Plestastad 100mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Stellapharm, Công ty TNHH Liên Doanh Stellapharm |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH Liên Doanh Stellapharm |
| Số đăng ký | 893110343900 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Cilostazol |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | hn797 |
| Chuyên mục | Thuốc Chống Kết Tập Tiểu Cầu |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Mỗi viên Plestastad 100mg chứa:
Cilostazol: 100mg
Tá dược: Vừa đủ
Dạng bào chế: Viên nén [1]

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Plestastad 100mg
Thuốc Plestastad 100mg được sử dụng để:
- Cải thiện khoảng cách đi bộ tối đa và khoảng cách đi bộ không gây đau ở những bệnh nhân mắc chứng đau cách hồi mà không đau lúc nghỉ và không có hoại tử tổ chức ngoại biên.
- Là lựa chọn điều trị hàng thứ hai sau khi đã áp dụng các biện pháp điều trị không dùng thuốc như ngừng hút thuốc, luyện tập thể lực và kiểm soát yếu tố nguy cơ tim mạch chưa mang lại hiệu quả đầy đủ.
==>> Xem thêm thuốc: Thuốc Crybotas 50 điều trị cơn đau cách hồi do bệnh động mạch chi dưới mạn tính
3 Liều dùng - Cách dùng
3.1 Cách dùng
Plestastad 100mg được dùng theo đường uống, 30 phút trước bữa ăn sáng và tối.
3.2 Liều dùng
Liều thông thường: 100 mg/lần, ngày 2 lần.
Đánh giá hiệu quả sau khoảng 3 tháng điều trị và cân nhắc ngừng thuốc nếu triệu chứng không cải thiện.
Giảm liều còn 50 mg x 2 lần/ngày khi dùng đồng thời với thuốc ức chế mạnh CYP3A4 hoặc CYP2C19 (erythromycin, Clarithromycin, Ketoconazole, Itraconazole, omeprazole...).
Không cần chỉnh liều ở người cao tuổi hoặc bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình.
4 Chống chỉ định
Quá mẫn với dược chất hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc Plestastad 100mg.
Bệnh nhân suy tim sung huyết.
Suy gan trung bình đến nặng.
Suy thận nặng
Phụ nữ mang thai.
Người có nguy cơ xuất huyết cao hoặc đang chảy máu.
Tiền sử loạn nhịp tim nhanh nặng, loạn nhịp thất, rung thất hoặc ngoại tâm thu thất đa ổ hoặc kéo dài khoảng QT.
Đau thắt ngực không ổn định, nhồi máu cơ tim hoặc can thiệp mạch vành trong vòng 6 tháng gần đây.
Đang sử dụng đồng thời từ hai thuốc chống đông hoặc kháng kết tập tiểu cầu trở lên
5 Tác dụng phụ
Tác dụng phụ thường gặp khi dùng Plestastad 100mg: Bầm máu, phù mạch (ngoại biên, chán ăn, đau đầu, chóng mặt, nhịp tim nhanh, đau thắt ngực, rối loạn nhịp tim, ngoại tâm thu thất
Tác dụng phụ ít gặp: Thiếu máu, dị ứng, lo lắng, chảy máu cam, xuất huyết tiêu hóa, viêm phổi, ho, đau cơ,...
Tác dụng chưa rõ tần suất: Liệt, giảm cảm giác, viêm kết mạc, chức năng gan bất thường, vàng da, phát ban da, hội chứng Stevens-Johnson,...
6 Tương tác
Dùng cùng Aspirin hoặc Clopidogrel có thể làm tăng tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu và nguy cơ chảy máu.
Khi phối hợp với các thuốc chống đông như warfarin cần theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu xuất huyết.
Chống chỉ định sử dụng cilostazol ở bệnh nhân đang điều trị đồng thời từ hai thuốc kháng tiểu cầu hoặc chống đông máu trở lên.
Các thuốc như Erythromycin, clarithromycin, ketoconazole, itraconazole, Omeprazole và một số thuốc kháng nấm azol hoặc thuốc ức chế protease làm tăng nồng độ và tác dụng của cilostazol trong huyết tương.
Cilostazol có thể làm tăng nồng độ của một số thuốc chuyển hóa qua CYP3A4 như lovastatin, Simvastatin và Atorvastatin.
Carbamazepin, Phenytoin, Rifampicin và St. John’s wort có thể làm thay đổi nồng độ và hiệu quả điều trị của cilostazol.
Phối hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp và gây nhịp tim nhanh phản xạ, do đó cần theo dõi huyết áp và nhịp tim trong quá trình điều trị.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Bệnh nhân đang điều trị bằng cilostazol nên tiếp tục thực hiện thay đổi lối sống và các can thiệp bằng thuốc để giảm nguy cơ biến cố tim mạch trong thời gian dùng thuốc Plestastad 100mg.
Plestastad 100mg có thể gây nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, hạ huyết áp và rối loạn nhịp tim, cần theo dõi ở bệnh nhân có bệnh tim mạch.
Thận trọng ở người có tiền sử rung nhĩ, cuồng nhĩ hoặc ngoại tâm thu.
Bệnh nhân nên báo cáo nếu có bất kỳ dấu hiệu chảy máu hoặc dễ bị bầm tím trong quá trình điều trị. Nên ngừng sử dụng cilostazol trong trường hợp có xuất huyết võng mạc.
Ngừng thuốc Plestastad ít nhất 5 ngày trước phẫu thuật nếu cần hạn chế nguy cơ xuất huyết.
Công thức máu toàn phần nên được kiểm tra nếu nghỉ ngờ bị nhiễm trùng hoặc có bất kỳ bằng chứng lâm sàng khác của rối loạn tạo máu. Cilostazol nên ngưng kịp thời nếu có bằng chứng lâm sàng hoặc cận lâm sàng của các bất thường huyết học.
7.2 Lưu ý khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Không dùng Plestastad 100mg cho nhóm đối tượng này.
7.3 Xử trí khi quá liều
Khi quá liều Plestastad 100mg, cần đưa bệnh nhân đến bệnh viện để được thăm khám và điều trị kịp thời.
7.4 Bảo quản
Bảo quản thuốc Plestastad 100mg ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp.
8 Sản phẩm thay thế
Trong trường hợp thuốc Plestastad hết hàng, quý khách có thể tham khảo các thuốc sau:
- Thuốc Noclaud 100mg chứa Cilostazol, giúp tăng khoảng cách đi bộ không đau ở bệnh nhân động mạch ngoại biên giai đoạn II, khi các biện pháp lối sống và điều trị khác không cải thiện triệu chứng.
- Thuốc Nibixada 100mg giúp cải thiện triệu chứng và tăng khoảng cách đi bộ ở bệnh nhân đau cách hồi giai đoạn II, khi các biện pháp lối sống và can thiệp khác không mang lại hiệu quả.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Cilostazol là thuốc ức chế chọn lọc enzym phosphodiesterase III (PDE III), làm tăng nồng độ AMP vòng (cAMP) trong tiểu cầu và cơ trơn mạch máu. Nhờ đó, thuốc ức chế kết tập tiểu cầu có hồi phục, đồng thời gây giãn mạch ngoại vi và cải thiện lưu lượng máu đến các chi. Cilostazol còn giúp giảm tăng sinh cơ trơn thành mạch, cải thiện khả năng vận động ở bệnh nhân đau cách hồi, tăng quãng đường đi bộ không đau và tối đa, đồng thời có lợi trên chuyển hóa lipid máu.
9.2 Dược động học
Sau khi uống, cilostazol được hấp thu tốt qua Đường tiêu hóa và đạt trạng thái ổn định sau khoảng 4 ngày dùng liên tục. Thuốc gắn mạnh với protein huyết tương, được chuyển hóa chủ yếu tại gan thông qua các enzym CYP3A4 và CYP2C19 tạo thành các chất chuyển hóa còn hoạt tính. Thời gian bán thải trung bình khoảng 10,5 giờ, đào thải chủ yếu qua nước tiểu.
10 Thuốc Plestastad 100mg giá bao nhiêu?
Thuốc Plestastad 100mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Plestastad 100mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Plestastad 100mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc Plestastad 100mg dạng viên nén có độ ổn định cao, dễ bảo quản, dễ mang theo và thuận tiện cho điều trị kéo dài.
- Quy trình sản xuất hiện đại giúp đảm bảo hàm lượng hoạt chất đồng đều, chất lượng ổn định và khả năng hấp thu tốt, góp phần nâng cao hiệu quả điều trị và sự tuân thủ của người bệnh.
13 Nhược điểm
- Thuốc Plestastad 100mg có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như: chán ăn, đau đầu, chóng mặt, nhịp tim nhanh, đau thắt ngực, rối loạn nhịp tim,..
Tổng 7 hình ảnh








