Polincam
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Hanapharm (Công ty cổ phần dược phẩm Hà Nam), Công ty CP dược vật tư y tế Hà Nam |
| Công ty đăng ký | Công ty CP dược vật tư y tế Hà Nam |
| Số đăng ký | 893110018026 |
| Dạng bào chế | Dung dịch uống |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 chai 75ml, 100ml, 150ml |
| Hạn sử dụng | 24 tháng |
| Hoạt chất | Piracetam |
| Tá dược | Povidone (PVP), Natri Saccharin (Sodium Saccharin), Đường (Đường kính, Đường trắng), Natri Axetat (Sodium Acetate), Methyl Parahydroxybenzoat (Methylparaben) |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | poli123 |
| Chuyên mục | Thuốc Thần Kinh |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần trong mỗi lọ Polincam bao gồm:
Piracetam hàm lượng 800mg/2,4ml.
Tá dược vừa đủ: Methylparaben, Propylparaben, sodium acetate, glacial acetic acid, saccharin sodium, Sucralose, povidone K30, hương chuối, đường trắng, nước tinh khiết.
Dạng bào chế: Dung dịch uống trong suốt, không màu đến màu vàng nhạt, có vị ngọt và có hương thơm.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Polincam
Thuốc Polincam sử dụng trong điều trị rối loạn tâm thần thực thể mạn tính, nhóm đối tượng chính là người bệnh mắc các chứng sa sút trí tuệ trong thể sa sút trí tuệ thoái hóa nguyên phát, thể sa sút trí tuệ do nhồi máu đa ổ và hỗn hợp cả hai thể.

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Polincam
3.1 Liều dùng
3.1.1 Liều điều trị ở các hội chứng sa sút trí tuệ với người lớn
Sử dụng 2,4ml x 3 lần/ngày tương ứng với 800mg piracetam x 3 lần/ngày, tương đương với tổng liều 2,4g piracetam/ngày, có thể tăng liều lên 4,8ml x 3 lần/ngày khi có chỉ định của bác sĩ.
3.1.2 Liều dùng ở bệnh nhân cao tuổi
Nếu điều trị kéo dài ở bệnh nhân cao tuổi thì cần theo dõi định kỳ độ thanh thải creatinin để hiệu chỉnh liều nếu cần thiết.
3.1.3 Liều dùng cho bệnh nhân suy thận
| Độ thanh thải creatinin (ml/phút) | Liều dùng |
| >80 ml/phút | Sử dụng liều dùng hàng ngày và chia 2-3 lần |
| 50-79 ml/phút | Dùng 2/3 liều thường hàng ngày, chia 2 hoặc 3 lần |
| 30-49 ml/phút | 1/3 liều thường hàng ngày và chia 2 lần |
| <30 ml/phút | Dùng 1/6 liều thường hàng ngày và chỉ dùng liều duy nhất |
| Bệnh nhân cần lọc máu | Chống chỉ định |
3.1.4 Liều dùng cho bệnh nhân suy gan
Không có hướng dẫn đặc biệt nào về liều dùng cho bệnh nhân suy gan vì piracetam không chuyển hóa tại gan.
3.2 Cách dùng
Sử dụng bằng đường uống với lượng nước vừa đủ, dùng cùng hoặc ngay sau bữa ăn với thời gian điều trị phụ thuộc vào quyết định của bác sĩ. Tùy theo chỉ định, đối tượng bệnh nhân và liều dùng nên chọn quy cách đóng gói phù hợp là đa liều hoặc đơn liều.
4 Chống chỉ định
Không sử dụng thuốc Polincam trên người có tiền sử mẫn cảm hay dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong đó.
Chống chỉ định với bệnh nhân bị xuất huyết não, mắc bệnh Huntington, suy thận giai đoạn cuối (ở bệnh nhân suy thận thì cần theo dõi chặt chẽ nồng độ nitơ và creatinin.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Solvilca 2400mg - Chỉ định cải thiện rối loạn trí nhớ.
5 Tác dụng phụ
Việc sử dụng thuốc Polincam có thể gây một số tác dụng không mong muốn như:
| Nhóm rối loạn | Hậu quả |
| Rối loạn máu và hệ bạch huyết | Tác dụng phụ không được biết là xuất huyết |
| Rối loạn hệ miễn dịch | Tác dụng phụ không được biết như phản ứng dị ứng phản vệ hoặc quá mẫn |
| Rối loạn tâm thần | Tác dụng phụ thường gặp là bồn chồn, kích động và rối loạn giấc ngủ, tác dụng phụ ít gặp hơn là trầm cảm và không được biết là các trạng thái lú lẫn, ảo giác. |
| Rối loạn hệ thần kinh | Thường gặp nhất là tăng vận động, ít gặp hơn là buồn ngủ, tác dụng phụ không được biết là nhức đầu, mất thăng bằng,... |
| Rối loạn tai và mê đạo | Tác dụng phụ không được biết là chóng mặt |
| Các bệnh về mạch máu | Ít gặp thường là giảm hoặc tăng huyết áp |
| Rối loạn tiêu hóa | Tác dụng không được biết là đau bụng, đau bụng trên, tiêu chảy, buồn nôn và nôn |
| Các rối loạn toàn thân và tại vị trí dùng thuốc | Tác dụng ít gặp là suy nhược, tăng ham muốn tình dục hoặc tăng hoạt động tình dục, tác dụng hiếm gặp là đổ mồ hôi |
| Xét nghiệm | Tác dụng phụ thường gặp là tăng cân, ở người lớn thì tác dụng phụ được ghi nhận ở liều khoảng 5g piracetam/ngày, ở trẻ em thì ở khoảng liều 3g piracetam/ngày |
6 Tương tác
Tương tác dược động học: Tương tác thuốc thuốc ảnh hưởng đến dược động học của piracetam thấp vì 90% liều dùng được thải trừ qua nước tiểu ở dạng không đổi.
Khi điều trị đồng thời với các chiết xuất từ tuyến giáp sẽ dễ gây kích thích và rối loạn giấc ngủ.
Bổ sung 9,6g piracetam/ngày kết hợp với Acenocoumarol làm giảm rõ rệt sự kết tập tiểu cầu, giải phóng thromboglobulin, nồng độ fibrinogen và các yếu tố von Willebrand cũng như độ nhớt của máu và huyết tương.
Sử dụng 20g piracetam/ngày trong 4 tuần không ảnh hưởng đến nồng độ đáy và đỉnh trong huyết thanh của các thuốc chống động kinh được sử dụng ở liều ổn định.
Làm tăng tác dụng của thuốc kích thích thần kinh trung ương và thuốc an thần, dùng đồng thời với rượu không gây ảnh hưởng đến nồng độ của thuốc.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Chỉ sử dụng thuốc trong trường hợp kích động tâm thần vận động khi đã cân nhắc tất cả biện pháp phòng ngừa cần thiết.
Thận trọng khi sử dụng Polincam cho bệnh nhân bị rối loạn đông máu, có nguy cơ xuất huyết như loét dạ dày, đại phẫu, xuất huyết nặng, có tiền sử xuất huyết não.
Thận trọng với bệnh nhân đang dùng Thuốc chống đông máu hoặc chống tập kết tiểu cầu, ngoài ra cần đặc biệt thận trọng ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận.
Khi điều trị cho bệnh nhân cao tuổi thì cần đánh giá định kỳ độ thanh thải creatinin để hiện chỉnh liều khi cần thiết.
Với những bệnh nhân cần dùng thuốc chống co giật thì phải tiếp tục dùng các thuốc này ngay cả khi bệnh nhân thấy các triệu chứng đã cải thiện trong quá trình điều trị bằng piracetam.
Thuốc Polincam có thể gây các phản ứng quá mẫn kể cả phản ứng chậm, ngoài ra thuốc có chứa đường trắng nên những bệnh nhân gặp vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp Fructose thì không nên dùng.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ có thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ về việc sử dụng Polincam trong thời gian mang thai, do đó không nên sử dụng hoặc cần cân nhắc trừ khi lợi ích vượt trội hơn nguy cơ
Phụ nữ cho con bú: Piracetam đi qua sữa mẹ nên không được sử dụng trong thời gian cho con bú hoặc nên ngừng cho con bú khi được điều trị bằng thuốc.
7.3 Xử trí khi quá liều
Trong trường hợp quá liều cấp tính thì có thể làm rỗng dạ dày bệnh nhân bằng cách gây nôn hoặc rửa dạ dày, hiện tại chưa có thuốc giải đặc hiệu cho piracetam, trường hợp quá liều thì điều trị triệu chứng và chạy thận nhân tạo.
7.4 Bảo quản
Để thuốc ở nơi khô ráo và tránh ánh sáng trực tiếp, để ở nơi có nhiệt độ dưới 30 độ C.
8 Sản phẩm thay thế
Trong trường hợp thuốc Polincam đang tạm hết hàng, quý khách có thể tham khảo một số thuốc sau đây:
Vacotopil 1200mg là một sản phẩm của công ty cổ phần Dược Vacopharm, có tác dụng điều trị chứng giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não ở người lớn.
Zenperam 400/25 chỉ định trong các tình trạng suy mạch máu não, một sản phẩm tới từ công ty cổ phần dược phẩm công nghệ cao Abipha.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Piracetam giúp cải thiện chuyển hoá và hoạt động của tế bào thần kinh, đặc biệt khi não thiếu oxy hoặc ở người lớn tuổi. Thuốc làm tăng sử dụng Glucose và tạo năng lượng (ATP), hỗ trợ dẫn truyền thần kinh như acetylcholine và dopamine, từ đó cải thiện tỉnh táo, học tập và trí nhớ.Ngoài tác dụng trên não, piracetam còn giúp máu lưu thông tốt hơn nhờ làm hồng cầu mềm dẻo hơn, giảm kết tập tiểu cầu và giảm độ nhớt máu.
9.2 Dược động học
Piracetam được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn khi uống, đạt nồng độ cao nhất sau khoảng 30 phút. Thuốc phân bố tốt vào mô não, ít gắn với protein huyết tương và hầu như không bị chuyển hoá trong cơ thể. Piracetam được thải trừ chủ yếu qua thận với thời gian bán thải khoảng 5,2 giờ, quá trình thải trừ chậm lại ở người suy thận nên cần giảm liều để tránh tích luỹ thuốc. Thuốc có thể bị loại bỏ một phần bằng thẩm tách máu, ngoài ra piracetam có thể qua nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ. Sinh khả dụng đường uống là 100%, piracetam đi vào sữa mẹ.
10 Thuốc Polincam giá bao nhiêu?
Thuốc Polincam hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang.
Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Polincam mua ở đâu?
Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc được bào chế dưới dạng Dung dịch uống Polincam có hương thơm và vị ngọt dễ uống, không gây khó chịu cho người bệnh khi sử dụng.
- Giúp cải thiện tuần hoàn và chuyển hoá não, từ đó hỗ trợ tăng trí nhớ và khả năng tập trung, đặc biệt ở người lớn tuổi hoặc suy giảm nhận thức nhẹ.
13 Nhược điểm
- Cần hiệu chỉnh lại liều theo hướng dẫn cho từng đối tượng bệnh nhân, đặc biệt là các bệnh nhân suy gan và suy thận.
- Thuốc có nhiều tác dụng không mong muốn và tương tác với nhiều thuốc khác nên cần lưu ý khi sử dụng và tuân theo chỉ định của bác sỹ.
Tổng 14 hình ảnh















