1 / 10
precozil 250 1 F2805

Precozil 250

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuCông ty TNHH MTV Dược phẩm 150 Cophavina
Công ty đăng kýCông ty TNHH dược phẩm EOC Việt Nam
Số đăng ký893110485325
Dạng bào chếBột pha hỗn dịch uống
Quy cách đóng góiHộp 10 gói x 3g
Hoạt chấtCefprozil, Glucose (Dextrose), Citric Acid, Đường tinh luyện (Saccharose, Sucrose), Xanthan Gum
Tá dượcMagnesi stearat, Sucralose (Splenda), Aerosil (Colloidal anhydrous silica), Crospovidon , Hydroxypropyl cellulose đã thay thế bậc thấp 
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmtq971
Chuyên mục Thuốc Kháng Sinh

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

Cefprozil 250 mg (dưới dạng Cefprozil monohydrat 261,56 mg).

Thành phần tá dược:

Sucrose, dextrose khan, hydroxypropyl cellulose, gôm xanthan, crospovidon, Sucralose, bột mùi dâu, acid citric khan, aerosil, magnesi stearat.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Precozil 250

2.1 Tác dụng

Precozil 250 chứa cefprozil là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ hai dùng đường uống. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn thông qua ức chế quá trình tổng hợp thành tế bào vi khuẩn, từ đó hỗ trợ kiểm soát nhiều nhiễm khuẩn do các chủng nhạy cảm gây ra. Thuốc được sử dụng chủ yếu trong các nhiễm khuẩn đường hô hấp và nhiễm khuẩn da mức độ nhẹ đến trung bình.

Thuốc Precozil 250 điều trị nhiễm khuẩn hô hấp, tai mũi họng, da
Thuốc Precozil 250 điều trị nhiễm khuẩn hô hấp, tai mũi họng, da

2.2 Chỉ định

Thuốc Precozil 250 được dùng để điều trị các nhiễm khuẩn nhẹ đến trung bình do vi khuẩn nhạy cảm, bao gồm:

Viêm họng hoặc viêm amidan do Streptococcus pyogenes.

Viêm tai giữa do Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae (bao gồm chủng sinh β-lactamase), Moraxella catarrhalis (bao gồm chủng sinh β-lactamase).

Viêm xoang cấp do Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae (bao gồm chủng sinh β-lactamase), Moraxella catarrhalis (bao gồm chủng sinh β-lactamase).

Đợt cấp viêm phế quản mạn tính do vi khuẩn gây ra bởi Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae (bao gồm chủng sinh β-lactamase), Moraxella catarrhalis (bao gồm chủng sinh β-lactamase).

Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng do Staphylococcus aureus (bao gồm chủng sinh β-lactamase) và Streptococcus pyogenes; trường hợp có áp-xe thường cần can thiệp ngoại khoa để loại bỏ.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Haruzan 500mg điều trị nhiễm khuẩn

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Precozil 250

3.1 Liều dùng

Người lớn (≥13 tuổi):

Viêm họng/viêm amidan không biến chứng: 500 mg (2 gói) mỗi 24 giờ trong 10 ngày.

Có thể dùng 500 mg (2 gói) mỗi 12 giờ theo chỉ định.

Viêm xoang cấp tính: 250 mg (1 gói) mỗi 12 giờ hoặc 500 mg (2 gói) mỗi 12 giờ trong 10 ngày.

Đợt cấp viêm phế quản mạn tính do vi khuẩn: 500 mg (2 gói) mỗi 12 giờ trong 10 ngày.

Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng: 250 mg mỗi 12 giờ hoặc 500 mg mỗi 24 giờ hoặc 500 mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.

Trẻ em (2 – 12 tuổi): hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng hoặc xem xét dạng hỗn dịch uống 125 mg/5 mL hoặc 250 mg/5 mL.

Viêm họng/viêm amidan: 7,5 mg/kg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.

Trẻ 10–11 tuổi, cân nặng 32–37 kg: 250 mg mỗi 12 giờ.

Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng: 20 mg/kg mỗi 24 giờ trong 10 ngày.

Trẻ 2–3 tuổi, cân nặng 11–14 kg: 250 mg mỗi 24 giờ.

Trẻ 7–8 tuổi, cân nặng 22–25 kg: 500 mg mỗi 24 giờ.

Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ (6 tháng – 12 tuổi):

Viêm tai giữa: 15 mg/kg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.

Trẻ 4–5 tuổi, cân nặng 16–18 kg: 250 mg mỗi 24 giờ.

Trẻ 10–11 tuổi, cân nặng 32–37 kg: 500 mg mỗi 24 giờ.

Viêm xoang cấp tính: 7,5 mg/kg mỗi 12 giờ hoặc 15 mg/kg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.

Suy thận:

Độ thanh thải creatinin 30–120 mL/phút: dùng liều tiêu chuẩn.

Độ thanh thải creatinin 0–29 mL/phút: dùng 50% liều tiêu chuẩn.

Nên sử dụng thuốc sau khi kết thúc thẩm tách máu.

Suy gan:

Không cần hiệu chỉnh liều.

Trong điều trị nhiễm khuẩn do Streptococcus pyogenes, nên dùng cefprozil ít nhất 10 ngày.

3.2 Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Cắt gói thuốc, đổ lượng bột cần dùng cho một lần uống vào ly, thêm 20–25 mL nước đun sôi để nguội, khuấy đều rồi uống ngay.

[1]

4 Chống chỉ định

Không dùng thuốc cho người quá mẫn với cefprozil, các kháng sinh nhóm cephalosporin khác hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Zilatrodin 500 Tab điều trị nhiễm khuẩn hô hấp

5 Tác dụng phụ

Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng.

Tăng AST, ALT, phosphatase kiềm, bilirubin; hiếm gặp vàng da ứ mật.

Phát ban, nổi mề đay, phản ứng quá mẫn.

Chóng mặt, đau đầu, tăng động, hồi hộp, mất ngủ, lú lẫn, buồn ngủ.

Giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ái toan.

Tăng BUN, tăng creatinin huyết thanh.

Hăm tã, bội nhiễm, ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo.

Hiếm gặp: phản vệ, phù mạch, viêm đại tràng giả mạc, hội chứng Stevens-Johnson, giảm tiểu cầu.

6 Tương tác

Dùng cùng aminoglycosid có thể làm tăng nguy cơ nhiễm độc thận.

Probenecid làm tăng AUC của cefprozil gấp đôi.

Thuốc kháng acid dùng sau 5 phút không ảnh hưởng Sinh khả dụng dạng viên nang.

Cephalosporin có thể gây dương tính giả xét nghiệm Glucose niệu bằng phương pháp khử đồng.

Có thể gây âm tính giả xét nghiệm ferricyanid xác định glucose máu.

Không nên trộn lẫn thuốc này với thuốc khác do chưa có dữ liệu tương kỵ.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Cần khai thác kỹ tiền sử dị ứng với penicillin, cephalosporin hoặc thuốc khác trước khi dùng.

Có thể xảy ra mẫn cảm chéo giữa penicillin và cephalosporin.

Nếu xuất hiện phản ứng dị ứng nặng, cần ngừng thuốc và xử trí cấp cứu thích hợp.

Cần lưu ý tiêu chảy do Clostridium difficile trong và sau điều trị kháng sinh.

Sử dụng kéo dài có thể gây phát triển quá mức vi sinh vật không nhạy cảm.

Thận trọng ở người suy thận, người có tiền sử bệnh tiêu hóa, đặc biệt viêm đại tràng.

Thuốc chứa sucrose và dextrose, không dùng cho người không dung nạp Fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu sucrase-isomaltase.

Có thể gây dương tính giả xét nghiệm Coombs trực tiếp.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ có thai: chỉ sử dụng khi thật cần thiết rõ ràng.

Phụ nữ cho con bú: một lượng nhỏ cefprozil (<0,3% liều) bài tiết qua sữa mẹ. Cần thận trọng khi dùng do chưa rõ ảnh hưởng trên trẻ bú mẹ.

7.3 Xử trí khi quá liều

Cefprozil được đào thải chủ yếu qua thận. Trong trường hợp quá liều nặng, đặc biệt ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận, có thể cân nhắc chạy thận nhân tạo để loại bỏ thuốc khỏi cơ thể.

7.4 Bảo quản

Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô ráo, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ không quá 30°C.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Precozil 250 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Pharbaren 250mg của Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương I - Pharbaco chứa Cefprozil, được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm. Thuốc thường dùng trong nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, hô hấp dưới, viêm tai giữa, viêm họng, viêm amidan và một số nhiễm khuẩn da, mô mềm.

Prida 250mg do Công ty Cổ phần Dược phẩm Minh Dân sản xuất, có thành phần Cefprozil, được dùng trong điều trị các bệnh lý nhiễm khuẩn do chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Thuốc có thể được chỉ định ở người bệnh viêm xoang, viêm phế quản, viêm họng, viêm amidan hoặc các nhiễm khuẩn da và mô mềm.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Cefprozil là kháng sinh beta-lactam toàn thân, thuộc nhóm cephalosporin thế hệ hai. Mã ATC: J01DC10. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Cefprozil có hoạt tính trên nhiều vi khuẩn gram dương và gram âm như Staphylococcus aureus, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis và nhiều chủng khác. Thuốc không có hoạt tính với tụ cầu kháng methicillin và đa số chủng Pseudomonas.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Khoảng 95% liều cefprozil được hấp thu khi dùng lúc đói. Sau liều 250 mg, 500 mg hoặc 1 g, nồng độ đỉnh huyết tương trung bình lần lượt khoảng 6,1; 10,5 và 18,3 mcg/L, đạt sau khoảng 1,5 giờ. Thức ăn không ảnh hưởng AUC hoặc Cmax nhưng có thể làm chậm Tmax từ 0,25 đến 0,75 giờ.

9.2.2 Phân bố

Tỷ lệ gắn protein huyết tương khoảng 36%, không phụ thuộc nồng độ trong khoảng 2–20 mcg/mL. Thể tích phân bố trạng thái ổn định khoảng 0,23 L/kg. Thời gian bán thải trung bình khoảng 1,3 giờ ở người bình thường.

9.2.3 Thải trừ

Khoảng 60% liều dùng được thải trừ qua nước tiểu. Độ thanh thải toàn thân khoảng 3 mL/phút/kg và độ thanh thải thận khoảng 2,3 mL/phút/kg. Thời gian bán thải kéo dài ở bệnh nhân suy thận.

10 Thuốc Precozil 250 giá bao nhiêu?

Thuốc Precozil 250 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Precozil 250 mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Precozil 250 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Dạng bột PHA hỗn dịch uống, thuận tiện chia liều và phù hợp cho trẻ nhỏ hoặc người khó nuốt viên.
  • Hoạt chất cefprozil có phổ kháng khuẩn trên nhiều tác nhân thường gặp ở đường hô hấp và da.
  • Có hướng dẫn liều khá đầy đủ cho người lớn, trẻ em, suy thận và các nhóm tuổi khác nhau.
  • Thức ăn không làm giảm mức độ hấp thu của thuốc

13 Nhược điểm

  • Là kháng sinh kê đơn, cần sử dụng đúng chỉ định để hạn chế kháng thuốc.
  • Có nguy cơ rối loạn tiêu hóa, dị ứng và nhiều phản ứng bất lợi như các cephalosporin khác.
  • Cần giảm liều ở bệnh nhân suy thận.
  • Thuốc chứa sucrose và dextrose nên không phù hợp với một số rối loạn chuyển hóa di truyền.

Tổng 10 hình ảnh

precozil 250 1 F2805
precozil 250 1 F2805
precozil 250 2 C0816
precozil 250 2 C0816
precozil 250 3 R7170
precozil 250 3 R7170
precozil 250 4 C1728
precozil 250 4 C1728
precozil 250 5 N5015
precozil 250 5 N5015
precozil 250 6 V8654
precozil 250 6 V8654
precozil 250 7 S7575
precozil 250 7 S7575
precozil 250 8 L4838
precozil 250 8 L4838
precozil 250 9 T7577
precozil 250 9 T7577
precozil 250 10 M5841
precozil 250 10 M5841

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có sẵn khong vậy?

    Bởi: Thu vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Precozil 250 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Precozil 250
    T
    Điểm đánh giá: 5/5

    phản hồi nhanh chóng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789