1 / 14
pregaviet 50mg 1 O5615

Pregaviet 50mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuZydus Lifesciences, Zydus Lifesciences Limited
Công ty đăng kýZydus Lifesciences Limited
Số đăng ký890110778824
Dạng bào chếViên nang cứng
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtPregabalin
Xuất xứẤn Độ
Mã sản phẩmtq1158
Chuyên mục Thuốc Thần Kinh

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Pregabalin 50 mg

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Pregaviet 50mg

2.1 Tác dụng

Thuốc Pregaviet 50mg thuộc nhóm chống động kinh. Hoạt chất có tác dụng giảm đau do tổn thương thần kinh, hỗ trợ giảm tần suất co giật và xoa dịu các biểu hiện lo âu.

 Điều trị đau thần kinh, động kinh và rối loạn lo âu lan tỏa bằng thuốc Pregaviet 50mg
 Điều trị đau thần kinh, động kinh và rối loạn lo âu lan tỏa bằng thuốc Pregaviet 50mg

2.2 Chỉ định

Điều trị tình trạng đau thần kinh ngoại biên và trung ương ở người trưởng thành.

Phác đồ hỗ trợ điều trị cho người trưởng thành bị động kinh một phần, có hoặc không kèm theo cơn toàn thể hóa thứ phát.

Điều trị hội chứng rối loạn lo âu lan tỏa (GAD) ở người trưởng thành.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Neusupo 50mg điều trị đau dây thần kinh

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Pregaviet 50mg

3.1 Liều dùng

Khoảng liều thông thường từ 150 đến 600 mg/ngày, chia làm 2 hoặc 3 lần uống mỗi ngày.

Đau thần kinh: Khởi đầu với liều 150 mg/ngày. Dựa vào đáp ứng và dung nạp, có thể tăng lên 300 mg/ngày sau 3 đến 7 ngày. Nếu cần thiết, tiếp tục tăng đến liều tối đa 600 mg/ngày sau tuần kế tiếp.

Động kinh: Khởi đầu với liều 150 mg/ngày. Liều dùng có thể tăng lên 300 mg/ngày sau 1 tuần điều trị. Sau đó, đạt liều tối đa 600 mg/ngày ở tuần tiếp theo dựa trên đáp ứng lâm sàng.

Rối loạn lo âu lan tỏa: Khởi đầu với liều 150 mg/ngày. Có thể tăng dần lên 300 mg/ngày sau 1 tuần, đạt 450 mg/ngày ở tuần tiếp theo và tăng đến liều tối đa 600 mg/ngày sau tuần kế tiếp. Bác sĩ cần đánh giá lại đáp ứng của bệnh nhân sau chu kỳ điều trị.

Ngưng dùng thuốc: Tiến hành giảm liều từ từ trong vòng tối thiểu 1 tuần trước khi ngừng hẳn.

Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều lượng.

Trẻ em dưới 18 tuổi: Tính an toàn và hiệu quả chưa được xác định, không có khuyến cáo về liều.

Người cao tuổi (trên 65 tuổi): Có thể cần giảm liều nếu chức năng thận bị suy giảm.

Bệnh nhân suy thận: Hiệu chỉnh liều bắt buộc dựa theo độ thanh thải creatinin (ClCr):

Công thức tính ClCr (mL/phút) = [ 1,23 x (140 - tuổi) x cân nặng (kg) / Creatinin huyết thanh (umol/L) ] x 0,85 (áp dụng riêng cho bệnh nhân nữ)

Độ thanh thải creatinin (ClCr) (mL/phút)Tổng liều hàng ngày (mg/ngày)Chế độ chia liềuLiều khởi đầu (mg/ngày)Liều tối đa (mg/ngày)
> 60150 - 600BID hoặc TID150600
>= 30 - < 6075 - 300BID hoặc TID75300
>= 15 - < 3025 - 50 hoặc 1501 lần/ngày hoặc BID25 - 50150
< 1525 - 751 lần/ngày2575
Liều bổ sung sau thẩm phân máu (mg)25 - 100Liều duy nhất25100

(Ghi chú: BID = chia 2 lần/ngày; TID = chia 3 lần/ngày. Liều bổ sung cần được dùng ngay sau mỗi 4 giờ điều trị thẩm phân máu).

3.2 Cách dùng

Thuốc dùng bằng đường uống. Người bệnh có thể uống thuốc cùng với thức ăn hoặc uống lúc đói.

[1]

4 Chống chỉ định

Quá mẫn hoặc dị ứng với hoạt chất pregabalin hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào cấu tạo nên thuốc.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Trinopast 150mg điều trị đau dây thần kinh

5 Tác dụng phụ

Rất thường gặp: Chóng mặt, đau đầu, buồn ngủ.

Thường gặp: Viêm mũi họng, tăng cảm giác thèm ăn, tâm trạng hưng phấn, lú lẫn, mất phương hướng, mất ngủ, giảm ham muốn tình dục, khó chịu. Mất điều hòa, run, loạn vận ngôn, giảm trí nhớ, rối loạn chú ý, dị cảm, rối loạn thăng bằng, an thần. Nhìn mờ, song thị, chóng mặt mê đạo. Nôn, buồn nôn, tiêu chảy, đầy hơi, trướng bụng, táo bón, khô miệng. rối loạn cương dương. Phù ngoại biên, dáng đi bất thường, mệt mỏi, cảm giác say, tăng cân.

Ít gặp: Giảm bạch cầu trung tính. Phản ứng quá mẫn. hạ đường huyết, chán ăn. Ảo giác, hoảng loạn, bồn chồn, kích động, trầm cảm, hung hăng, thay đổi tâm trạng. Ngất, mất ý thức, ngẩn ngơ, co cơ, tăng tâm thần vận động, rối loạn nhận thức, cảm giác nóng rát. Rối loạn thị giác, sưng mắt, giảm thị lực, khô mắt, đau mắt. Tăng thính. Nhịp tim nhanh, block nhĩ thất độ một, nhịp xoang chậm, suy tim sung huyết. Hạ huyết áp, tăng huyết áp, đỏ bừng, lạnh ngoại vi. khó thở, chảy máu cam, nghẹt mũi, ho. trào ngược dạ dày thực quản, tăng tiết nước bọt. Tăng enzym gan (ALT, AST). Ban sần, nổi mày đay, ngứa, tăng tiết mồ hôi. Co thắt cơ, đau khớp, đau lưng, đau cơ. Tiểu không tự chủ, khó tiểu. Rối loạn chức năng tình dục, xuất tinh chậm, đau vú. Phù toàn thân, phù mặt, tức ngực, sốt, khát. Tăng creatin phosphokinase/glucose/creatinin/kali máu, giảm tiểu cầu, giảm cân.

Hiếm gặp: Phù mạch, phản ứng dị ứng. Mất phản xạ có điều kiện. Co giật, loạn khứu giác, giảm chức năng vận động. Mất thị lực, viêm giác mạc, lác mắt. Kéo dài khoảng QT, nhịp xoang nhanh. Phù phổi, nghẹt họng. Cổ trướng, viêm tụy, sưng lưỡi, khó nuốt. Vàng da. Hội chứng Stevens-Johnson, mồ hôi lạnh. Tiêu cơ vân. Suy thận, thiểu niệu, bí tiểu. Vô kinh, vú tiết dịch, ngực nở, vú to ở nam giới. Tăng số lượng bạch cầu.

Rất hiếm gặp: Suy gan, viêm gan.

Chưa biết tần suất: Suy hô hấp.

6 Tương tác

Thuốc chống đái tháo đường uống, thuốc lợi tiểu, Insulin, Phenobarbital, tiagabin, topiramat: Không gây ảnh hưởng lâm sàng đáng kể đến độ thanh thải của pregabalin.

Norethisteron và ethinyl oestradiol: Không ảnh hưởng đến dược động học của nhau ở trạng thái ổn định.

Lorazepam và ethanol: Pregabalin có thể làm tăng cường tác dụng của các chất này.

Opioid và thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương (CNS) khác: Nguy cơ gây suy hô hấp, hôn mê và tử vong khi dùng chung.

Oxycodon: Pregabalin làm trầm trọng thêm tình trạng suy giảm chức năng nhận thức và vận động do oxycodon gây ra.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Bệnh nhân đái tháo đường bị tăng cân khi dùng thuốc cần điều chỉnh lại liều lượng các thuốc hạ đường huyết.

Phải ngừng thuốc ngay nếu xuất hiện triệu chứng phù mạch (sưng mặt, sưng miệng hoặc sưng đường hô hấp trên).

Thuốc gây chóng mặt, buồn ngủ, lú lẫn, có thể tăng nguy cơ té ngã chấn thương ở người cao tuổi.

Theo dõi các bất thường về thị lực như nhìn mờ, giảm thị lực. Ngưng thuốc có thể giúp phục hồi các triệu chứng này.

Ngừng thuốc kịp thời khi ghi nhận các trường hợp bị suy thận để hỗ trợ phục hồi chức năng thận.

Tránh ngưng thuốc đột ngột vì có thể gây hội chứng cai thuốc như mất ngủ, đau đầu, buồn nôn, lo âu, co giật.

Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân có tổn thương tim mạch hoặc tiền sử suy tim sung huyết.

Giám sát chặt chẽ hành vi của người bệnh do thuốc làm tăng nguy cơ xuất hiện suy nghĩ và hành vi tự sát.

Thận trọng khi phối hợp với opioid do nguy cơ giảm chức năng Đường tiêu hóa dưới gây táo bón, tắc ruột.

Kiểm tra kỹ tiền sử lạm dụng thuốc của bệnh nhân và theo dõi các dấu hiệu dung nạp thuốc, tăng liều.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ có khả năng mang thai bắt buộc phải sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả suốt quá trình điều trị.

Không sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai trừ khi thực sự cần thiết, khi lợi ích cho người mẹ vượt trội nguy cơ cho thai nhi do thuốc làm tăng tỷ lệ dị tật bẩm sinh nặng.

Hoạt chất bài tiết được vào sữa mẹ. Cần cân nhắc ngừng cho con bú hoặc ngừng dùng thuốc dựa trên lợi ích điều trị của mẹ và sự phát triển của trẻ.

7.3 Xử trí khi quá liều

Triệu chứng: Thường gặp buồn ngủ, tình trạng nhầm lẫn, bồn chồn và kích động. Một số trường hợp hiếm gặp có thể bị hôn mê.

Xử trí: Tiến hành các biện pháp điều trị hỗ trợ tổng quát. Áp dụng kỹ thuật thẩm phân máu để đào thải thuốc ra khỏi cơ thể nếu cần thiết.

7.4 Bảo quản

Bảo quản thuốc ở những nơi khô ráo, nhiệt độ phòng không vượt quá 30 độ C.

Tránh xa tầm nhìn và tầm tay của trẻ em.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Pregaviet 50mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm Nuroq 150 của Baroque Pharmaceuticals Pvt. Ltd. chứa thành phần Pregabalin được chỉ định để điều trị tình trạng đau dây thần kinh ngoại biên, đau thần kinh trung ương và hỗ trợ kiểm soát các cơn co giật cho bệnh nhân động kinh.

Sản phẩm Slamgalin 200mg do Công ty cổ phần Dược phẩm Trường Thọ sản xuất, chứa Pregabalin được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân bị hội chứng rối loạn lo âu lan tỏa hoặc cần giảm các kích thích đau mạn tính do tổn thương tủy sống.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Pregabalin liên kết với một tiểu đơn vị phụ (protein alpha2-delta) của các kênh calci bị kiểm soát điện áp nằm trong hệ thống thần kinh trung ương. Thuốc giúp giảm phóng thích các chất dẫn truyền thần kinh gây đau và kích thích co giật. Hiệu quả lâm sàng làm giảm điểm đau rõ rệt từ tuần đầu tiên và duy trì suốt thời gian trị liệu.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Pregabalin được hấp thu nhanh chóng khi uống vào lúc đói. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1 giờ. Sinh khả dụng đường uống đạt trên 90% và không phụ thuộc liều. Thức ăn làm giảm tốc độ hấp thu, khiến nồng độ đỉnh giảm khoảng 25 - 30% và kéo dài thời gian đạt đỉnh đến 2,5 giờ nhưng không làm thay đổi tổng lượng hấp thu. Trạng thái ổn định đạt được sau 24 đến 48 giờ sử dụng liên tục.

9.2.2 Phân bố

Ở cơ thể người, Thể tích phân bố của thuốc qua đường uống đạt khoảng 0,56 L/kg. Hoạt chất hoàn toàn không liên kết với protein huyết tương. Thuốc có thể đi qua hàng rào máu não và hàng rào nhau thai.

9.2.3 Chuyển hóa

Thuốc trải qua quá trình chuyển hóa không đáng kể trong cơ thể. Khoảng 98% hàm lượng thuốc được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng nguyên vẹn không đổi. Chất chuyển hóa chính là dẫn xuất N-methyl hóa chỉ chiếm khoảng 0,9% liều dùng.

9.2.4 Thải trừ

Pregabalin được đào thải ra khỏi tuần hoàn chủ yếu thông qua thận ở dạng chưa chuyển hóa. Thời gian bán thải trung bình của thuốc đạt khoảng 6,3 giờ. Độ thanh thải huyết tương tỷ lệ trực tiếp với độ thanh thải creatinin nên cần giảm liều ở bệnh nhân suy thận. Thẩm phân máu 4 giờ giúp loại bỏ khoảng 50% nồng độ thuốc.

10 Thuốc Pregaviet 50mg giá bao nhiêu?

Thuốc Pregaviet 50mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Pregaviet 50mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Pregaviet 50mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Sinh khả dụng đường uống rất cao (trên 90%), hấp thu nhanh chóng và đạt nồng độ ổn định chỉ sau 24 đến 48 giờ.
  • Hầu như không chuyển hóa qua gan và không gắn kết protein huyết tương, giúp hạn chế tối đa nguy cơ tương tác thuốc.
  • Mang lại hiệu quả giảm đau thần kinh rõ rệt và nhanh chóng ngay từ tuần đầu điều trị.

13 Nhược điểm

  • Thường gây ra các phản ứng phụ mệt mỏi trên hệ thần kinh trung ương như chóng mặt, buồn ngủ và đau đầu.
  • Có nguy cơ gây phụ thuộc thuốc hoặc xuất hiện hội chứng cai thuốc nghiêm trọng nếu đột ngột ngừng sử dụng.

Tổng 14 hình ảnh

pregaviet 50mg 1 O5615
pregaviet 50mg 1 O5615
pregaviet 50mg 2 G2066
pregaviet 50mg 2 G2066
pregaviet 50mg 3 V8436
pregaviet 50mg 3 V8436
pregaviet 50mg 4 G2164
pregaviet 50mg 4 G2164
pregaviet 50mg 5 Q6866
pregaviet 50mg 5 Q6866
pregaviet 50mg 6 J3227
pregaviet 50mg 6 J3227
pregaviet 50mg 7 M5316
pregaviet 50mg 7 M5316
pregaviet 50mg 8 F2667
pregaviet 50mg 8 F2667
pregaviet 50mg 9 I3756
pregaviet 50mg 9 I3756
pregaviet 50mg 10 F2273
pregaviet 50mg 10 F2273
pregaviet 50mg 11 F2348
pregaviet 50mg 11 F2348
pregaviet 50mg 12 Q6152
pregaviet 50mg 12 Q6152
pregaviet 50mg 13 N5578
pregaviet 50mg 13 N5578
pregaviet 50mg 14 Q6667
pregaviet 50mg 14 Q6667

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có sẵn không vậy?

    Bởi: Thịnh vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Pregaviet 50mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Pregaviet 50mg
    T
    Điểm đánh giá: 5/5

    phản hồi nhanh chóng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789