PLONE-5
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Brawn Laboratories, Brawn Laboratories Limited |
| Công ty đăng ký | Brawn Laboratories Limited |
| Số đăng ký | 890110182200 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách đóng gói | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Prednisolone, Lactose (Lactose monohydrate, Lactosum) |
| Tá dược | Talc, Magnesi stearat, Sodium Starch Glycolate (Natri Starch Glycolate) |
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Mã sản phẩm | tq1077 |
| Chuyên mục | Thuốc Kháng Viêm |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất:
Prednisolone: 5mg
Thành phần tá dược:
Lactose monohydrate, maize starch, maize starch (for paste), methyl hydroxybenzoate, povidone (K-30), propyl hydroxybenzoate, erythrosine supra, sodium starch glycolate, magnesium stearate, purified talc, colloidal anhydrous silica.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc PLONE-5
2.1 Tác dụng
PLONE-5 chứa Prednisolone là một glucocorticoid tổng hợp có khả năng chống viêm mạnh, đồng thời giúp điều hòa và ức chế các phản ứng miễn dịch quá mức của cơ thể. Ngoài tác động lên đáp ứng viêm, hoạt chất còn ảnh hưởng sâu rộng đến quá trình chuyển hóa glucid, lipid, protein cũng như cân bằng nước và điện giải. Thuốc thường được sử dụng trong điều trị các bệnh lý dị ứng, tự miễn, viêm hệ thống và nhiều rối loạn liên quan đến đáp ứng miễn dịch bất thường.

2.2 Chỉ định
Thuốc PLONE-5 được sử dụng trong điều trị nhiều nhóm bệnh lý khác nhau như:
Các phản ứng dị ứng nghiêm trọng gồm sốc phản vệ, hen phế quản, phù mạch, bệnh huyết thanh, phản ứng quá mẫn do thuốc và các tình trạng dị ứng nặng không đáp ứng với điều trị thông thường.
Những bệnh lý mô liên kết và tự miễn như viêm đa khớp dạng thấp, viêm đa cơ, viêm động mạch tế bào khổng lồ, viêm mạch, bệnh mô liên kết hỗn hợp và collagenosis.
Các bệnh lý huyết học gồm thiếu máu tan huyết tự miễn, xuất huyết giảm tiểu cầu tự miễn, bệnh bạch cầu cấp hoặc mạn dòng lympho, đa u tủy xương và các thể ung thư hạch.
Các rối loạn nội tiết như suy thượng thận nguyên phát hoặc thứ phát và tăng sản thượng thận bẩm sinh.
Các bệnh tiêu hóa gồm bệnh Crohn, viêm loét đại tràng, bệnh Celiac, viêm gan mạn tính tự miễn, tổn thương gan đa hệ thống hoặc viêm phúc mạc dưỡng chấp.
Những tình trạng tăng calci huyết liên quan đến sarcoidosis hoặc ngộ độc Vitamin D.
Các bệnh nhiễm khuẩn cần phối hợp điều trị thích hợp như lao kê, lao màng não, lao phổi cấp hoặc mạn, phản ứng Herxheimer, bệnh rickettsia, tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn hoặc quai bị ở người trưởng thành.
Các bệnh lý thần kinh như co thắt cơ ở trẻ em, đa dây thần kinh bán cấp hoặc hội chứng Shy-Drager.
Các bệnh về mắt bao gồm viêm màng cứng, viêm màng bồ đào sau, viêm mạch máu võng mạc, bệnh Graves và khối u vô căn tại mắt.
Các tổn thương thận như viêm thận Lupus, hội chứng thận hư, viêm cầu thận thay đổi tối thiểu hoặc viêm thận kẽ.
Các bệnh hô hấp gồm viêm phổi dị ứng, xơ hóa phổi, viêm phế nang, bệnh phổi do aspergillosis, suy hô hấp ở người trưởng thành, viêm thanh quản co thắt hoặc tổn thương phổi do thuốc.
Những bệnh lý ngoài da như pemphigus vulgaris, viêm da tróc vảy, pemphigoid bọng nước, viêm da mủ hoại thư và Lupus ban đỏ hệ thống.
Ngoài ra thuốc còn được sử dụng trong bệnh Behcet, sarcoidosis, sốt cao kéo dài hoặc trong phác đồ ức chế miễn dịch sau ghép tạng.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Nady-methyl 4mg điều trị rối loạn miễn dịch
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc PLONE-5
3.1 Liều dùng
Người lớn và người cao tuổi nên sử dụng ở mức liều thấp nhất nhưng vẫn đạt hiệu quả điều trị mong muốn, đồng thời hạn chế kéo dài thời gian dùng thuốc nếu không cần thiết.
Đối với trẻ em, thuốc chỉ nên dùng trong trường hợp thật sự cần thiết, ưu tiên liều thấp nhất có hiệu quả và điều trị trong thời gian ngắn nhất có thể.
Liều điều trị thông thường dao động từ 5mg đến 60mg mỗi ngày tùy theo mức độ bệnh và đáp ứng lâm sàng của từng bệnh nhân. Có thể chia thành nhiều lần uống trong ngày hoặc sử dụng một liều duy nhất vào buổi sáng. Nếu quên liều, người bệnh nên uống bù vào sáng hôm sau nhằm hạn chế nguy cơ ức chế tuyến thượng thận. Một số trường hợp viêm khớp dạng thấp có cứng khớp buổi sáng nặng có thể cần bổ sung thêm liều vào buổi tối.
Trong quá trình điều trị kéo dài, liều khởi đầu cần được điều chỉnh dựa trên đáp ứng lâm sàng rồi giảm từ từ đến mức thấp nhất có hiệu quả. Thông thường có thể giảm khoảng 2,5mg đến 5mg mỗi 2 đến 5 ngày, mặc dù tốc độ giảm có thể nhanh hơn khi dùng liều khởi đầu cao. Nên hạn chế duy trì trên mức 10mg/ngày để giảm nguy cơ gặp phản ứng bất lợi.
Việc giảm xuống dưới 7,5mg/ngày sau liệu trình dài cần đặc biệt thận trọng nhằm tránh suy trục hạ đồi – tuyến yên – tuyến thượng thận. Nếu dùng thuốc dưới 3 tuần và nguy cơ tái phát bệnh thấp, có thể ngừng thuốc tương đối nhanh. Tuy nhiên, ngay cả khi dùng dưới 3 tuần vẫn cần giảm liều từ từ ở bệnh nhân có nguy cơ suy thượng thận, đã dùng corticoid nhiều đợt trước đó hoặc sử dụng liều trên 40mg/ngày.
Liều tham khảo ở một số bệnh:
Rối loạn dị ứng và bệnh da: 5mg đến 15mg/ngày.
Viêm động mạch: 20mg đến 30mg/ngày, trường hợp nặng có thể dùng liều cao hơn.
Viêm khớp dạng thấp: 10mg đến 15mg/ngày, sau đó giảm dần về liều duy trì thấp nhất.
Bệnh lý huyết học: 15mg đến 60mg/ngày, điều chỉnh tùy đáp ứng lâm sàng.
3.2 Cách dùng
Thuốc dùng theo đường uống. Nên uống sau bữa ăn nhằm hạn chế kích ứng niêm mạc dạ dày và Đường tiêu hóa.
4 Chống chỉ định
Không sử dụng PLONE-5 cho người quá mẫn với Prednisolone hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
Chống chỉ định ở bệnh nhân đang bị nhiễm khuẩn toàn thân nếu chưa được điều trị đặc hiệu phù hợp.
Không dùng cho người bị nhiễm Herpes simplex ở mắt vì có nguy cơ gây thủng giác mạc hoặc tổn thương mắt nghiêm trọng.
Thuốc chống chỉ định ở người có rối loạn di truyền hiếm gặp liên quan đến không dung nạp galactose, thiếu hụt men lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
5 Tác dụng phụ
Các phản ứng bất lợi của Prednisolone phụ thuộc nhiều vào liều lượng, thời gian điều trị và tần suất sử dụng thuốc.
Rối loạn nhiễm khuẩn:
Tăng nguy cơ nhiễm khuẩn cơ hội, làm nặng thêm các nhiễm trùng sẵn có, tái hoạt lao tiềm ẩn hoặc gây nhiễm Candida thực quản.
Rối loạn máu:
Có thể xuất hiện tăng bạch cầu.
Rối loạn miễn dịch:
Gặp phản ứng quá mẫn, bao gồm cả sốc phản vệ.
Rối loạn nội tiết và chuyển hóa:
Ức chế trục HPA, gây hội chứng Cushing, tăng cân, giữ natri nước, hạ Kali máu, rối loạn dung nạp glucose, tăng cảm giác thèm ăn, tăng cholesterol máu hoặc béo phì.
Hiếm gặp tăng đường huyết và rối loạn lipid máu.
Rối loạn tâm thần:
Hay gặp trạng thái kích thích, lo âu, mất ngủ, trầm cảm, hưng cảm, ảo giác, suy giảm trí nhớ, rối loạn hành vi hoặc ý nghĩ tự sát.
Có thể gây phụ thuộc tâm lý và trạng thái hưng phấn bất thường.
Rối loạn thần kinh:
Đau đầu, chóng mặt, động kinh, tăng áp lực nội sọ kèm phù gai thị hoặc mất ngủ.
Ngừng thuốc đột ngột có thể gây đau đầu nghiêm trọng hoặc hôn mê.
Rối loạn mắt:
Tăng nhãn áp, đục thủy tinh thể dưới bao sau, giảm thị lực, bong võng mạc, lồi mắt hoặc làm nặng thêm nhiễm trùng mắt.
Rối loạn tim mạch:
Suy tim sung huyết, tăng huyết áp, huyết khối tĩnh mạch sâu hoặc tăng nguy cơ biến cố tim mạch.
Rối loạn tiêu hóa:
Buồn nôn, nôn, đau bụng, khó tiêu, loét dạ dày, xuất huyết tiêu hóa hoặc viêm tụy cấp.
Rối loạn da:
Mỏng da, teo da, bầm tím, rạn da, nổi mụn trứng cá, tăng tiết mồ hôi, nổi mề đay hoặc phát ban.
Rối loạn cơ xương:
Loãng xương, đau cơ, đau khớp, nhược cơ, hoại tử xương, đứt gân hoặc chậm phát triển ở trẻ em.
Rối loạn thận:
Có thể xuất hiện suy thận cấp, đặc biệt ở bệnh nhân xơ cứng bì hệ thống.
Rối loạn sinh sản:
Rối loạn kinh nguyệt, vô kinh hoặc ảnh hưởng đến chất lượng tinh trùng.
Rối loạn toàn thân:
Mệt mỏi, khó chịu, giảm đáp ứng điều trị hoặc suy thượng thận cấp nếu ngừng thuốc quá nhanh.
6 Tương tác
Vaccine sống giảm độc lực không nên dùng cho người đang điều trị corticoid liều cao do nguy cơ suy giảm mạnh đáp ứng miễn dịch bảo vệ.
Các thuốc kháng acid như nhôm hydroxid hoặc magnesi trisilicat có thể làm giảm hấp thu Prednisolone qua đường tiêu hóa.
Rifampicin làm tăng chuyển hóa corticoid dẫn đến giảm hiệu quả điều trị, trong khi Erythromycin có thể làm giảm chuyển hóa corticosteroid.
Prednisolone làm giảm nồng độ Isoniazid trong huyết tương và có thể cần tăng liều Isoniazid khi phối hợp.
Glucocorticoid có thể làm thay đổi đáp ứng với thuốc chống đông nên cần theo dõi INR hoặc thời gian prothrombin chặt chẽ.
Thuốc chống đái tháo đường và Insulin có thể cần tăng liều do corticoid gây tăng Glucose máu.
Carbamazepin, Phenytoin, Phenobarbital hoặc primidon làm tăng chuyển hóa Prednisolone và giảm tác dụng điều trị.
Amphotericin B làm tăng nguy cơ hạ kali máu nghiêm trọng khi dùng cùng corticosteroid.
Ketoconazol và các thuốc ức chế CYP3A4 làm giảm thanh thải Prednisolone, từ đó làm tăng nguy cơ tích lũy thuốc.
Ciclosporin làm giảm Độ thanh thải Prednisolone nên có thể cần điều chỉnh liều.
Methotrexat làm tăng nguy cơ độc tính huyết học khi phối hợp với corticoid.
Thuốc tránh thai đường uống làm tăng nồng độ Prednisolone trong huyết tương.
NSAID và Aspirin làm tăng nguy cơ loét hoặc xuất huyết tiêu hóa khi dùng đồng thời.
Ritonavir có thể làm tăng nồng độ Prednisolone do ức chế CYP3A4.
Corticoid làm tăng nguy cơ hạ kali máu khi phối hợp với thuốc lợi tiểu quai, lợi tiểu thiazid, theophyllin hoặc thuốc cường giao cảm liều cao.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Người bệnh cần được theo dõi chặt chẽ về các biểu hiện tâm thần và thần kinh do corticoid có thể gây trầm cảm, rối loạn hành vi hoặc ý nghĩ tự sát sau vài ngày đến vài tuần điều trị.
Thuốc có khả năng thúc đẩy tiến triển của các khối u ác tính ở người suy giảm miễn dịch.
Bệnh nhân xơ cứng bì cần đặc biệt thận trọng vì liều Prednisolone từ 15mg trở lên có thể làm tăng nguy cơ tổn thương thận nghiêm trọng.
Thận trọng ở người có tiền sử lao, tăng huyết áp, suy tim, suy gan, suy thận, đái tháo đường, loãng xương, động kinh hoặc loét dạ dày.
Điều trị kéo dài gây ức chế trục HPA và có thể dẫn đến suy thượng thận thứ phát.
Thuốc làm che lấp các dấu hiệu nhiễm trùng nên cần theo dõi sát các biểu hiện nhiễm khuẩn tiềm ẩn.
Người chưa từng mắc thủy đậu hoặc sởi cần tránh tiếp xúc với người bệnh trong thời gian dùng thuốc.
Không sử dụng vaccine sống giảm độc lực trong thời gian điều trị bằng corticoid liều cao.
Dùng kéo dài có thể gây tăng nhãn áp, đục thủy tinh thể hoặc bong võng mạc nên cần khám mắt định kỳ.
Người cao tuổi có nguy cơ cao gặp các biến chứng nghiêm trọng như loãng xương, tăng huyết áp, đái tháo đường hoặc nhiễm trùng.
Ở trẻ em, corticoid có thể gây chậm phát triển thể chất nên cần theo dõi tăng trưởng thường xuyên.
Thuốc chứa lactose nên không phù hợp với người có rối loạn dung nạp galactose di truyền.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai chỉ nên sử dụng thuốc khi lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ đối với thai nhi. Việc dùng kéo dài hoặc lặp lại nhiều đợt trong thai kỳ có thể làm tăng nguy cơ chậm phát triển trong tử cung hoặc gây suy tuyến thượng thận ở trẻ sơ sinh.
Prednisolone bài tiết một phần vào sữa mẹ. Nếu người mẹ sử dụng liều cao trên 40mg/ngày, trẻ bú mẹ cần được theo dõi dấu hiệu suy tuyến thượng thận hoặc chậm phát triển.
7.3 Xử trí khi quá liều
Hiện chưa có thuốc giải độc đặc hiệu đối với quá liều Prednisolone. Việc điều trị chủ yếu là theo dõi triệu chứng lâm sàng, cân bằng điện giải và xử trí hỗ trợ thích hợp. Dùng liều quá cao có thể gây rối loạn tâm thần, hội chứng Cushing hoặc rối loạn nhịp tim.
7.4 Bảo quản
Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp, nhiệt độ dưới 30°C và giữ thuốc trong bao bì kín.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm PLONE-5 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Mecocine 8mg của Công ty cổ phần dược phẩm Trường Thọ chứa thành phần Prednisolone được chỉ định trong điều trị các phản ứng dị ứng nghiêm trọng, bệnh lý viêm mạn tính, Lupus ban đỏ hệ thống, viêm khớp dạng thấp và nhiều rối loạn miễn dịch cần sử dụng corticoid chống viêm toàn thân để kiểm soát triệu chứng và hạn chế tổn thương cơ quan.
TBSoretin 16mg do Công ty cổ phần dược phẩm Pharbaco Thái Bình sản xuất, chứa Prednisolone được sử dụng trong các trường hợp hen phế quản nặng, bệnh hô hấp do phản ứng miễn dịch, rối loạn huyết học tự miễn hoặc các tình trạng cần ức chế miễn dịch kéo dài nhằm hỗ trợ kiểm soát bệnh và cải thiện đáp ứng điều trị.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Prednisolone là glucocorticoid tổng hợp thuộc nhóm corticosteroid có tác dụng chống viêm và ức chế miễn dịch mạnh. So với các glucocorticoid tự nhiên như hydrocortison hoặc cortison, Prednisolone được sử dụng chủ yếu nhằm mục đích chống viêm hơn là thay thế hormon. Thuốc tác động lên nhiều quá trình chuyển hóa trong cơ thể, đồng thời điều chỉnh đáp ứng miễn dịch trước các tác nhân ngoại lai hoặc nội sinh.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Prednisolone được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương thường đạt được sau khoảng 1 đến 3 giờ.
9.2.2 Phân bố
Mức độ phân bố và thanh thải của Prednisolone phụ thuộc đáng kể vào tỷ lệ liên kết với protein huyết tương. Ở người có tình trạng hạ đường huyết, tỷ lệ liên kết protein giảm xuống làm tăng nguy cơ xuất hiện phản ứng bất lợi.
9.2.3 Chuyển hóa
Thuốc được chuyển hóa chủ yếu tại gan tạo thành các chất chuyển hóa không còn hoạt tính sinh học. Thời gian chuyển hóa có thể kéo dài ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan.
9.2.4 Thải trừ
Prednisolone được đào thải chủ yếu qua thận dưới dạng chất chuyển hóa tự do hoặc liên hợp. Ở phụ nữ mãn kinh, độ thanh thải của thuốc giảm khoảng 30% và thời gian chuyển hóa có xu hướng kéo dài.
10 Thuốc PLONE-5 giá bao nhiêu?
Thuốc PLONE-5 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc PLONE-5 mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc PLONE-5 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc có phạm vi chỉ định rộng, được sử dụng trong nhiều bệnh lý dị ứng, tự miễn, viêm hệ thống và các rối loạn huyết học cần điều trị bằng glucocorticoid toàn thân.
- Prednisolone hấp thu nhanh qua đường uống giúp thuốc đạt nồng độ điều trị trong thời gian ngắn và hỗ trợ cải thiện triệu chứng tương đối sớm.
- Viên nén có hàm lượng 5mg thuận lợi cho việc hiệu chỉnh liều từng bước trong quá trình tăng liều hoặc giảm liều corticoid kéo dài.
13 Nhược điểm
- Thuốc có nguy cơ gây nhiều phản ứng bất lợi nghiêm trọng trên tâm thần, nội tiết, chuyển hóa, cơ xương và miễn dịch khi dùng liều cao hoặc kéo dài.
- Ngừng thuốc đột ngột sau thời gian điều trị dài có thể dẫn đến suy thượng thận cấp nguy hiểm và cần giảm liều từ từ theo hướng dẫn chuyên môn.
- Prednisolone làm suy giảm đáp ứng miễn dịch tự nhiên nên có thể làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn cơ hội hoặc che lấp các triệu chứng nhiễm trùng.
Tổng 10 hình ảnh











