1 / 12
plinda cap 150mg 1 K4838

PLINDA CAP. 150mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuPharmaunity, BCworld Pharm. Co., Ltd
Công ty đăng kýPharmaunity Co., Ltd.
Số đăng ký880110077026
Dạng bào chếViên nang cứng
Quy cách đóng góiHộp 03 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtPregabalin, Lactose (Lactose monohydrate, Lactosum)
Tá dượcTalc, Nước tinh khiết (Purified Water), Gelatin , titanium dioxid
Xuất xứHàn Quốc
Mã sản phẩmtq1199
Chuyên mục Thuốc Thần Kinh

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

Pregabalin hàm lượng 150 mg.

Thành phần tá dược:

Lactose hydrat, tinh bột ngô, talc, vỏ nang cứng cỡ số 2.

Thành phần thân nang và nắp nang gồm gelatin, titanium dioxide và nước.

2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc PLINDA CAP. 150mg

2.1 Tác dụng

Plinda Cap. 150mg thuộc nhóm thuốc chống động kinh khác.

Thuốc mang lại hiệu quả giảm đau thần kinh và chống co giật thông qua liên kết đặc hiệu với tiểu đơn vị alpha 2-delta.

Thuốc điều trị đau dây thần kinh và động kinh Plinda Cap. 150mg
Thuốc điều trị đau dây thần kinh và động kinh Plinda Cap. 150mg

2.2 Chỉ định

Điều trị tình trạng đau dây thần kinh trung ương và đau dây thần kinh ngoại vi.

Chỉ định này loại trừ đau dây thần kinh sinh ba, đau cấp tính và đau do herpes.

Điều trị hỗ trợ cho bệnh nhân người lớn bị động kinh cục bộ có hoặc không kèm toàn thể hóa thứ phát.

Điều trị hội chứng rối loạn lo âu lan tỏa ở đối tượng người lớn.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Lebalix 75 mg điều trị động kinh

3 Liều dùng – Cách dùng thuốc PLINDA CAP. 150mg

3.1 Liều dùng

Khoảng liều điều trị thông thường từ 150 đến 600 mg/ngày, được chia đều thành 2 hoặc 3 lần uống mỗi ngày.

Đau dây thần kinh:

Liều khởi đầu khuyến cáo là 150 mg/ngày chia thành 2 hoặc 3 lần uống.

Dựa vào đáp ứng lâm sàng, liều dùng có thể tăng lên 300 mg/ngày sau khoảng từ 3 đến 7 ngày.

Nếu cần thiết, có thể tiếp tục tăng lên liều tối đa là 600 mg sau 7 ngày tiếp theo.

Động kinh:

Liều khởi đầu khuyến cáo là 150 mg/ngày chia thành 2 hoặc 3 lần uống.

Dựa vào khả năng dung nạp của bệnh nhân, liều có thể tăng lên 300 mg/ngày sau thời gian 1 tuần.

Nếu cần thiết, tăng lên liều tối đa 600 mg sau 1 tuần tiếp theo.

Rối loạn lo âu lan tỏa:

Liều khởi đầu khuyến cáo là 150 mg/ngày.

Khoảng liều duy trì từ 150 đến 600 mg/ngày chia làm 2 hoặc 3 lần.

Dựa vào đáp ứng cụ thể, liều có thể tăng lên 300 mg/ngày sau tuần đầu tiên.

Liều dùng có thể tăng tiếp lên mức 450 mg sau tuần tiếp theo.

Nếu cần thiết, tăng đến liều tối đa là 600 mg sau 1 tuần nữa.

Bác sĩ cần đánh giá thường xuyên nhu cầu điều trị.

Ngừng sử dụng pregabalin:

Việc ngừng thuốc phải thực hiện từ từ bằng cách giảm dần liều dùng trong vòng 1 tuần cho tất cả các chỉ định.

Bệnh nhân suy thận:

Liều dùng phải được cá thể hóa theo độ thanh thải creatinin (CLcr) của từng bệnh nhân.

Công thức tính CLcr (ml/phút) = [(1,23 x [140 - tuổi] x cân nặng (kg)) / creatinin máu (µmol/ml)] (nhân thêm 0,85 đối với nữ).

CLcr >= 60 ml/phút: Khởi đầu 150 mg/ngày, tối đa 600 mg/ngày, chia liều BID (2 lần/ngày) hoặc TID (3 lần/ngày).

CLcr từ >= 30 đến < 60 ml/phút: Khởi đầu 75 mg/ngày, tối đa 300 mg/ngày, chia liều BID hoặc TID.

CLcr từ >= 15 đến < 30 ml/phút: Khởi đầu 25 - 50 mg/ngày, tối đa 150 mg/ngày, dùng phác đồ 1 lần/ngày hoặc BID.

CLcr < 15 ml/phút: Khởi đầu 25 mg/ngày, tối đa 75 mg/ngày, dùng phác đồ 1 lần/ngày.

Bệnh nhân chạy thận nhân tạo:

Điều chỉnh liều hàng ngày theo chức năng thận.

Ngoài ra, cần bổ sung một liều đơn duy nhất ngay sau mỗi 4 giờ chạy thận.

Liều bổ sung khởi đầu là 25 mg, liều bổ sung tối đa là 100 mg.

Bệnh nhân suy gan:

Không cần thực hiện điều chỉnh liều dùng thuốc.

Trẻ em:

Tính an toàn và hiệu quả dưới 12 tuổi và thanh thiếu niên từ 12-17 tuổi chưa được thiết lập.

Chưa có khuyến cáo liều cụ thể.

Người cao tuổi trên 65 tuổi:

Có thể cần giảm liều do chức năng thận bị suy giảm tự nhiên.

3.2 Cách dùng

Thuốc chỉ dùng bằng đường uống.

Người bệnh có thể uống viên thuốc cùng hoặc không cùng với thức ăn.

[1]

4 Chống chỉ định

Chống chỉ định cho những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với hoạt chất pregabalin hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Pregaviet 50mg điều trị đau dây thần kinh

5 Tác dụng phụ

Nhiễm khuẩn: Thường gặp tình trạng viêm mũi họng.

Hệ máu và bạch huyết: Ít gặp giảm bạch cầu trung tính. Hiếm gặp giảm số lượng bạch cầu.

Hệ miễn dịch: Ít gặp phản ứng quá mẫn. Hiếm gặp phù mạch, dị ứng.

Chuyển hóa và dinh dưỡng: Thường gặp tăng sự thèm ăn. Ít gặp chán ăn, hạ đường huyết.

Rối loạn tâm thần: Thường gặp tâm trạng hưng phấn, bối rối, khó chịu, mất phương hướng, mất ngủ, giảm ham muốn tình dục. Ít gặp ảo giác, hoảng loạn, bồn chồn, kích động, trầm cảm, chán nản, hưng cảm, hung hăng, thay đổi tâm trạng, khó diễn đạt, giấc mơ bất thường, tăng ham muốn, vô cảm, thờ ơ. Hiếm gặp giải ức chế.

Hệ thần kinh: Rất phổ biến chóng mặt, buồn ngủ, nhức đầu. Thường gặp mất điều hòa, phối hợp bất thường, run rẩy, khó tiêu, mất trí nhớ, suy giảm trí nhớ, rối loạn chú ý, dị cảm, an thần, rối loạn thăng bằng, thờ ơ. Ít gặp ngất, choáng váng, giật rung cơ, mất ý thức, kích động tâm lý, rối loạn vận động, chóng mặt tư thế, run vận động tự ý, rung giật nhãn cầu, rối loạn nhận thức, suy giảm tinh thần, rối loạn ngôn ngữ, giảm phản xạ, tăng cảm, cảm giác nóng rát, mất vị giác, bất ổn, khó chịu. Hiếm gặp co giật, rối loạn khứu giác, giảm chức năng vận động, chứng khó viết.

Rối loạn mắt: Thường gặp nhìn mờ, nhìn đôi. Ít gặp mất thị lực ngoại vi, rối loạn thị giác, sưng mắt, khiếm khuyết trường thị giác, giảm thị lực, đau mắt, mỏi mắt, lóa mắt, khô mắt, chảy nước mắt, kích ứng mắt. Hiếm gặp mất thị lực, viêm giác mạc, nhìn dao động, giãn đồng tử, lác, chói mắt.

Tai và mê đạo: Thường gặp chóng mặt. Ít gặp tăng nhạy cảm với tiếng ồn.

Rối loạn tim: Ít gặp nhịp tim nhanh, block nhĩ thất độ 1, nhịp chậm xoang, suy tim xung huyết. Hiếm gặp kéo dài khoảng QT, nhịp nhanh xoang, rối loạn nhịp xoang.

Mạch máu: Ít gặp hạ huyết áp, tăng huyết áp, bốc hỏa, đỏ bừng, lạnh ngoại biên.

Hô hấp, lồng ngực và trung thất: Ít gặp khó thở, chảy máu cam, ho, nghẹt mũi, viêm mũi, ngáy, khô mũi. Hiếm gặp phù phổi, sưng họng.

Tiêu hóa: Thường gặp nôn, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, trướng bụng, khô miệng. Ít gặp trào ngược dạ dày thực quản, tăng tiết nước bọt, giảm cảm giác ở miệng. Hiếm gặp cổ trướng, viêm tụy, sưng lưỡi, khó nuốt.

Gan mật: Ít gặp tăng men gan bao gồm tăng ALT và AST. Hiếm gặp vàng da. Rất hiếm gặp suy gan, viêm gan.

Da và mô dưới da: Ít gặp phát ban sần, nổi mề đay, tăng tiết mồ hôi, ngứa. Hiếm gặp hội chứng Stevens Johnson, mồ hôi lạnh.

Cơ xương và mô liên kết: Thường gặp chuột rút, đau khớp, đau lưng, đau chân tay, co thắt cổ tử cung. Ít gặp sưng khớp, đau cơ, co giật cơ, đau cổ, cứng cơ. Hiếm gặp tiêu cơ vân.

Thận và tiết niệu: Ít gặp tiểu không tự chủ, khó tiểu. Hiếm gặp suy thận, thiểu niệu, bí tiểu.

Sinh sản và vú: Thường gặp rối loạn cương dương. Ít gặp rối loạn chức năng tình dục, xuất tinh chậm, Đau Bụng Kinh, đau vú. Hiếm gặp vô kinh, chảy dịch vú, nở ngực, vú to ở nam giới.

Toàn thân: Thường gặp phù ngoại biên, phù, dáng đi bất thường, ngã, cảm thấy say, cảm thấy bất thường, mệt mỏi. Ít gặp phù toàn thân, phù mặt, tức ngực, đau, nôn, khát nước, ớn lạnh, suy nhược.

Kiểm tra: Thường gặp tăng cân. Ít gặp tăng creatin phosphokinase máu, tăng ALT, tăng AST, tăng đường huyết, giảm tiểu cầu, tăng creatinin máu, giảm Kali máu, giảm trọng lượng.

Triệu chứng khi ngừng thuốc: Xuất hiện mất ngủ, nhức đầu, buồn nôn, lo lắng, tiêu chảy, hội chứng cúm, co giật, hồi hộp, trầm cảm, đau, tăng thân nhiệt, chóng mặt, lệ thuộc thể chất.

6 Tương tác

Thuốc bài tiết hầu hết qua nước tiểu dưới dạng không đổi nên không có khả năng tạo ra tương tác dược động học lâm sàng.

Không ghi nhận tương tác lâm sàng với Phenytoin, carbamazepin, Acid Valproic, lamotrigin, Gabapentin, lorazepam, oxycodon hoặc Ethanol trong nghiên cứu in vivo.

Các thuốc trị đái tháo đường đường uống, thuốc lợi tiểu, Insulin, Phenobarbital, tiagabin và topiramat không ảnh hưởng đến độ thanh thải pregabalin.

Phối hợp với thuốc tránh thai đường uống (norethisteron hoặc ethinyl oestradiol) không gây ảnh hưởng đến dược động học của nhau.

Pregabalin có thể làm tăng cường tác dụng sẵn có của ethanol và hoạt chất lorazepam.

Thuốc có thể góp phần làm trầm trọng thêm sự suy giảm nhận thức và chức năng vận động do oxycodone.

Có báo cáo hậu mãi về tình trạng suy hô hấp và hôn mê khi dùng phối hợp pregabalin với các thuốc trị trầm cảm khác.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Bệnh nhân tiểu đường bị tăng cân trong quá trình điều trị có thể cần phải điều chỉnh lại liều thuốc hạ đường huyết.

Cần ngưng dùng thuốc ngay nếu xuất hiện triệu chứng phù mạch như sưng mặt, phù ngoại vi hoặc sưng đường hô hấp trên.

Thuốc gây chóng mặt, buồn ngủ, dễ làm tăng nguy cơ té ngã chấn thương ở đối tượng người cao tuổi.

Đã có báo cáo về mất ý thức, lú lẫn, mệt mỏi.

Thuốc có thể gây mờ mắt, giảm thị lực, thay đổi trường thị giác.

Ngừng sử dụng thuốc giúp cải thiện các triệu chứng thị giác này.

Đã có báo cáo về các trường hợp suy thận, việc ngừng thuốc có thể giải quyết được phản ứng bất lợi này.

Không có đủ dữ liệu lâm sàng để chuyển đổi sang liệu pháp đơn trị liệu bằng pregabalin sau khi đã kiểm soát được cơn động kinh.

Ngừng thuốc đột ngột gây triệu chứng cai thuốc, co giật có thể xảy ra ngay sau khi dừng hoặc trong quá trình sử dụng.

Cần sử dụng thận trọng cho bệnh nhân cao tuổi có tổn thương tim mạch do có báo cáo về nguy cơ suy tim xung huyết.

Điều trị đau thần kinh trung ương do chấn thương tủy sống làm tăng tỷ lệ tác dụng phụ thần kinh trung ương, đặc biệt là buồn ngủ.

Theo dõi chặt chẽ người bệnh để phát hiện kịp thời các dấu hiệu của ý định và hành vi tự tử.

Cần thận trọng khi phối hợp với thuốc gây táo bón như opioid do nguy cơ giảm chức năng Đường tiêu hóa dưới, gây tắc ruột, liệt ruột.

Thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử lạm dụng chất gây nghiện, cần theo dõi sát các dấu hiệu lạm dụng hoặc lệ thuộc thuốc.

Các trường hợp bệnh não đã được báo cáo, chủ yếu xảy ra trên bệnh nhân có sẵn bệnh lý nền gây bệnh não.

Thuốc có chứa tá dược lactose hydrat, không dùng cho người rối loạn di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc do thuốc có thể gây các tác dụng phụ chóng mặt, ngủ gà, đau đầu.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc làm tăng tỷ lệ dị dạng thai nhi và độc tính phát triển như tử vong, chậm phát triển, tổn thương hệ thần kinh.

Chưa có nghiên cứu đầy đủ ở phụ nữ mang thai.

Chỉ dùng thuốc khi tiềm năng lợi ích cho mẹ lớn hơn nguy cơ cho thai nhi.

Pregabalin bài tiết được qua sữa mẹ, tác dụng trên trẻ nhỏ chưa được biết rõ.

Việc quyết định ngừng cho con bú hay ngừng dùng thuốc phải cân nhắc dựa trên lợi ích bú mẹ của trẻ và lợi ích điều trị của mẹ.

7.3 Xử trí khi quá liều

Sử dụng liều cao nhất được báo cáo là 800 mg chưa ghi nhận hậu quả lâm sàng đáng kể nào.

Thuốc không có chất giải độc đặc hiệu.

Khi xảy ra quá liều, tiến hành gây nôn, rửa dạ dày, duy trì đường thở, áp dụng điều trị triệu chứng và các biện pháp hỗ trợ.

Thẩm phân máu có thể được thực hiện giúp loại bỏ khoảng 50% thuốc trong vòng 4 giờ.

7.4 Bảo quản

Bảo quản thuốc trong bao bì kín, để nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp, tránh ẩm và duy trì ở nhiệt độ dưới 30 độ C.

Hạn dùng của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm PLINDA CAP. 150mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm Pregabalin 25mg Liconsa của Laboratorios Liconsa, S.A. chứa thành phần Pregabalin được chỉ định để điều trị đau dây thần kinh trung ương và ngoại vi, hỗ trợ điều trị các cơn động kinh cục bộ ở người lớn hoặc giải quyết hội chứng rối loạn lo âu lan tỏa.

Sản phẩm Sunpregaba 150 do Sun Pharmaceutical Industries Limited sản xuất, chứa Pregabalin được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân người lớn cần kiểm soát chứng đau thần kinh mạn tính, hỗ trợ cắt cơn động kinh cục bộ hoặc làm giảm các biểu hiện lo âu kéo dài.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Pregabalin liên kết với ái lực cao tại các vị trí alpha 2-delta, một tiểu đơn vị phụ trợ của kênh calci chọn lọc điện thế, trong hệ thống mô thần kinh trung ương.

Mặc dù cơ chế hoạt động chưa được làm sáng tỏ hoàn toàn, việc liên kết với tiểu đơn vị alpha 2-delta được chứng minh có liên quan mật thiết đến tác dụng chống đau và chống động kinh thực nghiệm.

Trên mô hình động vật tổn thương thần kinh, pregabalin làm giảm lượng calci giải phóng từ các chất dẫn truyền thần kinh cảm thụ đau ở tủy sống.

Cơ chế này thực hiện bằng cách làm gián đoạn kênh vận chuyển calci chứa alpha 2-delta hoặc làm giảm dòng calci đi vào tế bào.

Tác dụng chống đau của thuốc cũng có thể gián tiếp thông qua tương tác làm giảm đường dẫn truyền noradrenergic và serotonergic từ não xuống tủy sống.

Mặc dù cấu trúc là dẫn xuất của chất ức chế dẫn truyền thần kinh GABA, pregabalin không liên kết trực tiếp với các thụ thể GABAA, GABAB hay thụ thể benzodiazepin.

Thuốc không làm tăng phản ứng GABAA trong tế bào nuôi cấy, không thay đổi nồng độ GABA ở não chuột cấp tính và không tác động đến sự hấp thu hay thoái hóa GABA.

Tuy nhiên, việc sử dụng pregabalin kéo dài sẽ làm tăng mật độ protein vận chuyển GABA cũng như thúc đẩy tỷ lệ vận chuyển GABA chức năng.

Thuốc không ức chế kênh natri, không kích hoạt thụ thể opiat, không làm thay đổi hoạt tính cyclooxygenase, không kích hoạt thụ thể serotonin, Dopamin và không ức chế tái hấp thu các chất này.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Hoạt chất pregabalin được hấp thu nhanh và tốt sau khi dùng đường uống.

Khi uống thuốc ở điều kiện đói, nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) đạt được sau khoảng 1,5 giờ.

Sinh khả dụng đường uống của thuốc đạt >= 90% và hoàn toàn độc lập với liều dùng.

Sau khi dùng liều đơn hoặc đa liều, các giá trị Cmax và Diện tích dưới đường cong (AUC) tăng tiến triển tuyến tính theo mức liều.

Trạng thái ổn định nồng độ đạt được trong vòng 24 đến 48 giờ sau khi dùng lặp lại.

Khi uống thuốc cùng với thức ăn, tốc độ hấp thu bị suy giảm, làm Cmax giảm khoảng 25 đến 30% và kéo dài Tmax lên đến khoảng 3 giờ.

Dù vậy, việc dùng đồng thời với thức ăn không gây ra ảnh hưởng có ý nghĩa lâm sàng đến tổng lượng hấp thu.

9.2.2 Phân bố

Pregabalin hoàn toàn không liên kết với protein huyết tương người.

Thể tích phân bố của hoạt chất sau khi dùng đường uống đạt khoảng 0,5 l/kg.

Thuốc đóng vai trò là chất nền cho hệ thống L vận chuyển, chịu trách nhiệm đưa các acid amin lớn đi qua hàng rào máu não.

Nghiên cứu thực nghiệm chứng minh thuốc qua được hàng rào máu não, hàng rào nhau thai ở chuột và bài tiết vào sữa của chuột mẹ đang cho con bú.

9.2.3 Chuyển hóa

Hoạt chất pregabalin chỉ bị chuyển hóa một lượng không đáng kể trong cơ thể người.

Dữ liệu phóng xạ cho thấy khoảng 90% liều dùng được tìm thấy lại trong nước tiểu dưới dạng chất gốc chưa biến đổi.

Dẫn xuất N-methyl hóa là chất chuyển hóa chính duy nhất được phát hiện trong nước tiểu, chiếm tỷ lệ rất thấp khoảng 0,9% so với liều dùng ban đầu.

Thuốc không xảy ra quá trình racemic hóa chuyển đổi cấu hình đối phân trong cơ thể thực nghiệm.

9.2.4 Thải trừ

Thuốc được loại bỏ khỏi hệ thống tuần hoàn cơ thể chủ yếu nhờ quá trình bài tiết qua thận dưới dạng nguyên vẹn.

Thời gian bán thải trung bình của hoạt chất đạt khoảng 6,3 giờ ở những cá thể có chức năng thận bình thường.

Độ thanh thải trung bình tại thận ước tính dao động từ 67,0 đến 80,9 mL/phút ở đối tượng người trẻ khỏe mạnh.

Do không gắn kết với protein huyết tương, tỷ lệ thanh thải này cho thấy quá trình tái hấp thu ở ống thận có tham gia ảnh hưởng.

Tốc độ thải trừ tổng thể gần như tỷ lệ thuận tuyến tính với độ thanh thải creatinin.

10 Thuốc PLINDA CAP. 150mg giá bao nhiêu?

Thuốc PLINDA CAP. 150mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc PLINDA CAP. 150mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc PLINDA CAP. 150mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Thuốc có sinh khả dụng đường uống rất cao trên >= 90%, đạt nồng độ ổn định nhanh và không bị ảnh hưởng đáng kể bởi thức ăn.
  • Rất ít nguy cơ xảy ra tương tác dược động học phức tạp do tỷ lệ gắn kết protein huyết tương bằng không và chuyển hóa không đáng kể.

13 Nhược điểm

  • Thuốc gây ra một số tác dụng phụ rất phổ biến và thường gặp trên hệ thần kinh trung ương như chóng mặt, buồn ngủ và nhức đầu.
  • Bắt buộc phải hiệu chỉnh giảm liều nghiêm ngặt dựa theo độ thanh thải creatinin ở bệnh nhân suy thận và người cao tuổi.
  • Nguy cơ xuất hiện hội chứng cai thuốc dữ dội kèm co giật nếu bệnh nhân ngừng sử dụng đột ngột mà không giảm liều từ từ.

Tổng 12 hình ảnh

plinda cap 150mg 1 K4838
plinda cap 150mg 1 K4838
plinda cap 150mg 2 R7565
plinda cap 150mg 2 R7565
plinda cap 150mg 3 F2850
plinda cap 150mg 3 F2850
plinda cap 150mg 4 M5587
plinda cap 150mg 4 M5587
plinda cap 150mg 5 L4510
plinda cap 150mg 5 L4510
plinda cap 150mg 6 R7246
plinda cap 150mg 6 R7246
plinda cap 150mg 7 Q6268
plinda cap 150mg 7 Q6268
plinda cap 150mg 8 B0816
plinda cap 150mg 8 B0816
plinda cap 150mg 9 H3543
plinda cap 150mg 9 H3543
plinda cap 150mg 10 O5270
plinda cap 150mg 10 O5270
plinda cap 150mg 11 V8826
plinda cap 150mg 11 V8826
plinda cap 150mg 12 F2553
plinda cap 150mg 12 F2553

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Hưng vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
PLINDA CAP. 150mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • PLINDA CAP. 150mg
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    phản hồi nhanh chóng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789