Powergra Quick
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Công ty TNHH MTV dược phẩm 150 Cophavina |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH MTV dược phẩm 150 Cophavina |
| Số đăng ký | 893110113425 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 vỉ x 4 viên |
| Hoạt chất | Sildenafil, Lactose (Lactose monohydrate, Lactosum) |
| Tá dược | Talc, Magnesi stearat, Sodium Croscarmellose, Microcrystalline cellulose (MCC), Hydroxypropyl cellulose đã thay thế bậc thấp , titanium dioxid |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | tq977 |
| Chuyên mục | Thuốc Tiết Niệu Sinh Dục |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất:
Sildenafil 100 mg.
Dưới dạng Sildenafil citrate 140,48 mg.
Thành phần tá dược:
Microcrystalline cellulose PH 102, lactose spray dried, hydroxypropylcellulose, croscarmellose sodium, colloidal silicon dioxide, talc, magnesium stearate, hypromellose 15cps, polyethylene glycol 6000, titanium dioxide, ponceau lake, brilliant lake.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Powergra Quick
2.1 Tác dụng
Powergra Quick chứa sildenafil, là thuốc thuộc nhóm ức chế phosphodiesterase typ 5 (PDE5) dùng trong điều trị rối loạn cương dương. Hoạt chất này giúp tăng đáp ứng giãn cơ trơn mạch máu tại thể hang khi có kích thích tình dục, từ đó hỗ trợ tăng lưu lượng máu đến dương vật và cải thiện khả năng cương cứng cần thiết cho quan hệ tình dục. Thuốc chỉ phát huy tác dụng khi có kích thích tình dục đi kèm.

2.2 Chỉ định
Thuốc được chỉ định cho nam giới trưởng thành bị rối loạn cương dương, là tình trạng không đạt được hoặc không duy trì được sự cương cứng đủ để thực hiện hoạt động tình dục thỏa đáng.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Supergra 50 điều trị rối loạn cương dương
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Powergra Quick
3.1 Liều dùng
Đối với người lớn
Liều khuyến cáo thông thường là 50 mg khi cần dùng, uống trước khi quan hệ tình dục khoảng 1 giờ. Tùy theo đáp ứng điều trị và khả năng dung nạp, có thể tăng đến 100 mg hoặc giảm xuống 25 mg.
Liều tối đa khuyến cáo là 100 mg/lần, số lần sử dụng tối đa là 1 lần mỗi ngày.
Bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc trung bình (độ thanh thải creatinine = 30 – 80 mL/phút)
Không cần điều chỉnh liều.
Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinine < 30 mL/phút)
Nên dùng liều khởi đầu 25 mg. Tùy đáp ứng và khả năng dung nạp có thể tăng dần đến 50 mg hoặc 100 mg khi cần.
Bệnh nhân suy gan
Nên bắt đầu với liều 25 mg. Có thể tăng lên 50 mg đến 100 mg nếu cần dựa trên hiệu quả và mức độ dung nạp.
Người đang sử dụng thuốc khác
Trừ ritonavir không được khuyến khích dùng đồng thời, bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế CYP3A4 nên cân nhắc liều khởi đầu 25 mg.
Người đang điều trị bằng thuốc chẹn alpha cần ổn định huyết động trước khi dùng sildenafil, đồng thời nên cân nhắc khởi đầu ở mức 25 mg.
Trẻ em
Không dùng cho người dưới 18 tuổi.
3.2 Cách dùng
Dùng đường uống. Nếu dùng cùng thức ăn, thời gian khởi phát tác dụng có thể chậm hơn so với khi uống lúc đói.
4 Chống chỉ định
Không sử dụng thuốc trong các trường hợp sau:
Quá mẫn với sildenafil hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
Đang dùng nitrat dưới mọi dạng hoặc các chất cung cấp nitric oxide như amyl nitrit.
Dùng đồng thời với riociguat hoặc các chất kích thích guanylate cyclase.
Nam giới được khuyến cáo không nên hoạt động tình dục do bệnh tim mạch nặng như đau thắt ngực không ổn định hoặc suy tim nặng.
Người mất thị lực một mắt do bệnh thần kinh thị giác thiếu máu cục bộ không do động mạch (NAION).
Suy gan nặng.
Hạ huyết áp nặng (huyết áp < 90/50 mmHg).
Tiền sử đột quỵ hoặc nhồi máu cơ tim mới xảy ra gần đây.
Rối loạn thoái hóa võng mạc di truyền như viêm võng mạc sắc tố.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Supergra 100 điều trị rối loạn cương dương
5 Tác dụng phụ
Các phản ứng bất lợi có thể gặp gồm:
Rất thường gặp: đau đầu.
Thường gặp: đỏ bừng mặt, nóng bừng, khó tiêu, nghẹt mũi, chóng mặt, buồn nôn, rối loạn thị giác, nhìn mờ, biến đổi màu sắc thị giác.
Ít gặp: buồn ngủ, giảm cảm giác, chảy máu cam, hồi hộp, nhịp tim nhanh, nôn, đau bụng trên, khô miệng, phát ban, đau ngực, mệt mỏi.
Hiếm gặp: ngất, động kinh, tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim, loạn nhịp thất, NAION, xuất huyết võng mạc, giảm thị lực, cương đau dương vật kéo dài, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc.
Khi xuất hiện biểu hiện bất thường trong thời gian dùng thuốc, cần thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ.
6 Tương tác
Các thuốc ức chế CYP3A4 như Ketoconazole, Erythromycin, Cimetidine có thể làm giảm độ thanh thải sildenafil và làm tăng nồng độ thuốc trong máu.
Ritonavir làm tăng đáng kể nồng độ sildenafil, không khuyến khích phối hợp.
Saquinavir có thể làm tăng nồng độ sildenafil trong huyết tương.
Rifampicin và các chất cảm ứng CYP3A4 mạnh có thể làm giảm nồng độ sildenafil.
Nước ép Bưởi có thể làm tăng nhẹ nồng độ sildenafil.
Chống chỉ định phối hợp với nitrat hoặc chất cho nitric oxide do nguy cơ hạ huyết áp nghiêm trọng.
Không dùng cùng riociguat vì có thể làm tụt huyết áp có triệu chứng.
Dùng chung với thuốc chẹn alpha có thể gây hạ huyết áp tư thế.
Dùng với amlodipine có thể làm giảm thêm huyết áp.
Sildenafil không làm tăng thêm thời gian chảy máu do acetyl salicylic acid gây ra.
Không có nghiên cứu tương kỵ để PHA trộn với thuốc khác.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Cần thăm khám để xác định nguyên nhân rối loạn cương dương trước khi điều trị.
Đánh giá nguy cơ tim mạch trước khi kê đơn vì hoạt động tình dục có thể làm tăng gánh nặng tim mạch.
Thận trọng ở người hẹp động mạch chủ, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn hoặc rối loạn điều hòa huyết áp tự động.
Nếu cương dương kéo dài trên 4 giờ phải đến cơ sở y tế ngay.
Ngừng thuốc và đi khám ngay khi giảm hoặc mất thị lực đột ngột.
Thận trọng ở người rối loạn đông máu hoặc loét dạ dày tá tràng tiến triển.
Thuốc chứa lactose, cần lưu ý ở người không dung nạp galactose, thiếu lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
Tá dược màu Ponceau lake có thể gây phản ứng dị ứng.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
Không dùng sildenafil cho phụ nữ.
7.3 Xử trí khi quá liều
Liều đơn 800 mg ghi nhận các phản ứng bất lợi tương tự liều thấp hơn nhưng tần suất và mức độ nặng tăng lên. Liều 200 mg không làm tăng hiệu quả nhưng làm tăng tỷ lệ gặp tác dụng không mong muốn.
Trong trường hợp quá liều, áp dụng các biện pháp hỗ trợ thích hợp. Thẩm phân thận ít hiệu quả do sildenafil gắn mạnh với protein huyết tương và ít thải qua nước tiểu.
7.4 Bảo quản
Để nơi khô thoáng, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng trực tiếp.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Powergra Quick hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Eugra 100mg của Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam chứa Sildenafil, được chỉ định trong điều trị rối loạn cương dương ở nam giới trưởng thành, hỗ trợ cải thiện khả năng đạt được và duy trì sự cương cứng cần thiết cho hoạt động tình dục khi có kích thích phù hợp.
Sản phẩm Quafanafil 50mg do Công ty cổ phần dược phẩm Quảng Bình sản xuất, chứa Sildenafil, được sử dụng cho nam giới gặp tình trạng suy giảm chức năng cương, khó duy trì độ cứng hoặc không đạt đáp ứng mong muốn trong quan hệ tình dục
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Sildenafil là thuốc điều trị rối loạn cương dương đường uống có tác dụng ức chế chọn lọc PDE5. Trong quá trình kích thích tình dục, nitric oxide được phóng thích tại thể hang, làm hoạt hóa guanylat cyclase và tăng nồng độ cGMP. Chất này gây giãn cơ trơn mạch máu thể hang, tạo điều kiện cho máu đi vào và hình thành sự cương cứng.
Sildenafil ngăn cản sự phân hủy cGMP bởi PDE5, nhờ đó kéo dài đáp ứng cương. Thuốc chọn lọc mạnh trên PDE5 so với nhiều phosphodiesterase khác.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Thuốc được hấp thu nhanh sau uống. Sinh khả dụng tuyệt đối trung bình khoảng 41% (dao động 25 – 63%). Khi dùng cùng thức ăn, Tmax chậm trung bình 60 phút và Cmax giảm 29%.
9.2.2 Phân bố
Thể tích phân bố trung bình là 105 lít. Sildenafil và chất chuyển hóa chính gắn khoảng 96% với protein huyết tương.
9.2.3 Chuyển hóa
Thuốc được chuyển hóa chủ yếu tại gan qua CYP3A4 (đường chính) và CYP2C9 (đường phụ). Chất chuyển hóa chính là N-desmethyl có hoạt tính dược lý.
9.2.4 Thải trừ
Độ thanh thải toàn thân khoảng 41 lít/giờ, thời gian bán thải pha cuối 3 – 5 giờ. Thuốc thải trừ chủ yếu qua phân dưới dạng chất chuyển hóa (khoảng 80% liều uống) và qua nước tiểu khoảng 13%.
10 Thuốc Powergra Quick giá bao nhiêu?
Thuốc Powergra Quick hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Powergra Quick mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Powergra Quick để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Chứa sildenafil 100 mg là hoạt chất đã được sử dụng rộng rãi trong điều trị rối loạn cương dương, có dữ liệu lâm sàng khá đầy đủ về hiệu quả và an toàn.
- Khởi phát tác dụng tương đối nhanh, thuận tiện dùng khi cần trước quan hệ tình dục.
- Dạng viên nén bao phim dễ bảo quản và thuận tiện mang theo.
13 Nhược điểm
- Chỉ có tác dụng khi có kích thích tình dục nên không tạo đáp ứng tự phát.
- Có thể gây đau đầu, đỏ bừng mặt, nghẹt mũi, rối loạn tiêu hóa hoặc rối loạn thị giác ở một số người dùng.
Tổng 16 hình ảnh

















