1 / 11
thuoc porarac capsules 20mg 1 D1513

Porarac Capsules 20mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuMedley, Medley Pharmaceuticals Limited
Công ty đăng kýMedley Pharmaceuticals Limited
Số đăng ký890110349500
Dạng bào chếViên nang cứng chứa hạt bao tan trong ruột
Quy cách đóng góiHộp 10 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtOmeprazole
Xuất xứẤn Độ
Mã sản phẩmhb194
Chuyên mục Thuốc Điều Trị Viêm Loét Dạ Dày - Tá Tràng

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Hoàng Bích Biên soạn: Dược sĩ Hoàng Bích
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần trong mỗi viên thuốc Porarac Capsules 20mg chứa:

  • Omeprazol BP 20 mg.
  • Tá dược vừa đủ.

Dạng bào chế: Viên nang cứng chứa hạt bao tan trong ruột.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Porarac Capsules 20mg

Điều trị khó tiêu do tăng tiết acid.

Điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản.

Điều trị loét dạ dày - loét tá tràng.

Hội chứng Zollinger Ellison.

Dự phòng loét do stress.

Dự phòng loét dạ dày tá tràng liên quan đến thuốc chống viêm không steroid.[1]

==>> Xem thêm thuốc chứa hoạt chất tương tự: Thuốc TBTorazol 20mg điều trị loét dạ dày, tá tràng, trào ngược dạ dày thực quản

Tác dụng - Chỉ định của thuốc Porarac Capsules 20mg

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Porarac Capsules 20mg

3.1 Liều dùng

3.1.1 Người lớn

Trào ngược dạ dày thực quản

  • Liều thường dùng là 1 viên/lần/ngày trong 4 tuần.
  • Nếu chưa lành hoàn toàn, có thể dùng thêm 4 đến 8 tuần.
  • Trường hợp viêm thực quản khó điều trị, có thể dùng 2 viên/ngày.
  • Liều duy trì sau khi lành viêm thực quản là 1 viên/ngày, trào ngược acid có thể dùng 10 mg/ngày.

Loét dạ dày tá tràng

  • Dùng 1 viên/ngày, trường hợp nặng có thể dùng 40 mg/ngày.
  • Loét tá tràng thường điều trị trong 4 tuần, loét dạ dày thì 8 tuần.

Tiệt trừ Helicobacter pylori

  • Có thể phối hợp omeprazol với kháng sinh trong phác đồ 3 thuốc hoặc 4 thuốc.
  • Phác đồ 3 thuốc gồm omeprazol 1 viên x 2 lần/ngày hoặc 2 viên x 1 lần/ngày, phối hợp Amoxicilin 1 g x 2 lần/ngày và Clarithromycin 500 mg x 2 lần/ngày.
  • Nếu phác đồ 3 thuốc không hiệu quả, có thể bổ sung chế phẩm Bismuth theo phác đồ 4 thuốc.
  • Thời gian dùng phác đồ thường là 1 tuần, riêng omeprazol có thể tiếp tục thêm 4 đến 8 tuần.

Loét liên quan đến NSAID

  • Có thể dùng omeprazol 1 viên/ngày để điều trị.
  • Liều 1 viên/ngày cũng có thể dùng để dự phòng ở người có tiền sử tổn thương dạ dày tá tràng nhưng vẫn cần dùng NSAID.

Hội chứng Zollinger Ellison

  • Liều khởi đầu là 3 viên/lần/ngày.
  • Sau đó điều chỉnh theo đáp ứng.
  • Đa số người bệnh được kiểm soát với liều 1-6 viên/ngày.
  • Nếu dùng trên 4 viên/ngày, nên chia thành nhiều lần, thường là 2 lần/ngày.

Dự phòng sặc acid khi gây mê

  • Dùng 2 viên vào buổi tối trước phẫu thuật.
  • Dùng thêm 2 viên khoảng 2 đến 6 giờ trước khi phẫu thuật.

Khó tiêu liên quan đến acid

  • Dùng 10 mg hoặc 1 viên/ngày trong 2 đến 4 tuần.

3.1.2 Trẻ em

Trẻ em dưới 1 tuổi hoặc cân nặng dưới 10 kg

  • Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả của omeprazol ở nhóm trẻ này.

Trẻ từ 1 tuổi trở lên và cân nặng từ 10 kg

Điều trị viêm thực quản do trào ngược

  • Trẻ ≥ 1 tuổi, cân nặng 10 đến 20 kg: dùng 10 mg/lần/ngày, có thể tăng lên 1 viên/lần/ngày nếu cần.
  • Trẻ ≥ 2 tuổi, cân nặng > 20 kg: dùng 1 viên/lần/ngày, có thể tăng lên 2 viên/lần/ngày nếu cần.
  • Thời gian điều trị thường từ 4 đến 8 tuần.

Điều trị triệu chứng nóng rát và trào ngược acid

  • Thời gian điều trị thường từ 2 đến 4 tuần.
  • Nếu sau 2 đến 4 tuần không kiểm soát được triệu chứng, cần đánh giá thêm.

Trẻ em và thanh thiếu niên trên 4 tuổi

Điều trị loét tá tràng do Helicobacter pylori

Việc phối hợp thuốc cần dựa trên hướng dẫn điều trị chính thức và do bác sĩ giám sát.

  • Trẻ 15 đến 30 kg: omeprazol 10 mg, Amoxicillin 25 mg/kg, clarithromycin 7,5 mg/kg, uống cùng nhau 2 lần/ngày trong 1 tuần.
  • Trẻ 31 đến 40 kg: omeprazol 20 mg, amoxicillin 750 mg, clarithromycin 7,5 mg/kg, uống cùng nhau 2 lần/ngày trong 1 tuần.
  • Trẻ > 40 kg: omeprazol 20 mg, amoxicillin 1 g, clarithromycin 500 mg, uống cùng nhau 2 lần/ngày trong 1 tuần

3.1.3 Đối tượng đặc biệt

Bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều ở người suy giảm chức năng thận.

Bệnh nhân suy gan: Người suy giảm chức năng gan có thể dùng liều hằng ngày 10 đến 20 mg.

Người cao tuổi trên 65 tuổi: Không cần điều chỉnh liều.

4 Cách dùng

Thuốc Porarac Capsules 20mg được dùng bằng đường uống, nên nuốt nguyên viên nang, không nhai hoặc nghiền pellet bao tan trong ruột.

5 Chống chỉ định

Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Porarac Capsules 20mg.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc: Thuốc Cetecoleceti 20 điều trị trào ngược, loét dạ dày, loét tá tràng

6 Tác dụng phụ

6.1 Thường gặp, ADR > 1/100

Buồn ngủ, chóng mặt.

Ỉa chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, trướng bụng.

6.2 Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Mất ngủ, rối loạn cảm giác, mệt mỏi.

Mề đay, ngứa, nổi ban.

Tăng transaminase nhất thời.

6.3 Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Đổ mồ hôi, phù ngoại biên, quá mẫn bao gồm phù mạch, sốt phản vệ.

Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm toàn bộ các dòng tế bào máu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu tan huyết tự miễn.

Lú lẫn có phục hồi, kích động, trầm cảm, ảo giác ở người bệnh cao tuổi và đặc biệt ở người bệnh nặng, rối loạn thính giác.

Vú to ở đàn ông.

Viêm dạ dày, nhiễm nấm candida, khô miệng.

Vàng da, bệnh não gan ở người suy gan.

Co thắt phế quản.

Đau khớp, đau cơ.

Viêm thận kẽ.

Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Porarac Capsules 20mg.

7 Tương tác

Thức ăn, rượu, amoxicillin, bacampicillin, Cafein, lidocain, quinidin, theophyllin: Omeprazol không ghi nhận tương tác quan trọng trên lâm sàng khi dùng cùng.

Cyclosporin: Omeprazol có thể làm tăng nồng độ Cyclosporin trong máu.

Kháng sinh diệt Helicobacter pylori: Omeprazol làm tăng tác dụng của các kháng sinh dùng trong tiệt trừ Helicobacter pylori.

Diazepam, phenytoin, warfarin: Omeprazol ức chế chuyển hóa các thuốc này do ảnh hưởng đến enzym cytochrom P450 ở gan, từ đó có thể làm tăng nồng độ thuốc trong máu.

Phenytoin: Omeprazol liều 40 mg/ngày ức chế chuyển hóa Phenytoin và làm tăng nồng độ phenytoin trong máu, trong khi liều 20 mg/ngày có tương tác yếu hơn.

Warfarin: Omeprazol ức chế chuyển hóa warfarin nhưng ít làm thay đổi thời gian chảy máu.

Dicoumarol: Omeprazol có thể làm tăng tác dụng chống đông máu của dicoumarol.

Nifedipin: Omeprazol làm giảm chuyển hóa nifedipin ít nhất 20%, nhưng không làm tăng tác dụng của nifedipin.

Clarithromycin: Clarithromycin ức chế chuyển hóa omeprazol và làm nồng độ omeprazol tăng cao gấp đôi.

8 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

8.1 Lưu ý và thận trọng 

Đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng, không dùng quá liều quy định.

Điều trị bằng thuốc ức chế bơm proton có thể làm tăng nhẹ nguy cơ nhiễm khuẩn tiêu hóa như Salmonella, Campylobacter hoặc Clostridium difficile ở bệnh nhân nhập viện.

Cần loại trừ bệnh ác tính khi người bệnh có dấu hiệu cảnh báo như sụt cân không rõ nguyên nhân, nôn kéo dài, khó nuốt, xuất huyết hoặc đi ngoài phân đen. Vì việc điều điều trị có thể làm giảm triệu chứng và trị hoãn chẩn đoán.

Nếu xuất hiện tổn thương da vùng tiếp xúc ánh nắng kèm đau khớp, cần nghĩ đến nguy cơ lupus ban đỏ da bán cấp và xem xét ngừng thuốc.

Omeprazol có thể làm tăng Chromogranin A, do đó nên ngừng thuốc ít nhất 5 ngày trước khi xét nghiệm chỉ số này.

Không nên dùng omeprazol đồng thời với Atazanavir, nếu bắt buộc phối hợp cần theo dõi lâm sàng chặt chẽ và không dùng quá 20 mg omeprazol.

Dùng omeprazol lâu dài có thể làm giảm hấp thu vitamin B12, nhất là ở người có dự trữ Vitamin B12 thấp hoặc có nguy cơ giảm hấp thu.

Omeprazol ức chế CYP2C19 nên cần lưu ý tương tác với các thuốc chuyển hóa qua enzym này, đặc biệt không khuyến cáo phối hợp với Clopidogrel.

Điều trị bằng omeprazol kéo dài có thể gây hạ magnesi huyết, nhất là khi dùng cùng Digoxin hoặc thuốc lợi tiểu.

Dùng thuốc ức chế bơm proton liều cao hoặc kéo dài trên 1 năm có thể làm tăng nguy cơ gãy xương hông, cổ tay và cột sống.

Không dùng thuốc cho người không dung nạp Fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu men sucrase-isomaltase do thuốc có chứa sucrose.

8.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Chỉ sử dụng thuốc Porarac Capsules 20mg trong thời kỳ mang thai khi thật sự cần thiết.

Không sử dụng cho bà mẹ đang cho con bú vì thuốc có thể bài tiết qua sữa.

8.3 Xử trí khi quá liều

Khi dùng quá liều omeprazol, người bệnh có thể gặp buồn ngủ, nhức đầu và tim đập nhanh. Các trường hợp được ghi nhận đều hồi phục, không để lại biến cố và không cần xử trí đặc biệt.

Hiện chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Nếu uống quá liều, chủ yếu điều trị triệu chứng và theo dõi hỗ trợ.

8.4 Bảo quản 

Nơi khô ráo, thoáng mát.

Tránh ánh sáng trực tiếp.

Nhiệt độ dưới 30 độ C.

9 Sản phẩm thay thế 

Nếu thuốc Porarac Capsules 20mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các thuốc thay thế sau đây:

  • Thuốc Gestimed 20mg chứa hoạt chất Omeprazole với hàm lượng 20mg, do Công ty cổ phần dược phẩm Fremed sản xuất.
  • Thuốc Vacoomez 20mg chứa hoạt chất Omeprazole với hàm lượng 20mg, do Công ty cổ phần dược Vacopharm sản xuất.

10 Cơ chế tác dụng 

10.1 Dược lực học

Loại thuốc: chống loét dạ dày, tá tràng; ức chế bơm proton. 

Mã ATC: A02BC01

H+/K+-ATPase tại tế bào thành dạ dày. Dùng omeprazol 20 mg mỗi ngày giúp ức chế acid mạnh, đạt hiệu quả tối đa sau khoảng 4 ngày và có thể duy trì giảm khoảng 80% acid dịch vị trong 24 giờ ở người loét tá tràng. Thuốc cũng có khả năng ức chế Helicobacter pylori (HP), khi phối hợp với kháng sinh như clarithromycin và amoxicilin có thể giúp tiệt trừ vi khuẩn HP, lành ổ loét và giảm nguy cơ tái phát lâu dài. 

10.2 Dược động học

10.2.1 Hấp thu

Omeprazol không bền trong môi trường acid nên được bào chế dưới dạng hạt bao tan trong ruột.

Sau khi uống, thuốc thường được hấp thu hoàn toàn tại ruột non trong khoảng 3 đến 6 giờ.

Sinh khả dụng của omeprazol khoảng 60%.

10.2.2 Phân bố

Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương khoảng 95%.

Dù thời gian bán thải trong huyết tương ngắn, thuốc vẫn có tác dụng kéo dài do gắn lâu với enzym H+/K+-ATPase, nên có thể dùng 1 lần/ngày.

10.2.3 Chuyển hóa

Omeprazol được chuyển hóa gần như hoàn toàn tại gan.

Thuốc chuyển hóa chủ yếu qua CYP2C19 thành hydroxy omeprazol.

Một phần nhỏ được chuyển hóa qua CYP3A4 thành omeprazol sulfon.

10.2.4 Thải trừ

Các chất chuyển hóa của omeprazol không có hoạt tính và được đào thải chủ yếu qua nước tiểu và một phần qua phân.

11 Thuốc Porarac Capsules 20mg giá bao nhiêu?

Thuốc Porarac Capsules 20mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

12 Thuốc Porarac Capsules 20mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn thuốc của bác sĩ kê đơn thuốc Porarac Capsules 20mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

13 Ưu điểm

  • Thuốc Porarac Capsules 20mg được bào chế dưới dạng viên nang cứng chứa hạt bao tan trong ruột, giúp hạn chế omeprazol bị phá hủy trong môi trường acid dạ dày.
  • Được sản xuất tại Ấn Độ bởi Medley Pharmaceuticals Limited, doanh nghiệp dược hoạt động từ năm 1969 tại Mumbai và có hệ thống nhà máy tuân thủ GMP.

14 Nhược điểm

  • Không thích hợp dùng cho phụ nữ đang cho con bú, chỉ cân nhắc dùng cho phụ nữ mang thai khi thật sự cần thiết.

Tổng 11 hình ảnh

thuoc porarac capsules 20mg 1 D1513
thuoc porarac capsules 20mg 1 D1513
thuoc porarac capsules 20mg 2 D1588
thuoc porarac capsules 20mg 2 D1588
thuoc porarac capsules 20mg 3 A0015
thuoc porarac capsules 20mg 3 A0015
thuoc porarac capsules 20mg 4 D1184
thuoc porarac capsules 20mg 4 D1184
thuoc porarac capsules 20mg 5 O5807
thuoc porarac capsules 20mg 5 O5807
thuoc porarac capsules 20mg 6 P6062
thuoc porarac capsules 20mg 6 P6062
thuoc porarac capsules 20mg 7 M5817
thuoc porarac capsules 20mg 7 M5817
thuoc porarac capsules 20mg 8 R7158
thuoc porarac capsules 20mg 8 R7158
thuoc porarac capsules 20mg 9 O5576
thuoc porarac capsules 20mg 9 O5576
thuoc porarac capsules 20mg 10 D1378
thuoc porarac capsules 20mg 10 D1378
thuoc porarac capsules 20mg 11 O5172
thuoc porarac capsules 20mg 11 O5172

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng do Cục quản lý Dược phê duyệt, tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Loại này có đơn toa của bác sĩ k hay mua bình thường

    Bởi: Khương vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Đây là thuốc bán theo đơn, cần đơn của bác sĩ ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Hoàng Bích vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Porarac Capsules 20mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Porarac Capsules 20mg
    O
    Điểm đánh giá: 5/5

    thuốc tốt, chính hãng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789