Pharbarelin 25mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Pharbaco (Dược phẩm Trung ương I), Công ty Cổ phần Dược phẩm trung ương I - Pharbaco |
| Công ty đăng ký | Công ty Cổ phần Dược phẩm trung ương I - Pharbaco |
| Số đăng ký | 893110057323 |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Pregabalin |
| Tá dược | Magnesi stearat, Sodium Starch Glycolate (Natri Starch Glycolate) |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | tq825 |
| Chuyên mục | Thuốc Thần Kinh |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất:
Pregabalin 25,0 mg
Thành phần tá dược:
Lactose 200 mesh, amidon (tinh bột ngô), natri starch glycolat (DST), colloidal silicon dioxyd, magnesi stearat vừa đủ 1 viên.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Pharbarelin 25mg
2.1 Tác dụng
Pharbarelin 25mg chứa pregabalin – một hoạt chất thuộc nhóm thuốc chống động kinh, có cấu trúc tương tự acid gamma-aminobutyric (GABA). Thuốc tác động lên hệ thần kinh trung ương thông qua tương tác với tiểu đơn vị phụ của kênh calci phụ thuộc điện thế, từ đó làm giảm giải phóng các chất dẫn truyền thần kinh liên quan đến cảm thụ đau và hoạt tính co giật.
Do cơ chế trên, thuốc có tác dụng giảm đau thần kinh, hỗ trợ kiểm soát cơn động kinh cục bộ và cải thiện triệu chứng rối loạn lo âu lan tỏa. Ngoài ra, pregabalin còn được sử dụng trong điều trị đau cơ xơ hóa nhờ đặc tính điều hòa dẫn truyền thần kinh cảm giác.
2.2 Chỉ định
Pharbarelin 25mg được chỉ định trong các trường hợp sau ở người lớn:
Điều trị đau thần kinh.
Điều trị hỗ trợ động kinh cục bộ, có hoặc không kèm theo động kinh toàn bộ thứ phát.
Điều trị rối loạn lo âu lan tỏa (Generalized Anxiety Disorder – GAD).
Điều trị đau cơ xơ hóa (fibromyalgia).

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Prebarica ODT 75mg điều trị đau thần kinh
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Pharbarelin 25mg
3.1 Liều dùng
Khoảng liều điều trị của pregabalin từ 150 mg đến 600 mg mỗi ngày, chia thành 2 – 3 lần dùng.
3.1.1 Đau thần kinh
Có thể bắt đầu với liều 150 mg/ngày. Sau 3 – 7 ngày, tùy đáp ứng và khả năng dung nạp, có thể tăng lên 300 mg/ngày. Nếu cần, sau khoảng 7 ngày điều trị thêm, có thể tăng đến tối đa 600 mg/ngày.
3.1.2 Động kinh
Khởi đầu với 150 mg/ngày. Sau 1 tuần, có thể tăng lên 300 mg/ngày. Nếu cần, sau thêm 1 tuần, có thể tăng tối đa 600 mg/ngày.
3.1.3 Rối loạn lo âu lan tỏa
Liều từ 150 mg – 600 mg/ngày, chia 2 hoặc 3 lần. Có thể bắt đầu 150 mg/ngày, tăng lên 300 mg/ngày sau 1 tuần. Sau thêm 1 tuần có thể tăng lên 450 mg/ngày, và tối đa 600 mg/ngày sau 1 tuần điều trị tiếp theo.
3.1.4 Đau cơ xơ hóa
Liều thường dùng 300 mg – 450 mg/ngày chia 2 lần. Có thể bắt đầu 75 mg x 2 lần/ngày (150 mg/ngày), tăng lên 150 mg x 2 lần/ngày (300 mg/ngày) sau 1 tuần. Nếu đáp ứng chưa đầy đủ, có thể tăng lên 225 mg x 2 lần/ngày (450 mg/ngày). Trong một số trường hợp, có thể tăng tối đa 600 mg/ngày sau 1 tuần điều trị thêm.
3.1.5 Ngưng thuốc
Nếu cần ngừng pregabalin, phải giảm liều từ từ trong tối thiểu 1 tuần.
3.1.6 Bệnh nhân suy thận
Cần điều chỉnh liều theo Độ thanh thải creatinin (Clcr), tính theo công thức:
Clcr (mL/phút) = {(140 – tuổi (năm)) x cân nặng (kg)} / {72 x creatinin huyết thanh (mg/dl)} x 0,85 (với bệnh nhân nữ)
Liều điều chỉnh theo bảng phân loại Clcr. Bệnh nhân thẩm tách máu cần dùng thêm liều bổ sung sau mỗi 4 giờ thẩm tách.
3.1.7 Bệnh nhân suy gan
Không cần điều chỉnh liều.
3.1.8 Trẻ em và thiếu niên (12 – 17 tuổi)
Chưa thiết lập được tính an toàn và hiệu quả; không nên sử dụng.
3.1.9 Người cao tuổi (trên 65 tuổi)
Có thể cần giảm liều do suy giảm chức năng thận.
3.2 Cách dùng
Thuốc dùng đường uống, có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn.[1]
4 Chống chỉ định
Không dùng cho bệnh nhân quá mẫn với pregabalin hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Decebal 50mg điều trị đau thần kinh
5 Tác dụng phụ
Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là chóng mặt và buồn ngủ. Đa số ở mức độ nhẹ đến trung bình.
Ngoài ra, có thể gặp:
Rối loạn thần kinh: mất điều hòa, run, giảm trí nhớ, mất tập trung, dị cảm.
Rối loạn tâm thần: hưng cảm, lú lẫn, trầm cảm, rối loạn định hướng.
Rối loạn tiêu hóa: nôn, táo bón, đầy hơi, khô miệng.
Rối loạn tim mạch: nhịp tim nhanh, hạ hoặc tăng huyết áp.
Phù ngoại vi, tăng cân.
Rối loạn thị giác: nhìn mờ, song thị.
Rối loạn thận: bí tiểu, suy thận (hiếm gặp).
Tỷ lệ ngưng thuốc do tác dụng không mong muốn là 14% ở nhóm dùng pregabalin và 5% ở nhóm giả dược.
6 Tương tác
Pregabalin không ức chế chuyển hóa thuốc in vitro, không gắn protein huyết tương và được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dạng không chuyển hóa nên nguy cơ tương tác dược động học thấp.
Không ghi nhận tương tác dược động học có ý nghĩa lâm sàng với Phenytoin, carbamazepin, Acid Valproic, lamotrigin, Gabapentin, lorazepam, oxycodon hoặc Ethanol.
Dùng cùng thuốc tránh thai đường uống norethisteron và/hoặc ethinyl Estradiol không ảnh hưởng đến dược động học của các thuốc này.
Có thể làm tăng rối loạn nhận thức và chức năng vận động do oxycodon gây ra.
Đã có báo cáo suy hô hấp và hôn mê khi dùng cùng các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác.
Có thể tăng nguy cơ táo bón khi dùng cùng thuốc opioid.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Bệnh nhân đái tháo đường tăng cân khi dùng thuốc có thể cần điều chỉnh thuốc hạ đường huyết.
Ngưng ngay khi có dấu hiệu phù mạch (phù mặt, quanh miệng, đường hô hấp).
Thận trọng ở người cao tuổi do nguy cơ ngã vì chóng mặt, buồn ngủ.
Có thể xuất hiện hội chứng cai thuốc khi ngưng đột ngột: mất ngủ, đau đầu, buồn nôn, lo âu, vã mồ hôi, tiêu chảy.
Thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử lạm dụng thuốc.
Thuốc chứa lactose, không dùng cho người không dung nạp lactose.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Không nên dùng trừ khi lợi ích vượt trội nguy cơ.
Phụ nữ cho con bú: Không khuyến cáo nuôi con bằng sữa mẹ khi đang điều trị.
7.3 Xử trí khi quá liều
Trường hợp quá liều dưới 15 g chưa ghi nhận tác dụng không mong muốn bất ngờ. Các biểu hiện thường gặp gồm buồn ngủ, lú lẫn, lo âu, trầm cảm, rối loạn cảm xúc. Điều trị hỗ trợ tổng quát, có thể thẩm tách máu nếu cần.
7.4 Bảo quản
Bảo quản nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Pharbarelin 25mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Winlin 50 do Công ty cổ phần Dược phẩm và Vật tư y tế Bình Thuận sản xuất, chứa hoạt chất Pregabalin, được sử dụng trong điều trị đau thần kinh ở người lớn, hỗ trợ kiểm soát cơn động kinh cục bộ có hoặc không kèm theo toàn thể hóa thứ phát. Ngoài ra, thuốc còn được chỉ định trong điều trị rối loạn lo âu lan tỏa (GAD) và đau cơ xơ hóa theo hướng dẫn chuyên môn.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Nhóm trị liệu: Chống động kinh.
Mã ATC: N03AX16.
Pregabalin là chất tương tự acid gamma-aminobutyric (GABA), có khả năng gắn vào tiểu đơn vị phụ (α2-δ protein) của kênh calci phụ thuộc điện thế trong hệ thần kinh trung ương. Thông qua cơ chế này, thuốc làm giảm giải phóng các chất dẫn truyền thần kinh phụ thuộc calci tại tủy sống, từ đó góp phần giảm cảm giác đau trong các mô hình tổn thương thần kinh. Ngoài ra, tác dụng giảm đau còn có thể liên quan đến tương tác với các đường phó giao cảm và serotonin.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Pregabalin hấp thu nhanh khi uống lúc đói, đạt nồng độ đỉnh sau 1 giờ. Sinh khả dụng khoảng ≥90%, không phụ thuộc liều. Dùng cùng thức ăn làm giảm Cmax khoảng 25 – 30% và kéo dài Tmax khoảng 2,5 giờ nhưng không ảnh hưởng lâm sàng đáng kể đến mức độ hấp thu.
9.2.2 Phân bố
Thể tích phân bố biểu kiến khoảng 0,56 L/kg. Không gắn với protein huyết tương.
9.2.3 Chuyển hóa
Khoảng 98% liều được thải trừ dưới dạng chưa chuyển hóa. Dẫn xuất N-methylat chiếm khoảng 0,9% liều dùng.
9.2.4 Thải trừ
Thải trừ chủ yếu qua thận dạng không chuyển hóa. Thời gian bán thải trung bình 6,3 giờ. Thanh thải tỷ lệ thuận với độ thanh thải creatinin.
10 Thuốc Pharbarelin 25mg giá bao nhiêu?
Thuốc Pharbarelin 25mg hiện đang được bán tại nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy; giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, người dùng có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên Zalo, Facebook.
11 Thuốc Pharbarelin 25mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn bác sĩ kê Pharbarelin 25mg để mua trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội) hoặc liên hệ qua hotline/nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Có phổ chỉ định rộng bao gồm đau thần kinh, động kinh cục bộ, rối loạn lo âu lan tỏa và đau cơ xơ hóa, giúp linh hoạt trong thực hành lâm sàng.
- Dược động học tuyến tính, sinh khả dụng cao ≥90% và không gắn protein huyết tương, thuận lợi cho dự đoán đáp ứng và hạn chế tương tác dược động học.
- Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan và có hướng dẫn điều chỉnh liều cụ thể ở bệnh nhân suy thận.
13 Nhược điểm
- Tác dụng không mong muốn thường gặp như chóng mặt, buồn ngủ có thể ảnh hưởng đến sinh hoạt và tăng nguy cơ té ngã ở người cao tuổi.
- Cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận và bổ sung liều sau thẩm tách máu, đòi hỏi theo dõi chức năng thận chặt chẽ.
- Có nguy cơ hội chứng cai thuốc nếu ngưng đột ngột, do đó bắt buộc giảm liều từ từ tối thiểu 1 tuần.
Tổng 10 hình ảnh











