1 / 8
proivarac 4mg125mg 2 E1444

Proivarac 4mg/1.25mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuKhapharco (Dược phẩm Khánh Hòa), Công ty cổ phần Dược phẩm Khánh Hòa
Công ty đăng kýCông ty cổ phần Dược phẩm Khánh Hòa
Số đăng ký893110093500
Quy cách đóng góiHộp 2 vỉ x 15 viên
Hoạt chấtIndapamide, Perindopril
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmhn1081
Chuyên mục Thuốc Hạ Huyết Áp

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Trịnh Hằng Biên soạn: Dược sĩ Trịnh Hằng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Mỗi viên Proivarac 4mg/1.25mg có chứa:

Perindopril tert-butylamine: 4mg

Indapamide 1,25mg 

Tá dược: Vừa đủ

Dạng bào chế: Viên nén. [1]

Thuốc Proivarac 4mg/1.25mg - Điều trị tăng huyết áp vô căn ở người lớn
Thuốc Proivarac 4mg/1.25mg - Điều trị tăng huyết áp vô căn ở người lớn

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Proivarac 4mg/1.25mg  

Thuốc Proivarac 4mg/1.25mg với hai hoạt chất Perindopril và Indapamide là thành phần chính, chỉ định điều trị tăng huyết áp vô căn ở người lớn khi sử dụng perindopril đơn độc không kiểm soát đầy đủ.

==>> Xem thêm thuốc: Thuốc PINDOPRAM 10/10 điều trị tăng huyết áp và bệnh động mạch vành 

3 Liều dùng - Cách dùng

3.1 Cách dùng

Thuốc Proivarac 4mg/1.25mg được sử dụng bằng đường uống. Bệnh nhân nên uống vào buổi sáng trước bữa ăn. 

3.2 Liều dùng

Liều thông thường: 1 viên/ngày. 

Người cao tuổi: nên bắt đầu điều trị tùy theo đáp ứng với huyết áp và chức năng thận.

Bệnh nhân suy thận: 

  • Độ thanh thải creatinin < 30ml/phút: chống chỉ định dùng thuốc. 
  • Độ thanh thải creatinin từ 30 - 60 ml/phút: nên điều trị khởi đầu với liều phù hợp ở dạng kết hợp đơn lẻ. 
  • Độ thanh thải creatinin > 60 ml/phút: không cần hiệu chỉnh liều. Nên theo dõi định kỳ creatinin và Kali trong khi điều trị. 

Bệnh nhân suy gan: Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ và trung bình. Chống chỉ định dùng thuốc với bệnh nhân suy gan nặng. 

Trẻ em: Không nên dùng thuốc ở trẻ em. 

4 Chống chỉ định

Chống chỉ định ở bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ hoạt chất hoặc tá dược nào của thuốc 

Người có tiền sử quá mẫn với thuốc ức chế men chuyển angiotensin hoặc các thuốc thuộc nhóm dihydropyridin.

Phụ nữ đang ở 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối thai kỳ.

Người bệnh đái tháo đường hoặc suy thận có mức lọc cầu thận dưới 60 ml/phút/1,73 m² đang sử dụng đồng thời thuốc chứa aliskiren.

Bệnh nhân từng xuất hiện phù mạch khi điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển, hoặc bị phù mạch di truyền hay phù mạch vô căn.

Người thực hiện các phương pháp điều trị ngoài cơ thể có thể khiến máu tiếp xúc với các bề mặt mang điện tích âm.

Bệnh nhân bị hẹp động mạch thận hai bên có ý nghĩa lâm sàng hoặc hẹp động mạch thận ở trường hợp chỉ còn một thận hoạt động.

Người có tắc nghẽn đường ra thất trái, chẳng hạn hẹp động mạch chủ nặng.

Bệnh nhân suy tim với tình trạng huyết động không ổn định sau nhồi máu cơ tim cấp.

Người đang bị hạ huyết áp nghiêm trọng hoặc sốc, bao gồm sốc tim.

5 Tác dụng phụ

Tác dụng phụ thường gặp khi dùng Proivarac 4mg/1.25mg: phản ứng da, ở bệnh nhân dị ứng và hen suyễn, đau đầu, dị cảm, chứng khó đọc, hạ huyết áp, khó thở, ho, đau bụng, táo bón, tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn 

Tác dụng phụ hiếm gặp: viêm mũi, tăng bạch cầu ái toan, thiếu máu bất sản, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng kali máu có hồi phục sau khi ngưng thuốc, hạ natri máu, rối loạn giấc ngủ, buồn ngủ, ngất, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, viêm mạch,...   

6 Tương tác

Lithi: Perindopril có thể làm tăng nồng độ lithi trong máu và nguy cơ ngộ độc lithi. Vì vậy, không nên phối hợp hai thuốc. 

Thuốc lợi tiểu giữ kali như Spironolactone, eplerenone: Có thể làm tăng đáng kể kali huyết khi dùng cùng perindopril, đặc biệt ở bệnh nhân suy tim. Cần theo dõi sát kali huyết và creatinin, nhất là trong tháng đầu điều trị.

Co-trimoxazol (trimethoprim/sulfamethoxazole): Có khả năng làm tăng nguy cơ tăng kali máu khi dùng đồng thời với thuốc ức chế men chuyển.

Insulin và thuốc hạ đường huyết đường uống: Có thể làm tăng tác dụng hạ Glucose máu, từ đó gây hạ đường huyết, đặc biệt trong những tuần đầu phối hợp hoặc ở bệnh nhân suy thận.

Thuốc lợi tiểu không giữ kali: Bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu, nhất là khi bị giảm thể tích tuần hoàn hoặc thiếu muối, có thể xuất hiện hạ huyết áp mạnh sau khi bắt đầu perindopril. Có thể cân nhắc điều chỉnh hoặc tạm ngừng thuốc lợi tiểu, bù dịch và muối trước khi khởi trị.

Thuốc hạ huyết áp và thuốc giãn mạch: Có thể làm tăng thêm tác dụng hạ huyết áp của perindopril. Khi phối hợp với Nitroglycerin, các nitrate hoặc thuốc giãn mạch khác, nguy cơ tụt huyết áp có thể tăng.

Allopurinol, thuốc ức chế tế bào, thuốc ức chế miễn dịch, corticosteroid hoặc procainamide: Dùng cùng thuốc ức chế men chuyển có thể làm tăng nguy cơ giảm bạch cầu.

Các thuốc nhóm gliptin như Linagliptin, Saxagliptin, Sitagliptin, vildagliptin: Có thể làm tăng nguy cơ phù mạch, do tác động của DPP-4 bị ảnh hưởng khi phối hợp với thuốc ức chế men chuyển.

Thuốc gây mê: Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của thuốc gây mê, do đó cần lưu ý khi bệnh nhân chuẩn bị phẫu thuật hoặc gây mê.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản 

7.1 Lưu ý và thận trọng

Người từng bị phù mạch không do thuốc ức chế men chuyển vẫn có nguy cơ cao hơn xuất hiện phản ứng này khi điều trị bằng perindopril. Phù mạch Đường tiêu hóa tuy hiếm gặp nhưng cần lưu ý, đặc biệt khi bệnh nhân xuất hiện đau bụng kèm hoặc không kèm buồn nôn, nôn. Tình trạng thường cải thiện sau khi ngừng thuốc và cần được xem xét trong chẩn đoán phân biệt. 

Ở bệnh nhân thẩm phân máu bằng màng lọc tốc độ cao, đã ghi nhận phản ứng phản vệ khi dùng đồng thời thuốc ức chế men chuyển. Có thể cân nhắc thay loại màng lọc hoặc lựa chọn nhóm thuốc hạ huyết áp khác.

Không nên sử dụng ở người cường aldosteron nguyên phát, do nhóm bệnh nhân này thường đáp ứng kém với các thuốc tác động lên hệ renin–angiotensin–aldosteron.

Người cao tuổi cần được đánh giá chức năng thận và kali huyết trước khi điều trị, sau đó điều chỉnh liều dựa trên đáp ứng huyết áp.

Bệnh nhân hẹp động mạch thận cần được điều trị thận trọng, tốt nhất bắt đầu với liều thấp dưới sự theo dõi y tế. 

Trước phẫu thuật hoặc gây mê, perindopril có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp. Với thuốc ức chế men chuyển tác dụng kéo dài, thường nên ngừng thuốc khoảng 1 ngày trước phẫu thuật theo hướng dẫn của bác sĩ.

Cần thận trọng ở bệnh nhân hẹp động mạch chủ, bệnh lý van hai lá hoặc bệnh cơ tim phì đại có tắc nghẽn, do nguy cơ ảnh hưởng đến dòng máu ra khỏi thất trái.

Khi chức năng gan suy giảm, indapamide và các thuốc lợi tiểu tương tự thiazid có thể làm tăng nguy cơ bệnh não gan. Nếu xuất hiện biểu hiện nghi ngờ, cần ngừng thuốc lợi tiểu ngay. 

Thuốc nhìn chung không làm giảm sự tỉnh táo, tuy nhiên tình trạng hạ huyết áp có thể xuất hiện, nhất là trong giai đoạn đầu điều trị hoặc khi phối hợp với thuốc hạ huyết áp khác. Nếu bị chóng mặt, choáng váng hoặc các triệu chứng do tụt huyết áp, người bệnh nên thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc. 

7.2 Lưu ý khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú   

Phụ nữ có thai: Không khuyến cáo sử dụng trong 3 tháng đầu thai kỳ và chống chỉ định từ tháng thứ 4 trở đi. Khi phát hiện có thai, cần ngừng thuốc càng sớm càng tốt và chuyển sang phương pháp điều trị thay thế phù hợp. 

Phụ nữ cho con bú: Không khuyến cáo sử dụng thuốc trong thời kỳ này. 

7.3 Xử trí khi quá liều

Khi dùng thuốc quá liều, người bệnh có thể gặp hạ huyết áp nghiêm trọng, sốc, rối loạn điện giải và suy giảm chức năng thận. Cần nhanh chóng đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế để được bù dịch, theo dõi và điều trị hỗ trợ thích hợp. 

7.4 Bảo quản

Bảo quản thuốc Proivarac 4mg/1.25mg ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp.

8 Sản phẩm thay thế 

Trong trường hợp thuốc Proivarac 4mg/1.25mg hết hàng, quý khách có thể tham khảo các thuốc sau:

  • VT-Amlopril 4mg/10mg của USV Private Limited chứa thành phần Perindopril Arginine và Amlodipine được chỉ định để điều trị tăng huyết áp vô căn hoặc bệnh động mạch vành ổn định ở những bệnh nhân cần kiểm soát huyết áp bằng phối hợp liều tương đương. 
  • Thuốc Coveram 5mg/5mg chứa Perindopril Arginine có hàm lượng 5mg và Amlodipine (ở dạng muối besylate) có hàm lượng 5mg được bào chế dạng viên nén, có chỉ định tương tự. Thuốc được sản xuất bởi Servier Ireland Industries Ltd.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Perindopril là thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE), từ đó hạn chế quá trình chuyển angiotensin I thành angiotensin II - chất có tác dụng co mạch. Đồng thời, thuốc làm giảm sự phân hủy bradykinin, một chất có tác dụng giãn mạch. Kết quả là giảm tiết aldosterone, tăng hoạt tính renin huyết tương và giảm sức cản mạch máu ngoại vi, qua đó giúp hạ huyết áp. 

Indapamide là dẫn xuất sulfonamide có cấu trúc vòng indol, có đặc tính dược lý tương tự thuốc lợi tiểu thiazid. Thuốc ức chế tái hấp thu natri tại vùng vỏ thận, làm tăng đào thải natri và clorid, đồng thời tăng bài tiết kali và Magie ở mức độ thấp hơn, từ đó thúc đẩy bài niệu. Tác dụng hạ huyết áp chủ yếu liên quan đến sự cải thiện chức năng mạch máu và giảm sức cản mạch ngoại vi. Thuốc cũng góp phần giảm phì đại thất trái. 

9.2 Dược động học

Perindopril:

  • Hấp thu: Sau khi uống, thuốc được hấp thu nhanh, đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau khoảng 1 giờ. Thức ăn làm giảm quá trình chuyển perindopril thành perindoprilat và làm giảm Sinh khả dụng.
  • Phân bố: Thể tích phân bố của perindoprilat dạng tự do khoảng 0,2 L/kg. Khoảng 20% perindoprilat liên kết với protein huyết tương
  • Chuyển hóa: Perindopril là tiền chất, khoảng 27% liều dùng được chuyển thành perindoprilat có hoạt tính. Ngoài perindoprilat, thuốc còn tạo ra 5 chất chuyển hóa khác nhưng đều không có hoạt tính. Nồng độ đỉnh của perindoprilat đạt được sau khoảng 3-4 giờ.
  • Thải trừ: Perindoprilat được đào thải chủ yếu qua nước tiểu. Thời gian bán thải của phần thuốc không gắn kết khoảng 17 giờ.

Indapamide:

  • Hấp thu: Sau khi uống, thuốc được hấp thu nhanh
  • Phân bố: Indapamide gắn 79% với protein huyết tương. 
  • Chuyển hóa: Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 1 giờ sau uống. 
  • Thải trừ: thuốc được đào thải chủ yếu qua nước tiểu và một phần nhỏ qua phân.

10 Thuốc Proivarac 4mg/1.25mg giá bao nhiêu?

Thuốc Proivarac 4mg/1.25mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Proivarac 4mg/1.25mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Proivarac 4mg/1.25mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Thuốc Proivarac 4mg/1.25mg phối hợp perindopril và indapamide, giúp đơn giản hóa phác đồ so với việc phải sử dụng từng thuốc riêng biệt và thuận tiện hơn cho người bệnh trong quá trình điều trị duy trì. 
  • Dạng viên nén dễ sử dụng và bảo quản, thuận tiện khi sử dụng tại nhà.

13 Nhược điểm

  • Thuốc Proivarac 4mg/1.25mg có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như: phản ứng da, ở bệnh nhân dị ứng và hen suyễn, đau đầu, dị cảm, chứng khó đọc, hạ huyết áp,...

Tổng 8 hình ảnh

proivarac 4mg125mg 2 E1444
proivarac 4mg125mg 2 E1444
proivarac 4mg125mg 3 Q6278
proivarac 4mg125mg 3 Q6278
proivarac 4mg125mg 4 T7267
proivarac 4mg125mg 4 T7267
proivarac 4mg125mg 5 M4628
proivarac 4mg125mg 5 M4628
proivarac 4mg125mg 6 E1078
proivarac 4mg125mg 6 E1078
proivarac 4mg125mg 7 L4616
proivarac 4mg125mg 7 L4616
proivarac 4mg125mg 8 A0428
proivarac 4mg125mg 8 A0428
proivarac 4mg125mg 9 D1507
proivarac 4mg125mg 9 D1507

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc được Bộ Y tế phê duyệt, xem và tải bản PDF Tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    giá cả 1 hộp này như nào vậy ạ

    Bởi: nhân vào


    Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Proivarac 4mg/1.25mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Proivarac 4mg/1.25mg
    N
    Điểm đánh giá: 5/5

    gửi đơn nhanh chóng lắm ạ

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789