PV-Tacrol 0.03% Ointment
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
Thương hiệu | Acme Laboratories, The Acme Laboratories Ltd. |
Công ty đăng ký | Công ty TNHH Một thành viên Dược phẩm PV Healthcare |
Số đăng ký | 894110329425 |
Dạng bào chế | Thuốc mỡ bôi ngoài da |
Quy cách đóng gói | Hộp 1 tuýp 30g |
Hoạt chất | Tacrolimus |
Xuất xứ | Bangladesh |
Mã sản phẩm | tq311 |
Chuyên mục | Thuốc ức chế miễn dịch |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Hoạt chất: Tacrolimus 0,3mg trong mỗi gam thuốc mỡ.
Tá dược: White soft paraffin, liquid paraffin, anhydrous Lanolin.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc PV-Tacrol 0.03% Ointment
PV-Tacrol 0.03% Ointment được sử dụng ngoài da để điều trị viêm da dị ứng từ mức độ vừa đến nặng.
Thuốc được chỉ định cho cả người lớn, thanh thiếu niên (từ 16 tuổi trở lên) và trẻ em từ 2 tuổi trở lên khi không đáp ứng hoặc không dung nạp với các phương pháp điều trị thông thường như corticosteroid bôi ngoài.
Ngoài ra, thuốc còn được dùng để duy trì, giúp ngăn ngừa các đợt bùng phát mới và kéo dài thời gian ổn định đối với những trường hợp bệnh nặng, tái phát nhiều lần mỗi năm, đã đáp ứng với điều trị tối đa bằng tacrolimus bôi hai lần/ngày.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Tacrolimus 0,1% VCP điều trị viêm da dị ứng
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc PV-Tacrol 0.03% Ointment
3.1 Liều dùng
Đối tượng | Giai đoạn bùng phát | Duy trì |
Người lớn, thanh thiếu niên ≥16t | Bắt đầu với Tacrolimus 0,1% bôi 2 lần/ngày tới khi sạch tổn thương. Có thể giảm liều hoặc chuyển sang 0,03% nếu đáp ứng. Nếu không cải thiện sau 2 tuần, cân nhắc thay đổi điều trị. | Bôi 0,1% 1 lần/ngày, 2 lần/tuần tại vùng da hay tái phát. Các ngày còn lại không dùng thuốc. Sau 12 tháng cần đánh giá lại. Nếu tái phát, quay lại dùng 2 lần/ngày. |
Trẻ em (2-15 tuổi) | Dùng Tacrolimus 0,03% bôi 2 lần/ngày tối đa 3 tuần, sau đó giảm còn 1 lần/ngày tới khi sạch tổn thương. Không dùng cho trẻ <2 tuổi. | Bôi 0,03% 1 lần/ngày, 2 lần/tuần tại vùng dễ tái phát, các ngày còn lại không dùng thuốc. Sau 12 tháng cần đánh giá lại và cân nhắc dừng thuốc để xem xét lại chỉ định. |
3.2 Cách dùng
Thoa một lớp mỏng thuốc lên vùng da tổn thương hoặc vùng dễ bị tổn thương, có thể bôi ở mọi vị trí (mặt, cổ, nếp gấp...) ngoại trừ niêm mạc.
Không dùng thuốc trên vùng băng kín.
Sau khi bôi xong, cần rửa tay sạch nếu không điều trị ở tay.[1]
4 Chống chỉ định
Không dùng cho người dị ứng với tacrolimus, các macrolid hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc Atilimus 0,03% điều trị viêm da cho người lớn và trẻ em
5 Tác dụng phụ
Khoảng 50% người dùng có thể gặp kích ứng tại chỗ như nóng rát, ngứa (thường nhẹ/trung bình và hết trong 1 tuần).
Có thể xuất hiện ban đỏ, đau, dị cảm, phát ban tại chỗ, không dung nạp rượu (đỏ bừng mặt hoặc kích ứng khi uống đồ uống có cồn), viêm nang lông, mụn trứng cá, nhiễm virus herpes (bao gồm eczema herpeticum, herpes simplex, phát ban dạng thủy đậu của Kaposi), phù nề.
Các tác dụng phụ thường gặp khác: dị cảm, cảm giác nóng rát, mụn, da ửng đỏ, chốc lở tại vị trí bôi (khi điều trị duy trì), tăng nồng độ tacrolimus trong máu (hiếm).
Tần suất, loại và mức độ các tác dụng ngoại ý ở trẻ em tương tự người lớn.
6 Tương tác
- Hiện chưa có nghiên cứu về tương tác thuốc dùng ngoài da với tacrolimus bôi.
- Không có bằng chứng về chuyển hóa thuốc tại da, cũng như tác động lên CYP3A4 ở gan khi dùng ngoài da. Tuy nhiên, cần thận trọng khi phối hợp với các chất ức chế CYP3A4 (erythromycin, Itraconazole, Ketoconazole, Diltiazem), nhất là ở người mắc bệnh ngoài da lan rộng.
- Không nên dùng đồng thời các thuốc bôi ngoài khác lên cùng vùng da trong vòng 2 giờ sau khi dùng tacrolimus.
- Nghiên cứu ở trẻ 2-11 tuổi cho thấy không ảnh hưởng tới đáp ứng miễn dịch sau tiêm vắc-xin nhóm C.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
- Hạn chế tối đa tiếp xúc với ánh nắng, tia cực tím; nên che chắn da, dùng kem chống nắng phù hợp.
- Không dùng thuốc trên vùng tổn thương nghi ngờ ác tính hoặc tiền ác tính.
- Cần theo dõi đáp ứng điều trị, đặc biệt khi điều trị lâu dài, trên diện rộng và ở trẻ nhỏ. Sau 12 tháng, cần đánh giá lại chỉ định tiếp tục điều trị.
- Không khuyến cáo dùng cho bệnh nhân có rối loạn hàng rào da bẩm sinh, suy giảm miễn dịch, đang điều trị bằng thuốc ức chế miễn dịch hoặc trẻ dưới 2 tuổi.
- Bệnh nhân có thể tăng nguy cơ mắc bệnh hạch bạch huyết, cần theo dõi nếu xuất hiện.
- Không nên phối hợp tacrolimus bôi với các liệu pháp UV, hoặc dùng băng kín, hoặc phối hợp steroid toàn thân, các thuốc bôi khác trên cùng vị trí.
- Cần tránh tiếp xúc với mắt, niêm mạc; nếu dính phải, phải lau/rửa ngay.
- Thận trọng khi dùng trên diện rộng ở bệnh nhân suy gan.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Chưa có đủ dữ liệu về sử dụng tacrolimus bôi ngoài cho phụ nữ mang thai; không khuyến cáo trừ khi thực sự cần thiết.
Thuốc có thể bài tiết qua sữa mẹ khi dùng toàn thân, do đó không nên dùng khi đang cho con bú.
7.3 Xử trí khi quá liều
Khó xảy ra quá liều khi dùng ngoài da. Nếu nuốt phải, theo dõi các dấu hiệu lâm sàng và sinh tồn, không nên gây nôn hoặc rửa dạ dày do tính chất thuốc mỡ.
7.4 Bảo quản
Bảo quản thuốc ở nơi khô mát, dưới 30°C, tránh ánh sáng.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm PV-Tacrol 0.03% Ointment hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Tacrohope 0.1% 10g của U Square Lifescience Private Ltd. với thành phần chính là Tacrolimus được chỉ định điều trị viêm da dị ứng mức độ vừa đến nặng ở người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên khi các phương pháp thông thường như corticosteroid tại chỗ không mang lại hiệu quả hoặc không dung nạp.
Thuốc mỡ Potamus 0,1% do Công ty TNHH MTV 120 Armephaco sản xuất chứa Tacrolimus, được sử dụng điều trị viêm da dị ứng mức độ vừa đến nặng ở người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên, giúp kiểm soát triệu chứng, hạn chế tái phát và có thể dùng duy trì ở các trường hợp có nguy cơ bùng phát nhiều lần mỗi năm.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
- Tacrolimus là thuốc điều trị viêm da không chứa corticosteroid, thuộc nhóm ức chế calcineurin.
- Cơ chế tác động trong viêm da dị ứng chưa hoàn toàn rõ ràng. Thuốc gắn với FKBPI2 trong tế bào T, ngăn truyền tín hiệu phụ thuộc Canxi, ức chế tổng hợp các Interleukin (IL-2, IL-3, IL-4, IL-5), các cytokin như GM-CSF, TNF-α, IFN-γ.
- Ở động vật và in vitro, tacrolimus ức chế giải phóng các chất trung gian viêm từ tế bào mast, bạch cầu ái kiềm, ái toan; ức chế phản ứng viêm giống viêm da dị ứng ở người.
- Không gây teo da, không ảnh hưởng tổng hợp Collagen.
- Khi điều trị, tổn thương da cải thiện đi kèm giảm biểu hiện thụ thể Fc trên tế bào Langerhans.
9.2 Dược động học
Hấp thu:
Phơi nhiễm toàn thân rất thấp sau bôi ngoài da, đa số nồng độ trong máu <1,0 ng/mL và không có bằng chứng tích lũy sau điều trị dài ngày.
Khi diện tích bôi rộng, phơi nhiễm toàn thân tăng nhẹ nhưng vẫn thấp hơn 30 lần so với liều uống cho bệnh nhân ghép tạng.
Phân bố:
Tỷ lệ gắn với protein huyết tương cao (98,8%) nhưng không có ý nghĩa lâm sàng khi dùng ngoài da.
Thuốc tập trung tại vùng da bôi, khuếch tán vào hệ tuần hoàn rất ít.
Chuyển hóa:
Không thấy chuyển hóa tại da khi bôi ngoài; nếu vào tuần hoàn sẽ chuyển hóa ở gan qua CYP3A4.
Thải trừ:
Sau tiêm tĩnh mạch, thanh thải thấp, trung bình 2,25 l/h.
Thời gian bán hủy sau bôi ngoài là 75 giờ (người lớn), 65 giờ (trẻ em).
10 Thuốc PV-Tacrol 0.03% Ointment giá bao nhiêu?
Thuốc PV-Tacrol 0.03% Ointment hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc PV-Tacrol 0.03% Ointment mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc PV-Tacrol 0.03% Ointment để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc mỡ tacrolimus 0,03% giúp kiểm soát hiệu quả các đợt bùng phát viêm da dị ứng mức độ vừa đến nặng ở cả người lớn và trẻ nhỏ từ 2 tuổi, đặc biệt khi các phương pháp khác không đáp ứng.
- Không chứa corticosteroid, không gây teo da hay mỏng da kể cả khi sử dụng lâu dài, có thể dùng trên nhiều vùng nhạy cảm như mặt, cổ, nếp gấp da.
13 Nhược điểm
- Có thể gây cảm giác nóng rát, ngứa hoặc kích ứng tại chỗ ngay sau khi bôi, đặc biệt trong tuần đầu điều trị, làm khó chịu cho người dùng.
Tổng 15 hình ảnh














