Q-bact 500 Tablets
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Saga Lifesciences, Saga Lifesciences Limited |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH Một thành viên Dược phẩm Việt Tin |
| Số đăng ký | 890115771424 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Hạn sử dụng | 36 tháng |
| Hoạt chất | Ciprofloxacin |
| Hộp/vỉ | Vỉ |
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Mã sản phẩm | mh4338 |
| Chuyên mục | Thuốc Kháng Sinh |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Mỗi viên nén bao phim Q-Bact 500 Tablets chứa Ciprofloxacin hydroclorid (tương đương 500mg ciprofloxacin) cùng tá dược vừa đủ.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Q-bact 500 Tablets
Q-Bact 500 được chỉ định cho nhiều tình trạng nhiễm khuẩn do vi khuẩn Gram âm gây ra. [1]
Đối với người trưởng thành, thuốc có thể dùng trong điều trị nhiễm khuẩn hô hấp dưới. Ngoài ra thuốc còn dùng cho viêm tai giữa mủ mạn tính, đợt cấp viêm xoang mạn tính do vi khuẩn Gram âm, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, các bệnh lây qua đường tình dục do lậu cầu nhạy cảm, nhiễm khuẩn tiêu hóa, nhiễm khuẩn da và mô mềm, viêm tai ngoài ác tính, nhiễm khuẩn xương khớp, dự phòng nhiễm khuẩn xâm lấn do não mô cầu và dự phòng bệnh than sau phơi nhiễm.
Với một số nhóm bệnh như nhiễm khuẩn tiết niệu không phức tạp, đợt cấp viêm phế quản mạn tính hay viêm xoang cấp do vi khuẩn, do nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng của nhóm fluoroquinolon, thuốc chỉ nên được cân nhắc khi người bệnh không còn lựa chọn điều trị nào khác phù hợp hơn.
Đối với trẻ em và thanh thiếu niên, thuốc được chỉ định trong nhiễm khuẩn phổi do Pseudomonas aeruginosa ở bệnh nhân xơ nang, nhiễm khuẩn tiết niệu biến chứng, viêm thận bể thận và dự phòng, điều trị bệnh than sau phơi nhiễm.
==>> Xem thêm: Ciprofloxacin 500mg Imexpharm được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn

3 Liều dùng - Cách dùng
3.1 Liều dùng
Liều lượng ciprofloxacin cần được xác định dựa trên loại nhiễm khuẩn, mức độ nghiêm trọng, vị trí tổn thương, độ nhạy cảm của vi khuẩn gây bệnh, chức năng thận của người bệnh cũng như cân nặng đối với trẻ em và thanh thiếu niên.
3.1.1 Liều dùng cho người lớn
Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: liều từ 500mg đến 750mg, uống hai lần mỗi ngày, kéo dài từ 7 đến 14 ngày.
Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên:
- Viêm tai ngoài ác tính: liều 750mg hai lần mỗi ngày, điều trị kéo dài từ 28 ngày đến 3 tháng
- Viêm tai giữa mủ mạn tính: liều từ 500mg đến 750mg hai lần mỗi ngày, trong 7 đến 14 ngày
- Đợt cấp viêm xoang mạn tính: liều từ 500mg đến 750mg hai lần mỗi ngày, trong 7 đến 14 ngày
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu:
- Viêm tuyến tiền liệt: liều từ 500mg đến 750mg hai lần mỗi ngày, kéo dài 2 đến 4 tuần với thể cấp tính và 4 đến 6 tuần với thể mạn tính
- Viêm bàng quang biến chứng, viêm thận bể thận không biến chứng: liều 500mg hai lần mỗi ngày, trong 7 ngày
- Viêm thận bể thận biến chứng: liều từ 500mg đến 750mg hai lần mỗi ngày, tối thiểu 10 ngày và có thể kéo dài trên 21 ngày trong một số trường hợp đặc biệt như có áp xe
- Viêm bàng quang không biến chứng: liều từ 250mg đến 500mg hai lần mỗi ngày, trong 3 ngày. Riêng phụ nữ tiền mãn kinh có thể áp dụng liều đơn 500mg.
Nhiễm khuẩn đường sinh dục:
- Viêm cổ tử cung và niệu đạo do lậu cầu: liều đơn 500mg, dùng một lần duy nhất trong ngày
- Viêm tinh hoàn mào tinh hoàn và viêm vùng chậu: liều từ 500mg đến 750mg hai lần mỗi ngày, tối thiểu 14 ngày
Nhiễm khuẩn Đường tiêu hóa và nhiễm khuẩn ổ bụng:
- Tiêu chảy do các vi khuẩn gây bệnh nói chung, trừ Shigella dysenteriae týp I, bao gồm cả tiêu chảy nặng ở người đi du lịch: liều 500mg hai lần mỗi ngày, dùng trong 1 ngày
- Tiêu chảy do Shigella dysenteriae týp I: liều 500mg hai lần mỗi ngày, trong 5 ngày
- Tiêu chảy do Vibrio cholerae: liều 500mg hai lần mỗi ngày, trong 3 ngày
- Sốt thương hàn: liều 500mg hai lần mỗi ngày, trong 7 ngày
- Nhiễm khuẩn ổ bụng do vi khuẩn Gram âm: liều từ 500mg đến 750mg hai lần mỗi ngày, trong 5 đến 14 ngày
Nhiễm khuẩn da và mô mềm: liều từ 500mg đến 750mg hai lần mỗi ngày, trong 7 đến 14 ngày.
Nhiễm khuẩn xương khớp: liều từ 500mg đến 750mg hai lần mỗi ngày, thời gian điều trị tối đa lên đến 3 tháng.
Bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính kèm sốt nghi ngờ do nhiễm khuẩn: liều từ 500mg đến 750mg hai lần mỗi ngày, duy trì trong suốt thời gian tình trạng giảm bạch cầu trung tính còn tồn tại.
Dự phòng nhiễm khuẩn xâm lấn do não mô cầu: liều đơn 500mg, dùng một lần trong ngày.
Dự phòng và điều trị bệnh than do hít phải: liều 500mg hai lần mỗi ngày, kéo dài 60 ngày kể từ thời điểm xác nhận phơi nhiễm với Bacillus anthracis. Nên bắt đầu dùng thuốc càng sớm càng tốt ngay khi nghi ngờ hoặc xác nhận tiếp xúc.
3.1.2 Liều dùng cho trẻ em
Xơ nang: liều 20mg trên mỗi kg thể trọng, hai lần mỗi ngày, tối đa 750mg mỗi lần uống, điều trị trong 10 đến 14 ngày.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu biến chứng và viêm thận bể thận: liều từ 10mg đến 20mg trên mỗi kg thể trọng, hai lần mỗi ngày, tối đa 750mg mỗi lần, kéo dài từ 10 đến 21 ngày.
Dự phòng và điều trị bệnh than do hít phải ở trẻ có thể điều trị đường uống phù hợp trên lâm sàng: liều từ 10mg đến 15mg trên mỗi kg thể trọng, hai lần mỗi ngày, tối đa 500mg mỗi lần, kéo dài 60 ngày kể từ khi xác nhận phơi nhiễm.
Các nhiễm khuẩn nghiêm trọng khác: liều 20mg trên mỗi kg thể trọng, hai lần mỗi ngày, tối đa 750mg mỗi lần, thời gian điều trị tùy theo loại nhiễm khuẩn cụ thể.
3.1.3 Liều dùng cho đối tượng đặc biệt
Với người cao tuổi: Mức liều được điều chỉnh dựa trên mức độ nghiêm trọng của nhiễm khuẩn và Độ thanh thải creatinin.
Đối với người suy giảm chức năng thận, liều khởi đầu và liều duy trì được khuyến cáo điều chỉnh theo độ thanh thải creatinin.
3.2 Cách dùng
Q-Bact 500 được bào chế dưới dạng viên uống. Người bệnh nên uống nguyên viên cùng với nước, tuyệt đối không nhai viên thuốc.
Thuốc có thể uống cùng hoặc không cùng lúc với bữa ăn. Tuy nhiên nếu uống lúc bụng đói, hoạt chất sẽ được cơ thể hấp thu nhanh hơn.
Không nên uống thuốc cùng lúc với sữa, sữa chua hay các loại nước ép trái cây có tăng cường khoáng chất bởi những sản phẩm này có thể làm giảm khả năng hấp thu ciprofloxacin.
Trong những trường hợp bệnh nặng hoặc người bệnh không thể dùng thuốc dạng viên uống, có thể cân nhắc bắt đầu điều trị bằng đường tiêm tĩnh mạch.
4 Chống chỉ định
Thuốc không được sử dụng cho người có tiền sử quá mẫn với ciprofloxacin, các kháng sinh khác thuộc nhóm quinolon hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào có trong công thức.
Ngoài ra, việc phối hợp đồng thời ciprofloxacin với tizanidin là chống chỉ định tuyệt đối.
5 Tác dụng phụ
Theo dữ liệu, hai phản ứng bất lợi được ghi nhận phổ biến nhất là buồn nôn và tiêu chảy.
Các tác dụng không mong muốn thường gặp khác bao gồm nôn ói, rối loạn tiêu hóa kèm đau bụng, khó tiêu, đầy hơi, đau đầu, chóng mặt, rối loạn giấc ngủ và thay đổi vị giác.
Ở mức độ ít gặp hơn, thuốc có thể gây tăng bạch cầu ái toan, giảm thèm ăn, cảm giác lo lắng, gặp ác mộng, trầm cảm, ảo giác, dị cảm, run tay, đau nửa đầu, rối loạn thị giác, ù tai, giảm thính lực, tim đập nhanh, giãn mạch, hạ huyết áp, khó thở, tăng men gan, phát ban, ngứa, mày đay, đau cơ khớp và suy giảm chức năng thận.
Một số phản ứng hiếm gặp nhưng nghiêm trọng cần đặc biệt lưu ý gồm viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh, hoại tử gan, suy gan, hội chứng Stevens Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, chấm xuất huyết, hồng ban đa dạng, viêm gân và đứt gân, đặc biệt là gân Achilles.
Ở tần suất rất hiếm, thuốc có thể liên quan đến thiếu máu tán huyết, mất bạch cầu hạt, suy tủy xương, sốc phản vệ, các phản ứng tâm thần nghiêm trọng bao gồm ý tưởng hoặc hành vi tự tử, rối loạn nhịp tim dạng xoắn đỉnh ở người có yếu tố nguy cơ kéo dài khoảng QT.
Đối với trẻ em, tỷ lệ viêm khớp được ghi nhận với tần suất cao hơn so với người lớn.
6 Tương tác
6.1 Ảnh hưởng của các thuốc khác lên Q-bact 500
Nhóm thuốc gây kéo dài khoảng QT: cần thận trọng khi sử dụng ciprofloxacin ở người đang dùng các thuốc có khả năng kéo dài khoảng QT như thuốc chống loạn nhịp nhóm IA và nhóm III, thuốc chống trầm cảm ba vòng, kháng sinh nhóm macrolid và thuốc chống loạn thần.
Các thuốc tạo phức chelat: việc dùng đồng thời cùng ciprofloxacin đường uống sẽ làm giảm khả năng hấp thu ciprofloxacin. Vì vậy nên uống ciprofloxacin trước 1 đến 2 giờ hoặc sau ít nhất 4 giờ khi sử dụng các chế phẩm này.
Nên tránh dùng đồng thời ciprofloxacin với các sản phẩm từ sữa như sữa, sữa chua hoặc đồ uống được tăng cường khoáng chất như nước cam bổ sung calci vì có thể làm giảm hấp thu hoạt chất.
Probenecid: thuốc này can thiệp vào quá trình đào thải ciprofloxacin qua thận, khiến nồng độ ciprofloxacin trong huyết thanh tăng lên khi dùng phối hợp.
Omeprazol: khi dùng đồng thời với các chế phẩm chứa omeprazol, nồng độ đỉnh và Diện tích dưới đường cong của ciprofloxacin có thể giảm nhẹ.
6.2 Ảnh hưởng của Q-bact 500 lên các thuốc khác
Tizanidin: đây là tương tác chống chỉ định tuyệt đối do liên quan đến nguy cơ hạ huyết áp và tăng tác dụng an thần quá mức.
Methotrexat: ciprofloxacin có thể ức chế quá trình vận chuyển methotrexat qua ống thận, dẫn đến tăng nồng độ methotrexat trong huyết tương và gia tăng nguy cơ độc tính liên quan đến thuốc này.
Theophyllin: sử dụng đồng thời có thể làm tăng nồng độ theophyllin trong huyết thanh, từ đó gây ra các tác dụng không mong muốn liên quan đến theophyllin, trong một số trường hợp hiếm gặp có thể đe dọa tính mạng. Trong quá trình phối hợp, nên kiểm tra nồng độ theophyllin trong máu và giảm liều khi cần thiết.
Các dẫn xuất xanthin khác: khi dùng đồng thời ciprofloxacin với caffein hoặc pentoxifyllin, đã ghi nhận tình trạng tăng nồng độ các chất này trong huyết thanh.
Phenytoin: việc phối hợp có thể khiến nồng độ Phenytoin trong huyết thanh tăng hoặc giảm, do đó khuyến cáo nên theo dõi nồng độ thuốc này thường xuyên trong quá trình điều trị.
Ciclosporin: đã quan sát thấy tình trạng tăng tạm thời nồng độ creatinin huyết thanh khi sử dụng ciprofloxacin cùng các chế phẩm chứa Ciclosporin. Cần kiểm soát nồng độ creatinin huyết thanh thường xuyên, khoảng 2 lần mỗi tuần, ở những bệnh nhân này.
Thuốc kháng vitamin K: phối hợp ciprofloxacin với nhóm thuốc này có thể làm tăng cường tác dụng chống đông máu. Nên theo dõi chỉ số INR thường xuyên trong và một thời gian ngắn sau khi ngừng phối hợp hai thuốc.
Ropinirol: Khuyến cáo theo dõi các tác dụng không mong muốn liên quan đến ropinirol và điều chỉnh liều phù hợp trong và sau thời gian ngắn dùng đồng thời với ciprofloxacin.
Lidocain: ở người khỏe mạnh, việc dùng đồng thời các chế phẩm chứa lidocain với ciprofloxacin làm giảm khoảng 22% độ thanh thải của lidocain đường tiêm tĩnh mạch, có thể dẫn đến một số tác dụng không mong muốn khi phối hợp hai thuốc.
Clozapin: Khuyến cáo giám sát lâm sàng chặt chẽ và điều chỉnh liều clozapin phù hợp trong và sau thời gian ngắn phối hợp thuốc.
Sildenafil: Nồng độ đỉnh và diện tích dưới đường cong của Sildenafil tăng khoảng 2 lần ở người khỏe mạnh sau khi uống liều 50mg cùng với 500mg ciprofloxacin. Cần cân nhắc thận trọng lợi ích và nguy cơ khi kê đơn phối hợp hai thuốc này.
Zolpidem: việc sử dụng đồng thời với ciprofloxacin có thể làm tăng nồng độ Zolpidem trong máu, vì vậy việc phối hợp đồng thời không được khuyến cáo.
==>> Xem thêm: Cifloxacin 3mg/ml là kháng sinh dạng dung dịch nhỏ tai
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý khi sử dụng
Khi xuất hiện bất kỳ dấu hiệu nào của phản ứng nghiêm trọng, cần ngừng sử dụng thuốc ngay lập tức.
Người từng gặp phản ứng nghiêm trọng liên quan đến fluoroquinolon không nên tiếp tục sử dụng nhóm kháng sinh này.
Ciprofloxacin đơn trị liệu không phù hợp để điều trị các nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn Gram dương hoặc vi khuẩn kỵ khí, cần phối hợp thêm kháng sinh khác trong những trường hợp này.
Viêm gân và đứt gân, đặc biệt là gân Achilles có thể xảy ra ngay cả trong 48 giờ đầu điều trị, nguy cơ này gia tăng ở người cao tuổi hoặc người đang dùng đồng thời corticosteroid. Cần cho các chi bị tổn thương nghỉ ngơi khi phát hiện dấu hiệu viêm gân.
Thuốc có khả năng gây nhạy cảm ánh sáng, do đó người bệnh nên tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mạnh hoặc tia cực tím trong suốt thời gian điều trị.
Ciprofloxacin cũng có thể gây động kinh hoặc làm giảm ngưỡng co giật, cần thận trọng ở người có tiền sử rối loạn thần kinh trung ương. Nếu xảy ra co giật, phải ngừng thuốc ngay.
Nếu người bệnh gặp bất kỳ rối loạn thị lực nào trong quá trình dùng thuốc, nên liên hệ với bác sĩ chuyên khoa mắt kịp thời.
Tình trạng hạ đường huyết cũng đã được ghi nhận, đặc biệt ở bệnh nhân tiểu đường cao tuổi, nên theo dõi đường huyết thường xuyên trong quá trình điều trị.
Nếu xuất hiện tiêu chảy nặng và kéo dài trong hoặc sau khi điều trị, cần nghĩ đến khả năng viêm đại tràng liên quan kháng sinh và xử trí kịp thời, đồng thời không sử dụng thuốc cầm tiêu chảy trong tình huống này.
Người bệnh cần uống đủ nước trong suốt quá trình điều trị và tránh làm kiềm hóa nước tiểu để hạn chế nguy cơ hình thành tinh thể niệu.
Với người thiếu men Glucose 6 phosphat dehydrogenase, chỉ nên dùng thuốc khi lợi ích vượt trội nguy cơ và cần giám sát chặt chẽ nguy cơ tán huyết.
7.2 Lưu ý khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Đối với phụ nữ mang thai, các dữ liệu hiện có về việc sử dụng ciprofloxacin chưa cho thấy bằng chứng về độc tính gây dị tật bẩm sinh hoặc độc tính trên thai nhi. Tuy nhiên, các nghiên cứu trên động vật chưa thành niên và trước sinh có tiếp xúc với nhóm quinolon ghi nhận ảnh hưởng lên sụn chưa trưởng thành, vì vậy không thể loại trừ khả năng thuốc gây tác hại tương tự cho sụn khớp của thai nhi. Do đó, như một biện pháp phòng ngừa, tốt nhất nên tránh sử dụng ciprofloxacin trong thời kỳ mang thai.
Đối với phụ nữ đang cho con bú, ciprofloxacin được bài tiết qua sữa mẹ. Vì nguy cơ tiềm ẩn gây tổn thương sụn khớp ở trẻ bú mẹ, không nên sử dụng thuốc trong thời gian cho con bú.
7.3 Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Do ảnh hưởng lên hệ thần kinh, ciprofloxacin có thể làm chậm thời gian phản xạ của người sử dụng. Vì vậy, khả năng lái xe hoặc vận hành các loại máy móc, thiết bị đòi hỏi sự tập trung cao có thể bị suy giảm trong thời gian dùng thuốc.
7.4 Xử trí khi quá liều
Các biểu hiện khi quá liều có thể bao gồm chóng mặt, run, nhức đầu, mệt mỏi, co giật, ảo giác, lú lẫn, khó chịu vùng bụng, suy giảm chức năng thận và gan, cùng với sự xuất hiện của tinh thể niệu và tiểu ra máu. Tình trạng độc tính trên thận được ghi nhận là có khả năng hồi phục.
Về hướng xử trí, ngoài các biện pháp cấp cứu thông thường như gây nôn hoặc rửa dạ dày kèm sử dụng Than hoạt tính, cần theo dõi sát chức năng thận, cần bù đủ nước.
Các thuốc kháng acid chứa calci hoặc Magie về lý thuyết có thể giúp giảm hấp thu ciprofloxacin trong trường hợp quá liều. Phương pháp lọc máu hoặc thẩm phân phúc mạc chỉ loại bỏ được một lượng rất nhỏ thuốc, dưới 10%.
Việc điều trị triệu chứng cần được thực hiện đầy đủ, đồng thời nên theo dõi điện tâm đồ do nguy cơ kéo dài khoảng QT.
7.5 Bảo quản
Thuốc cần được bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh chỗ ẩm mốc hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp.
8 Sản phẩm thay thế
Trong trường hợp thuốc Q-bact 500 Tablets hết hàng, quý khách có thể tham khảo các thuốc sau:
- Ciprofloxacin 500-US được chỉ định trong nhiều trường hợp nhiễm khuẩn. Đây là một sản phẩm của Công ty TNHH US Pharma USA.
- Ciprobay 500 là sản phẩm của Bayer Schering Pharma AG. Thuốc thuộc nhóm kháng sinh fluoroquinolon, được dùng để điều trị nhiễm khuẩn.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Ciprofloxacin thuộc nhóm kháng sinh fluoroquinolon, cơ chế diệt khuẩn của thuốc dựa trên khả năng ức chế đồng thời hai enzyme topoisomerase loại II tức DNA gyrase và topoisomerase loại IV, vốn đóng vai trò thiết yếu trong quá trình sao chép, phiên mã, sửa chữa và tái tổ hợp vật liệu di truyền của vi khuẩn.
Hiệu quả điều trị của thuốc phụ thuộc chủ yếu vào mối tương quan giữa nồng độ đỉnh trong huyết thanh với nồng độ ức chế tối thiểu của vi khuẩn gây bệnh, cũng như tương quan giữa diện tích dưới đường cong nồng độ thời gian với nồng độ ức chế tối thiểu.
Phổ tác dụng của thuốc bao trùm nhiều chủng vi khuẩn Gram âm hiếu khí. Tuy nhiên, một số vi khuẩn được xác định có khả năng đề kháng tự nhiên với thuốc, bao gồm Enterococcus faecium, Listeria monocytogenes và Stenotrophomonas maltophilia.
9.2 Dược động học
Sau khi uống liều đơn, ciprofloxacin được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn tại ruột non, đạt nồng độ đỉnh trong huyết thanh sau khoảng 1 đến 2 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối của thuốc đường uống đạt khoảng 70 đến 80%.
Về phân bố, thuốc gắn kết với protein huyết tương ở mức thấp, khoảng 20 đến 30% và có Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định từ 2 đến 3 lít trên kg thể trọng.
Thuốc được chuyển hóa một phần tại gan thành bốn chất chuyển hóa chính, tuy nhiên các chất này có hoạt tính kháng khuẩn yếu hơn đáng kể so với hoạt chất gốc. Ciprofloxacin được xem là chất ức chế mức độ trung bình đối với enzyme CYP450.
Về đào thải, phần lớn thuốc được bài tiết qua thận dưới dạng không đổi, một phần nhỏ hơn qua đường phân. Thời gian bán thải trong huyết thanh dao động khoảng 4 đến 7 giờ đối với người có chức năng thận bình thường. Ở người suy giảm nghiêm trọng chức năng thận, thời gian bán thải có thể kéo dài đến 12 giờ.
10 Thuốc Q-bact 500 Tablets giá bao nhiêu?
Thuốc Q-bact 500 Tablets hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Q-bact 500 Tablets mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Q-bact 500 Tablets để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Q-Bact 500 sở hữu phổ kháng khuẩn rộng, đặc biệt hiệu quả với nhiều chủng vi khuẩn Gram âm gây bệnh phổ biến.
- Thuốc có sinh khả dụng đường uống cao, giúp thuận tiện cho việc điều trị ngoại trú mà không cần thiết phải dùng đường tiêm.
13 Nhược điểm
- Thuốc có khá nhiều tương tác với các nhóm thuốc khác, đòi hỏi người kê đơn và người bệnh cần thận trọng khi phối hợp.
- Việc sử dụng bị hạn chế ở phụ nữ mang thai và cho con bú do nguy cơ ảnh hưởng đến sụn khớp của thai nhi và trẻ nhỏ.
- Cần thận trọng đặc biệt khi dùng cho người cao tuổi, người có bệnh tim mạch hoặc rối loạn thần kinh trung ương từ trước.
Tổng 26 hình ảnh



























