu một bên cơ thể.

Thận trọng và theo dõi chặt chẽ ở phụ nữ có các yếu tố nguy cơ tim mạch như béo phì (BMI trên 30 kg/m2), lớn tuổi (trên 35 tuổi), hút thuốc, tăng huyết áp, rối loạn chức năng tim hoặc suy thận.

Phụ nữ có tiền sử gia đình bị tăng triglycerid máu có nguy cơ cao bị viêm tụy khi sử dụng thuốc tránh thai đường uống.

Cần theo dõi cẩn thận ở bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường, trầm cảm, động kinh, bệnh Crohn, viêm loét đại tràng hoặc người có xu hướng bị nám da.

Thuốc có chứa tá dược lactose, không dùng cho bệnh nhân bị rối loạn di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoàn toàn hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

Thuốc không có tác dụng bảo vệ cơ thể khỏi nhiễm virus HIV (bệnh AIDS) và các bệnh lây truyền qua đường tình dục khác.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ mang thai: Không được sử dụng Qlaira trong thời kỳ mang thai. Nếu phát hiện mang thai trong quá trình dùng thuốc, phải ngừng sử dụng thuốc ngay lập tức.

Bà mẹ cho con bú: Thuốc tránh thai đường uống kết hợp nhìn chung không được khuyến cáo sử dụng cho đến khi người mẹ đã cho con cai sữa hoàn toàn, do thuốc có thể làm giảm số lượng và thay đổi thành phần của sữa mẹ. Một lượng nhỏ hoạt chất steroid tránh thai có thể bài tiết qua sữa và ảnh hưởng đến trẻ.

7.3 Xử trí khi quá liều

Chưa có báo cáo nào về các phản ứng có hại nghiêm trọng do sử dụng quá liều thuốc Qlaira.

Triệu chứng có thể xảy ra khi dùng quá liều viên thuốc có chứa hoạt chất bao gồm buồn nôn, nôn và ra máu âm đạo nhẹ ở các bé gái.

Cách xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu, tiến hành điều trị triệu chứng và chủ động theo dõi sát bệnh nhân để phản ứng kịp thời.

7.4 Bảo quản

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ ổn định dưới 30 độ C.

Để thuốc ở vị trí an toàn, tránh xa tầm tay của trẻ em.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Qlaira hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Daniele của Laboratorios León Farma, S.A chứa thành phần Ethinylestradiol, Cyproterone Acetate được chỉ định để điều trị tình trạng xuất huyết tử cung chức năng kéo dài hoặc chảy máu kinh nguyệt nhiều không do tổn thương thực thể, đồng thời cung cấp hiệu quả ngừa thai đường uống hàng ngày cho phụ nữ.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Tác dụng tránh thai của thuốc tránh thai đường uống kết hợp dựa trên sự tương tác của nhiều yếu tố khác nhau, trong đó cơ chế quan trọng nhất là sự ức chế rụng trứng, làm thay đổi đặc tính của dịch tiết cổ tử cung và gây ra những thay đổi tại nội mạc tử cung. Thành phần estrogen trong Qlaira là estradiol valerat, một ester của 17 beta-estradiol tự nhiên ở người, khác với Ethinylestradiol do thiếu nhóm ethinyl ở vị trí 17 alpha. Thành phần dienogest là một dẫn xuất của nortestosteron không có tính hướng androgen mà có hoạt tính kháng androgen bằng khoảng một phần ba so với cyproteron acetat. Dù có ái tính thấp với thụ thể progesteron tại tử cung người (khoảng 10% so với progesteron tự nhiên), dienogest vẫn thể hiện tác dụng hướng progestogen mạnh mẽ trong in vivo và không có hoạt tính hướng mineralocorticoid hay glucocorticoid đáng kể. Phác đồ phối hợp liều dùng tuần tự giảm dần estrogen và tăng dần progestin của Qlaira giúp kiểm soát chu kỳ kinh nguyệt hiệu quả và ứng dụng tốt trong điều trị xuất huyết tử cung do rối loạn chức năng.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Hoạt chất dienogest dùng đường uống được hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn với Sinh khả dụng khoảng 91%, đạt nồng độ tối đa trong huyết thanh là 90,5 ng/ml sau khi uống khoảng 1 giờ. Hoạt chất estradiol valerate sau khi uống được hấp thu hoàn toàn và bị phân chia thành estradiol cùng axit valeric trong quá trình hấp thu qua niêm mạc ruột hoặc chuyển hóa bước đầu tại gan. Nồng độ estradiol tối đa trong huyết thanh là 70,6 pg/ml đạt được trong khoảng từ 1,5 đến 12 giờ sau khi uống viên nén chứa 3mg estradiol valerate.

9.2.2 Phân bố

Trong tuần hoàn, khoảng 10% dienogest ở dạng tự do và 90% gắn kết không đặc hiệu với albumin, hoạt chất này không gắn với các protein vận chuyển đặc hiệu như SHBG và CBG, có Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định là 46 lít. Đối với estradiol, khoảng 38% gắn kết với SHBG, 60% gắn với Albumin và khoảng 2-3% lưu thông tự do, có thể tích phân bố biểu kiến khoảng 1,2 l/kg.

9.2.3 Chuyển hóa

Dienogest được chuyển hóa hoàn toàn bởi con đường chuyển hóa steroid thông thường thông qua quá trình hydroxyl hóa và cộng hợp, chủ yếu do xúc tác của enzyme CYP3A4 tạo thành các chất chuyển hóa không có hoạt tính dược lý. Estradiol valerate trải qua tác dụng hấp thụ bước đầu rất mạnh và chuyển hóa ngay tại niêm mạc hệ tiêu hóa và gan, khiến khoảng 95% liều dùng bị chuyển hóa trước khi vào hệ tuần hoàn toàn thân để tạo thành các chất chuyển hóa chính gồm estron, estron sulfat và estron glucuronid.

9.2.4 Thải trừ

Dienogest có thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 11 giờ, thuốc được chuyển hóa mạnh và bài tiết chủ yếu dưới dạng chất chuyển hóa qua nước tiểu và phân với tỷ lệ khoảng 3:1. Estradiol tự do trong tuần hoàn có thời gian bán thải khoảng 90 phút, tuy nhiên do lượng estrogen sulfate và glucuronide liên hợp trong tuần hoàn lớn cùng chu kỳ tái tuần hoàn ruột - gan nên thời gian bán thải pha cuối kéo dài khoảng 13-20 giờ, thuốc đào thải chủ yếu qua nước tiểu và khoảng 10% qua phân.

10 Thuốc Qlaira giá bao nhiêu?

Thuốc Qlaira hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Qlaira mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Qlaira để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Sử dụng thành phần estrogen là estradiol valerate tương đồng với estrogen tự nhiên của cơ thể người, giúp giảm tải chuyển hóa cho gan so với ethinylestradiol tổng hợp.
  • Phác đồ liều dùng tuần tự độc đáo kết hợp hoạt tính kháng androgen hiệu quả của dienogest mang lại tác dụng kép vừa tránh thai vừa giảm lượng máu kinh mất rõ rệt.

13 Nhược điểm

  • Thiết kế vỉ thuốc gồm nhiều viên có màu sắc và hàm lượng nội tiết khác nhau yêu cầu người dùng phải tuân thủ thứ tự uống cực kỳ nghiêm ngặt.
  • Vẫn tiềm ẩn nguy cơ gây ra các biến chứng huyết khối nghiêm trọng như thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch VTE hoặc động mạch ATE ở những đối tượng nguy cơ cao.

Tổng 3 hình ảnh

qlaira 1 Q6810
qlaira 1 Q6810
qlaira 2 C1140
qlaira 2 C1140
qlaira 3 A0150
qlaira 3 A0150

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có sẵn không vậy?

    Bởi: Mai vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Qlaira 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Qlaira
    M
    Điểm đánh giá: 5/5

    phản hồi nhanh chóng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789