1 / 4
ptu naphar 100 1 G2451

PTU Naphar 100

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuNamHa Pharma (Dược phẩm Nam Hà), Công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà
Công ty đăng kýCông ty cổ phần dược phẩm Nam Hà
Số đăng ký893110098826
Dạng bào chếViên nén
Quy cách đóng góihộp 4 vỉ x 25 viên
Hoạt chấtPropylthiouracil, Lactose (Lactose monohydrate, Lactosum)
Tá dượcPovidone (PVP), Microcrystalline cellulose (MCC)
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmtq1452
Chuyên mục Hormon - Nội Tiết Tố

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

Propylthiouracil: 100 mg

Thành phần tá dược: Maize starch, Lactose monohydrate, Microcrystalline cellulose, Povidone K30, Magnesium stearate, Sodium starch glycolate.

2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc PTU Naphar 100

2.1 Tác dụng

PTU Naphar 100 thuộc nhóm thuốc kháng giáp tổng hợp. Thuốc có tác dụng ức chế quá trình tổng hợp hormone tuyến giáp và ngăn cản chuyển đổi ngoại vi từ T4 thành T3.

Điều trị cường giáp với thuốc PTU Naphar 100
Điều trị cường giáp với thuốc PTU Naphar 100

2.2 Chỉ định

Điều trị bệnh lý cường giáp, bao gồm bệnh Graves và nhiễm độc giáp.

Cải thiện tình trạng cường giáp nhằm chuẩn bị cho bệnh nhân trước can thiệp ngoại khoa.

Hỗ trợ điều trị bổ trợ cho liệu pháp sử dụng Iod phóng xạ.

Trì hoãn can thiệp phẫu thuật trong điều trị cường giáp ở lứa tuổi vị thành niên.

Kiểm soát và xử trí cơn nhiễm độc giáp cấp.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Debitab 50mg điều trị cường giáp

3 Liều dùng – Cách dùng thuốc PTU Naphar 100

3.1 Liều dùng

Người lớn:

Điều trị cường giáp: Liều khởi đầu từ 300 mg đến 600 mg, dùng 1 lần mỗi ngày. Duy trì liều cho đến khi đạt trạng thái bình giáp, sau đó giảm dần liều theo chỉ dẫn của bác sĩ. Có thể chia nhỏ tổng liều dùng hàng ngày trong đợt điều trị.

Chuẩn bị phẫu thuật: Liều tương tự như điều trị cường giáp cho đến khi chức năng tuyến giáp trở về trạng thái cân bằng.

Hỗ trợ cho liệu pháp iod phóng xạ: Dùng liều tương tự điều trị cường giáp trong vài tuần trước khi xạ trị. Ngừng thuốc khoảng 2 - 4 ngày trước đợt điều trị phóng xạ. Cần cân nhắc điều chỉnh liều iod phóng xạ do thuốc có khả năng tạo tác dụng bảo vệ phóng xạ.

Cơn nhiễm độc giáp: Uống 200 mg mỗi 4 - 6 giờ trong ngày đầu tiên. Sau đó giảm dần về liều duy trì thông thường khi triệu chứng lâm sàng đã được kiểm soát.

Người cao tuổi:

Sử dụng mức liều tương đương người lớn. Thận trọng và xem xét giảm liều nếu bệnh nhân có suy giảm chức năng gan hoặc thận đi kèm.

Trẻ em:

Trẻ từ 6 tuổi trở lên (tuổi vị thành niên): Dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ điều trị.

Bệnh nhân suy thận:

Mức lọc cầu thận GFR từ 10 - 50 mL/phút: Giảm 25% liều dùng.

Mức lọc cầu thận GFR < 10 mL/phút: Giảm 50% liều dùng.

3.2 Cách dùng

Thuốc được dùng theo đường uống. Người bệnh có thể uống 1 lần mỗi ngày hoặc chia nhỏ liều trong ngày theo phác đồ chỉ định.

[1]

4 Chống chỉ định

Quá mẫn với Propylthiouracil hoặc bất kỳ tá dược nào có trong công thức thuốc.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc PTU Thepharm 50mg điều trị cường giáp

5 Tác dụng phụ

Hệ máu và bạch huyết: Giảm bạch cầu (thường nhẹ và tự hồi phục); mất bạch cầu hạt (nghiêm trọng, nguy cơ cao hơn ở người trên 40 tuổi và dùng liều cao); giảm tiểu cầu; hạ prothrombin huyết và xuất huyết; thiếu máu bất sản.

Gan mật: Viêm gan, suy gan, vàng da hoặc vàng da ứ mật, hoại tử gan tối cấp và bệnh não gan.

Da và tổ chức dưới da: Phát ban, nổi mày đay, ngứa, rụng tóc bất thường, sạm da, viêm da tróc vảy, viêm mạch dưới da.

Hệ tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau vùng thượng vị, rối loạn hoặc mất vị giác.

Cơ xương khớp và mô liên kết: Đau khớp, đau cơ, viêm đa cơ, hội chứng giống Lupus ban đỏ hệ thống.

Toàn thân và miễn dịch: Sốt do thuốc, phù nề, phản ứng quá mẫn sinh kháng thể ANCA, viêm mạch hệ thống gây ảnh hưởng đa cơ quan.

Thần kinh: Nhức đầu, dị cảm.

Thận và hô hấp: Viêm thận kẽ, viêm phổi kẽ.

6 Tương tác

Iod nồng độ cao: Đáp ứng của tuyến giáp đối với Propylthiouracil có thể bị thay đổi hoặc suy giảm khi sử dụng đồng thời với lượng iod cao.

Theophylline: Cần giảm liều Theophylline khi chức năng tuyến giáp của bệnh nhân hồi phục về mức bình thường.

Digitalis: Cần giảm liều digitalis khi chức năng tuyến giáp của người bệnh trở về bình thường.

Tương kỵ thuốc: Do chưa có nghiên cứu về tính tương kỵ, không trộn lẫn PTU Naphar 100 cùng các thuốc khác.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Bệnh nhân cần báo ngay cho bác sĩ khi xuất hiện sốt, đau họng, loét miệng, phát ban vì đây có thể là dấu hiệu mất bạch cầu hạt. Ngừng thuốc ngay lập tức và xét nghiệm công thức máu khi có dấu hiệu nhiễm trùng.

Hết sức thận trọng khi kết hợp Propylthiouracil cùng các thuốc khác có nguy cơ gây ức chế tủy xương hoặc mất bạch cầu hạt.

Thận trọng khi chỉ định cho người bệnh trên 40 tuổi do nguy cơ tác dụng phụ tăng cao.

Theo dõi chức năng gan định kỳ. Ngừng điều trị ngay nếu men gan tăng cao bất thường hoặc xuất hiện các dấu hiệu tổn thương gan lâm sàng.

Thuốc có thể gây giảm prothrombin huyết và chảy máu. Cần theo dõi thời gian prothrombin trong suốt quá trình điều trị, đặc biệt trước phẫu thuật.

Kiểm tra chức năng tuyến giáp thường xuyên nhằm phòng ngừa nguy cơ suy giáp do dùng liều cao hoặc điều trị kéo dài.

Cảnh giác với nguy cơ viêm mạch hệ thống liên quan kháng thể ANCA, có thể xuất hiện sau nhiều năm dùng thuốc và gây tổn thương thận nặng.

Thuốc có chứa tá dược lactose, không dùng cho bệnh nhân không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoàn toàn hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

Thuốc chứa dưới 1 mmol (23 mg) natri mỗi đơn vị liều, coi như không chứa natri.

Thuốc không ghi nhận ảnh hưởng tiêu cực lên khả năng lái xe hay vận hành máy móc.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ mang thai: Cường giáp thai kỳ cần kiểm soát tốt để tránh biến chứng cho mẹ và con. Propylthiouracil qua được hàng rào nhau thai. Cần cân nhắc kỹ giữa lợi ích và nguy cơ. Sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả và không kết hợp thêm hormone tuyến giáp. Theo dõi sát sao sức khỏe mẹ, thai nhi và trẻ sơ sinh.

Phụ nữ cho con bú: Một lượng nhỏ thuốc bài tiết vào sữa mẹ. Cần theo dõi cẩn thận sự tăng trưởng và chức năng giáp của trẻ bú mẹ trong suốt thời gian người mẹ dùng thuốc.

7.3 Xử trí khi quá liều

Triệu chứng: Buồn nôn, nôn mửa, đau thượng vị, nhức đầu, sốt, đau khớp, phù, ngứa, viêm da tróc vảy, viêm gan, giảm toàn thể huyết cầu và mất bạch cầu hạt.

Xử trí: Giảm hấp thu thuốc bằng cách rửa dạ dày hoặc gây nôn sớm. Có thể dùng Than hoạt tính. Tiến hành điều trị triệu chứng kết hợp các biện pháp hỗ trợ tuần hoàn, hô hấp. Theo dõi công thức máu toàn phần và can thiệp kịp thời nếu xảy ra suy tủy xương. Hiện chưa có thuốc giải độc đặc hiệu.

7.4 Bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.

Nhiệt độ bảo quản không vượt quá 30 độ C.

Để thuốc xa tầm tay trẻ em.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm PTU Naphar 100 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm Clonafos 50mg của Công ty cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú chứa thành phần Propylthiouracil được chỉ định để điều trị cường giáp, bao gồm bệnh Graves, nhiễm độc giáp và hỗ trợ chuẩn bị phẫu thuật hoặc xạ trị bằng iod phóng xạ.

Sản phẩm Basethyrox 100mg do Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây sản xuất, chứa Propylthiouracil được sử dụng trong các trường hợp kiểm soát cơn bão giáp cấp tính, trì hoãn phẫu thuật ở thanh thiếu niên hoặc điều trị duy trì chức năng tuyến giáp ổn định.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Propylthiouracil là thuốc kháng giáp tổng hợp thuộc dẫn chất thiouracil, được phân loại theo mã ATC là H03BA02. Cơ chế dược lý chính của thuốc là can thiệp trực tiếp vào chu trình sinh tổng hợp hormone giáp thông qua ức chế thyroid Peroxidase. Thuốc cản trở quá trình oxy hóa iodide và ngăn cản quá trình ghép nối các gốc iodotyrosyl.

Thuốc không có tác dụng ức chế trực tiếp đối với lượng hormone tuyến giáp đã được tổng hợp và dự trữ sẵn trong các nang giáp. Thuốc cũng không làm mất hoạt tính của các hormone giáp đang lưu hành trong tuần hoàn hoặc hormone ngoại sinh đưa vào cơ thể. Do đó, hiệu quả cải thiện triệu chứng lâm sàng thường có thời gian tiềm tàng cho đến khi nguồn dự trữ hormone giáp cạn kiệt. Ở ngoại vi, propylthiouracil ngăn chặn quá trình khử iod để chuyển đổi thyroxine thành tri-iodothyronine. Đối với bệnh nhân mắc bệnh Graves, sử dụng thuốc kéo dài làm giảm dần nồng độ các globulin miễn dịch kích thích thụ thể tuyến giáp trong huyết tương.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Propylthiouracil được hấp thu nhanh chóng qua Đường tiêu hóa sau khi uống. Sinh khả dụng đường uống của thuốc dao động trong khoảng từ 50% đến 75%.

9.2.2 Phân bố

Sau khi hấp thu, thuốc tập trung với nồng độ cao tại các mô tuyến giáp. Tỷ lệ gắn kết của propylthiouracil với protein huyết tương đạt xấp xỉ 80%. Thuốc dễ dàng vượt qua hàng rào nhau thai và được bài tiết một lượng nhỏ vào sữa mẹ.

9.2.3 Chuyển hóa

Thuốc chịu sự chuyển hóa bước đầu qua gan diễn ra tương đối nhanh. Quá trình chuyển hóa chủ yếu tạo thành dẫn xuất liên hợp cùng với acid glucuronic.

9.2.4 Thải trừ

Propylthiouracil bài xuất chủ yếu qua đường nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa liên hợp glucuronid. Chỉ một lượng rất nhỏ thuốc dạng nguyên vẹn chưa biến đổi được tìm thấy trong nước tiểu, lượng đào thải qua phân không đáng kể. Thời gian bán thải huyết tương ước tính trong khoảng từ 1 đến 2 giờ. Thông số bán thải có thể kéo dài ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận nặng. Mặc dù thời gian bán thải trong máu ngắn, thuốc vẫn được lưu giữ và duy trì tác dụng trong tuyến giáp ít nhất 24 giờ.

10 Thuốc PTU Naphar 100 giá bao nhiêu?

Thuốc PTU Naphar 100 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc PTU Naphar 100 mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc PTU Naphar 100 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Thuốc vừa ức chế tổng hợp hormone giáp tại đích vừa ngăn chuyển đổi T4 thành T3 tại ngoại vi, mang lại hiệu quả cao trong xử trí cơn bão giáp.
  • Thời gian lưu giữ hoạt tính tại mô tuyến giáp kéo dài ít nhất 24 giờ, hỗ trợ kiểm soát bệnh ổn định.

13 Nhược điểm

  • Đòi hỏi theo dõi chặt chẽ xét nghiệm công thức máu, men gan và thời gian prothrombin trong suốt quá trình điều trị.
  • Phải điều chỉnh giảm liều ở người suy giảm chức năng thận mức độ trung bình đến nặng.

Tổng 4 hình ảnh

ptu naphar 100 1 G2451
ptu naphar 100 1 G2451
ptu naphar 100 2 N5108
ptu naphar 100 2 N5108
ptu naphar 100 3 T8735
ptu naphar 100 3 T8735
ptu naphar 100 4 M5186
ptu naphar 100 4 M5186

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Sản phẩm có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Hoan vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
PTU Naphar 100 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • PTU Naphar 100
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh, tư vấn nhiệt tình

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789