PINDOPRAM 10/10
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Trường Thọ Pharma, Công ty cổ phần dược phẩm Trường Thọ |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần dược phẩm Trường Thọ |
| Số đăng ký | 893110106826 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Amlodipin, Perindopril |
| Tá dược | Povidone (PVP), Aerosil (Colloidal anhydrous silica), Sodium Croscarmellose, Microcrystalline cellulose (MCC) |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | tq1432 |
| Chuyên mục | Thuốc Tăng Huyết Áp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
1.1 Thành phần dược chất
Perindopril arginine: 10 mg (tương đương với 6,79 mg perindopril).
Amlodipine: 10 mg (dưới dạng Amlodipine besilate 13,87 mg).
1.2 Thành phần tá dược
Microcrystalline cellulose, PVP K30, Croscarmellose sodium, Aerosil, Magnesi stearat.
2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc PINDOPRAM 10/10
2.1 Tác dụng
PINDOPRAM 10/10 phối hợp tác dụng của thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin (perindopril) và thuốc chẹn kênh Canxi phân nhóm dihydropyridin (amlodipine), mang lại hiệu quả giãn mạch và hạ áp hiệp đồng.

2.2 Chỉ định
PINDOPRAM 10/10 được dùng để điều trị tăng huyết áp và/hoặc bệnh động mạch vành ổn định ở những bệnh nhân đã dùng perindopril và amlodipine dưới dạng các viên riêng biệt cùng liều.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Prenewel 8mg/2,5mg Tablets điều trị cao huyết áp
3 Liều dùng – Cách dùng thuốc PINDOPRAM 10/10
3.1 Liều dùng
Liều thông thường: Uống 1 viên mỗi ngày. Dạng phối hợp cố định liều không thích hợp cho điều trị khởi đầu. Khi cần điều chỉnh liều, có thể thay đổi liều PINDOPRAM 10/10 hoặc cân nhắc điều chỉnh từng thành phần riêng rẽ.
Bệnh nhân lớn tuổi và suy thận: Sử dụng được cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin >= 60 ml/phút. Không dùng cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 60 ml/phút (khuyến cáo điều chỉnh liều theo từng thành phần riêng biệt). Cần theo dõi định kỳ nồng độ creatinin và Kali máu.
Bệnh nhân suy gan: Chưa có khuyến cáo liều trên bệnh nhân suy gan nhẹ đến vừa, nên bắt đầu ở liều thấp nhất và chỉnh liều từng thành phần phối hợp tự do. Chưa có dữ liệu nghiên cứu dược động học trên bệnh nhân suy gan nặng; cần khởi trị ở mức liều thấp nhất và tăng liều từ từ.
Trẻ em: Không nên dùng cho trẻ em và trẻ vị thành niên do độ an toàn và hiệu quả chưa được thiết lập.
3.2 Cách dùng
Thuốc dùng đường uống, tốt nhất uống 1 viên vào buổi sáng trước bữa ăn.
4 Chống chỉ định
Liên quan đến Perindopril:
Quá mẫn với perindopril hoặc các thuốc ức chế enzym chuyển khác.
Tiền sử phù mạch liên quan đến điều trị bằng thuốc ức chế enzym chuyển trước đó.
Phù mạch do di truyền hoặc phù mạch vô căn.
Phụ nữ mang thai trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ.
Sử dụng đồng thời với thuốc chứa Aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (mức lọc cầu thận < 60 ml/phút/1,73 m2).
Sử dụng đồng thời với valsartan/sacubitril (không bắt đầu điều trị perindopril sớm hơn 36 giờ sau liều valsartan/sacubitril cuối cùng).
Các điều trị ngoài cơ thể dẫn đến sự tiếp xúc của máu với các bề mặt tích điện âm.
Hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch đáng kể dẫn đến chỉ còn chức năng thận một bên.
Liên quan đến Amlodipine:
Hạ huyết áp nặng.
Quá mẫn với amlodipine hoặc các dẫn chất dihydropyridin.
Sốc, bao gồm cả sốc tim.
Tắc nghẽn đường ra tâm thất trái (như hẹp động mạch chủ mức độ nặng).
Suy tim có huyết động không ổn định sau nhồi máu cơ tim cấp.
Liên quan đến PINDOPRAM 10/10:
Áp dụng tất cả các chống chỉ định của từng hoạt chất kể trên.
Quá mẫn với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Uniperiance 5mg điều trị cao huyết áp
5 Tác dụng phụ
Toàn thân: Phù nề, phù ngoại biên, mệt mỏi, suy nhược, đau ngực, sốt, ngã.
Hệ thần kinh: Đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ, dị cảm, rối loạn vị giác; ít gặp run, giảm cảm giác, ngất; hiếm gặp lú lẫn; rất hiếm gặp tăng trương lực cơ, bệnh thần kinh ngoại biên, tai biến mạch máu não thứ phát do tụt huyết áp.
Mắt và thính giác: Suy giảm thị lực, nhìn đôi, ù tai, chóng mặt.
Tim mạch: Đánh trống ngực, đỏ bừng mặt, hạ huyết áp; ít gặp đau ngực, loạn nhịp tim (nhịp chậm, nhịp nhanh thất, rung nhĩ); rất hiếm gặp nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực, viêm mạch; hội chứng Raynaud (chưa rõ tần suất).
Hô hấp: Ho khan dai dẳng, khó thở; ít gặp co thắt phế quản; rất hiếm gặp viêm mũi, viêm phổi tăng bạch cầu ưa eosin.
Tiêu hóa: Đau bụng, buồn nôn, khó tiêu, tiêu chảy, táo bón, khô miệng, thay đổi thói quen đi vệ sinh; nôn mửa, tăng sản nướu, viêm tụy, viêm dạ dày.
Gan mật: Viêm gan, vàng da ứ mật, viêm gan hủy hoại tế bào, tăng men gan.
Da và mô dưới da: Ngứa, ban đỏ, phát ban, nổi mày đay; rụng tóc, tăng tiết mồ hôi, ban xuất huyết, nhạy cảm ánh sáng; phù Quincke, phù mạch thần kinh; hội chứng Stevens-Johnson, viêm da tróc vảy, hoại tử da nhiễm độc.
Cơ xương khớp: Chuột rút cơ, sưng khớp (sưng mắt cá chân), đau khớp, đau cơ, đau lưng.
Thận và tiết niệu: Rối loạn tiểu tiện, tiểu đêm, tiểu nhiều; ít gặp suy thận; rất hiếm gặp suy thận cấp.
Máu và hệ bạch huyết: Tăng bạch cầu ưa eosin; rất hiếm gặp giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu tán huyết ở bệnh nhân thiếu men G-6PDH.
Chuyển hóa và nội tiết: Hạ natri máu, tăng kali máu có thể hồi phục, hạ đường huyết, tăng đường huyết.
Tâm thần: Mất ngủ, lo âu, trầm cảm, rối loạn giấc ngủ.
Sinh sản: rối loạn cương dương, nữ hóa tuyến vú.
6 Tương tác
Nhóm phối hợp chống chỉ định:
Sacubitril/valsartan: Làm tăng nguy cơ phù mạch nghiêm trọng; phải cách liều nhau tối thiểu 36 giờ.
Aliskiren: Tăng nguy cơ biến cố tim mạch, tử vong, tăng kali máu và suy thận ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận.
Điều trị ngoài cơ thể qua màng tích điện âm (màng lọc polyacrylonitril, lọc LDL bằng dextran sulphat): Tăng nguy cơ phản ứng phản vệ nguy hiểm.
Nhóm phối hợp không khuyến cáo:
Thuốc lợi tiểu giữ kali (triamteren, Amilorid, spironolacton) và muối kali: Làm tăng kali máu nghiêm trọng có thể gây tử vong.
Lithi: Làm tăng có hồi phục nồng độ và độc tính của lithi trong huyết thanh.
Dantrolen truyền tĩnh mạch: Gây nguy cơ rung thất và trụy tim mạch tử vong liên quan đến tăng kali máu.
Aliskiren ở bệnh nhân không bị tiểu đường hoặc suy thận: Tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận.
Phối hợp thuốc ức chế enzym chuyển với thuốc chẹn thụ thể angiotensin: Gây phong tỏa kép hệ RAAS làm tăng tỷ lệ hạ áp, ngất, tăng kali máu và suy thận cấp.
Estramustine: Làm tăng nguy cơ xuất hiện phù mạch thần kinh.
Bưởi chùm hoặc nước ép bưởi chùm: Làm tăng Sinh khả dụng của amlodipine dẫn tới tăng tác dụng hạ huyết áp.
Nhóm phối hợp cần đặc biệt thận trọng:
Thuốc cảm ứng CYP3A4 (rifampicin, Hypericum perforatum): Làm thay đổi và giảm nồng độ amlodipine trong huyết tương.
Thuốc ức chế CYP3A4 (kháng nấm azol, Erythromycin, Clarithromycin, Verapamil, Diltiazem): Làm tăng nồng độ amlodipine, tăng nguy cơ tụt huyết áp.
Thuốc ức chế mTOR (sirolimus, Everolimus, temsirolimus), Racecadotril, các gliptin: Tăng nguy cơ phù mạch.
Thuốc điều trị đái tháo đường (insulin, thuốc uống): Làm tăng tác dụng hạ đường huyết quá mức.
Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID, Acid Acetylsalicylic >= 3g/ngày): Làm giảm hiệu quả hạ huyết áp, tăng nguy cơ suy thận cấp và tăng kali máu.
Thuốc lợi tiểu không giữ kali: Có thể gây hạ huyết áp mạnh khi bắt đầu dùng perindopril.
Baclofen: Làm tăng tác dụng hạ huyết áp.
Nhóm phối hợp cần cân nhắc:
Simvastatin: Amlodipine làm tăng 77% nồng độ simvastatin; cần giới hạn liều Simvastatin tối đa 20 mg/ngày.
Tacrolimus, Ciclosporin: Amlodipine làm tăng nồng độ các chất này trong máu, cần theo dõi và điều chỉnh liều.
Thuốc chống tăng huyết áp khác, thuốc chẹn beta, nitrat: Làm tăng tác dụng hạ áp và gây hạ huyết áp tư thế đứng.
Corticoid, tetracosactid: Làm giảm tác dụng hạ huyết áp do giữ muối và nước.
Thuốc giống giao cảm: Làm giảm tác dụng hạ huyết áp của perindopril.
Vàng dạng tiêm (natri aurothiomalat): Có thể gây phản ứng nitritoid (đỏ bừng, buồn nôn, hạ huyết áp).
Tương kỵ: Không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Phù mạch: Có thể xảy ra ở mặt, môi, lưỡi, thanh môn hoặc đường ruột vào bất cứ lúc nào; cần dừng thuốc ngay lập tức và cấp cứu kịp thời nếu có tắc nghẽn đường thở.
Hạ huyết áp và rối loạn nước - điện giải: Thận trọng ở bệnh nhân có giảm khối lượng tuần hoàn, mất muối; cần theo dõi huyết áp, chức năng thận và kali huyết.
Bệnh lý huyết học: Định kỳ kiểm tra bạch cầu ở bệnh nhân có bệnh mạch máu tạo keo hoặc đang dùng thuốc ức chế miễn dịch do nguy cơ giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt.
Tim mạch: Thận trọng trên bệnh nhân suy tim sung huyết nặng do thuốc chẹn kênh canxi có thể làm tăng biến cố tim mạch và phù phổi; thận trọng ở người hẹp van động mạch chủ hoặc bệnh cơ tim phì đại.
Suy thận: Không dùng dạng phối hợp cố định nếu độ thanh thải creatinin < 60 ml/phút; kiểm tra creatinin và kali máu định kỳ.
Suy gan: Ngừng thuốc nếu có biểu hiện vàng da hoặc men gan tăng cao rõ rệt.
Tăng kali máu: Nguy cơ cao ở người suy thận, đái tháo đường, người cao tuổi (> 70 tuổi) hoặc dùng chung thuốc giữ kali.
Ho: Ho khan dai dẳng có thể xuất hiện và chỉ hết sau khi ngừng dùng thuốc.
Phẫu thuật - gây mê: Cần ngừng thuốc 1 ngày trước khi phẫu thuật lớn.
Tá dược: Thuốc chứa lactose, không dùng cho bệnh nhân kém dung nạp galactose hoặc thiếu men lactase; thuốc chứa 0,62 mg natri mỗi viên (dưới 23 mg/liều, coi như không chứa natri).
Lái xe và vận hành máy móc: Thận trọng khi bắt đầu dùng thuốc do amlodipine có thể gây chóng mặt, đau đầu, mệt mỏi làm giảm khả năng phản ứng.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ mang thai: Không khuyến cáo dùng thuốc trong 3 tháng đầu thai kỳ. Chống chỉ định trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ do perindopril gây độc tính nghiêm trọng trên thai nhi (giảm chức năng thận, thiểu ối, chậm cốt hóa hộp sọ) và trẻ sơ sinh (hạ huyết áp, suy thận, tăng kali máu). Ngừng thuốc ngay khi phát hiện có thai.
Phụ nữ cho con bú: Không khuyến cáo dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú. Cần quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng dùng thuốc dựa trên tầm quan trọng của điều trị đối với người mẹ.
7.3 Xử trí khi quá liều
Triệu chứng: Giãn mạch ngoại biên quá mức, hạ huyết áp nghiêm trọng kéo dài, nhịp tim nhanh phản xạ hoặc chậm nhịp, sốc, rối loạn điện giải, suy thận, tăng thông khí hô hấp.
Xử trí: Đặt bệnh nhân ở tư thế chống sốc. Truyền tĩnh mạch Dung dịch muối đẳng trương để bồi phụ tuần hoàn. Có thể dùng thuốc co mạch hoặc truyền tĩnh mạch canxi gluconat để đối kháng tác dụng chẹn kênh canxi. Sử dụng than hoạt trong vòng 2 giờ đầu nếu cần. Perindoprilat có thể loại bỏ bằng lọc máu, trong khi amlodipine không thể lọc sạch do tỷ lệ gắn protein huyết tương rất cao.
7.4 Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm PINDOPRAM 10/10 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm VT-Amlopril 4mg/10mg của USV Private Limited chứa thành phần Perindopril Arginine và Amlodipine được chỉ định để điều trị tăng huyết áp vô căn hoặc bệnh động mạch vành ổn định ở những bệnh nhân cần kiểm soát huyết áp bằng phối hợp liều tương đương.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
PINDOPRAM 10/10 kết hợp tác dụng hạ huyết áp và bảo vệ mạch máu của thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin perindopril và thuốc chẹn kênh canxi amlodipine. Sự phối hợp này giúp tối ưu hóa hiệu lực kiểm soát huyết áp qua hai cơ chế tác động bổ trợ trên trương lực mạch ngoại biên.
Perindopril chuyển hóa thành perindoprilat ức chế enzym chuyển đổi angiotensin I thành angiotensin II, làm giảm co mạch, giảm tiết aldosteron và tăng cường hoạt tính giãn mạch của bradykinin. Hoạt chất giúp giảm sức cản ngoại biên, tăng dòng máu ngoại biên và tuần hoàn thận nhưng không làm tăng nhịp tim. Nghiên cứu lâm sàng EUROPA xác nhận perindopril làm giảm đáng kể các biến cố tử vong tim mạch và nhồi máu cơ tim ở bệnh nhân bệnh động mạch vành ổn định.
Amlodipine ức chế dòng ion canxi đi vào tế bào cơ trơn mạch máu và cơ tim, trực tiếp gây giãn cơ trơn tiểu động mạch ngoại biên nhằm giảm hậu gánh và giảm tiêu thụ oxy cơ tim. Hoạt chất cũng làm giãn hệ động mạch vành giúp tăng lưu lượng oxy đến mô cơ tim. Nghiên cứu lâm sàng CAMELOT và ALLHAT đã chứng minh hiệu quả giảm thiểu biến cố tim mạch và ngăn ngừa các cơn đau thắt ngực của amlodipine.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Perindopril được hấp thu nhanh sau khi uống và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 1 giờ. Thức ăn làm giảm sinh khả dụng của perindoprilat, do đó thuốc cần được uống trước bữa ăn. Amlodipine hấp thu tốt với sinh khả dụng tuyệt đối đạt 64% - 80%, đạt nồng độ đỉnh trong máu sau 6 - 12 giờ và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.
9.2.2 Phân bố
Thể tích phân bố của perindoprilat tự do xấp xỉ 0,2 lít/kg với tỷ lệ gắn kết protein huyết tương khoảng 20%. Thể tích phân bố của amlodipine khoảng 21 lít/kg và có khoảng 97,5% lượng amlodipine tuần hoàn liên kết với protein huyết tương.
9.2.3 Chuyển hóa
Perindopril là một tiền dược chất; khoảng 27% liều uống chuyển hóa qua gan thành perindoprilat có hoạt tính cùng 5 chất chuyển hóa bất hoạt. Nồng độ đỉnh của perindoprilat đạt được sau 3 - 4 giờ. Amlodipine được chuyển hóa phần lớn tại gan tạo thành các chất chuyển hóa không còn hoạt tính sinh học.
9.2.4 Thải trừ
Perindoprilat thải trừ chủ yếu qua nước tiểu với thời gian bán thải của phần không liên kết khoảng 17 giờ, đạt trạng thái ổn định sau 4 ngày điều trị. Độ thanh thải perindoprilat giảm ở bệnh nhân suy thận, suy tim và người lớn tuổi. Amlodipine có thời gian bán thải cuối cùng từ 35 - 50 giờ, đào thải qua nước tiểu gồm 10% ở dạng nguyên vẹn và 60% ở dạng chất chuyển hóa.
10 Thuốc PINDOPRAM 10/10 giá bao nhiêu?
Thuốc PINDOPRAM 10/10 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc PINDOPRAM 10/10 mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc PINDOPRAM 10/10 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
Phối hợp hai hoạt chất hiệp đồng hạ huyết áp mạnh mẽ và kiểm soát biến cố mạch vành trong một viên uống tiện lợi mỗi ngày.
Được chứng minh lâm sàng rõ ràng về khả năng giảm biến cố tim mạch và giảm nhập viện do đau thắt ngực qua các nghiên cứu EUROPA và CAMELOT.
13 Nhược điểm
Thuốc phối hợp cố định liều không dùng được cho bệnh nhân cần bắt đầu khởi trị hoặc bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 60 ml/phút.
Tiềm ẩn các tác dụng không mong muốn thường gặp như ho khan dai dẳng đặc trưng của perindopril hoặc phù mắt cá chân do amlodipine.
Tổng 3 hình ảnh




