Phabaleno 20/25
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Pharbaco (Dược phẩm Trung ương I), Công ty Cổ phần Dược phẩm trung ương I - Pharbaco |
| Công ty đăng ký | Công ty Cổ phần Dược phẩm trung ương I - Pharbaco |
| Số đăng ký | 893110218723 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Hydroclorothiazid (Hydrochlorothiazide), Lisinopril, Manitol |
| Tá dược | Magnesi stearat, Sodium Laureth Sulfate, Pregelatinized starch |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | tq821 |
| Chuyên mục | Thuốc Tăng Huyết Áp |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất:
Lisinopril (dưới dạng lisinopril dihydrat) 20 mg (tương đương 21,78 mg lisinopril dihydrat)
Hydroclorothiazid 25,0 mg
Thành phần tá dược:
Calci hydrogen phosphat dihydrat, tinh bột ngô, Manitol, pregelatinised starch, natri lauryl sulfat, magnesi stearat, Sắt oxyd đỏ vừa đủ 1 viên nén.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Phabaleno 20/25
2.1 Tác dụng
Phabaleno 20/25 là thuốc phối hợp liều cố định giữa lisinopril – một chất ức chế men chuyển angiotensin (ACE) – và hydroclorothiazid – thuốc lợi tiểu nhóm thiazid. Hai hoạt chất này tác động lên các cơ chế điều hòa huyết áp khác nhau nhưng có tính bổ trợ lẫn nhau, từ đó giúp tăng hiệu quả kiểm soát huyết áp.
Lisinopril làm giảm hình thành angiotensin II và giảm tiết aldosteron, dẫn đến giãn mạch và hạ huyết áp. Trong khi đó, hydroclorothiazid làm tăng thải natri và nước qua thận, góp phần làm giảm thể tích tuần hoàn và hỗ trợ tác dụng hạ áp. Nhờ sự phối hợp này, thuốc phát huy hiệu quả cộng hợp trong điều trị tăng huyết áp.
2.2 Chỉ định
Thuốc được chỉ định điều trị cho bệnh nhân tăng huyết áp mức độ nhẹ đến trung bình đã được kiểm soát ổn định khi sử dụng riêng lẻ từng thành phần với cùng tỷ lệ liều 20 mg/25 mg.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Dorotril - H điều trị cao huyết áp
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Phabaleno 20/25
3.1 Liều dùng
Liều thông thường là 1 viên mỗi ngày, dùng một lần duy nhất trong ngày. Nếu sau 2 – 4 tuần điều trị với liều này mà chưa đạt được hiệu quả kiểm soát huyết áp mong muốn, có thể tăng lên 2 viên dùng 1 lần/ngày.
3.1.1 Bệnh nhân suy thận:
Thiazid có thể không phù hợp và không hiệu quả ở bệnh nhân có Độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút.
Không dùng Phabaleno 20/25 để khởi đầu điều trị ở bệnh nhân suy thận.
Ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin 30 – 80 ml/phút, chỉ dùng thuốc sau khi đã điều chỉnh liều riêng lẻ từng thành phần.
Khi dùng lisinopril đơn độc cho bệnh nhân suy thận nhẹ, liều khởi đầu được khuyến nghị là 5 – 10 mg.
3.1.2 Điều trị bằng lợi tiểu trước đó:
Hạ huyết áp triệu chứng có thể xuất hiện sau liều đầu tiên, đặc biệt ở bệnh nhân giảm thể tích hoặc điện giải do dùng lợi tiểu. Nên ngừng thuốc lợi tiểu 2 – 3 ngày trước khi bắt đầu Phabaleno 20/25. Nếu không thể ngừng, nên khởi đầu bằng lisinopril đơn độc liều 5 mg.
3.1.3 Trẻ em:
Tính an toàn và hiệu quả chưa được xác lập.
3.1.4 Người cao tuổi:
Không cần điều chỉnh liều. Hiệu quả và dung nạp tương đương giữa người cao tuổi và người trẻ.
3.2 Cách dùng
Uống thuốc vào cùng một thời điểm trong ngày để duy trì nồng độ ổn định.[1]
4 Chống chỉ định
Quá mẫn với lisinopril, hydroclorothiazid hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Tiền sử phù mạch liên quan đến ACEI hoặc phù mạch di truyền/vô căn.
Nhạy cảm với dẫn xuất sulfonamid.
Phụ nữ mang thai trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối.
Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút).
Suy gan nặng.
Phối hợp với thuốc chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường (typ I hoặc II) hoặc bệnh nhân suy thận trung bình – nặng (GFR < 60 ml/phút/1,73m²).
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc SaVi Lisinopril 5 điều trị bệnh cao huyết áp
5 Tác dụng phụ
Các phản ứng bất lợi quan sát được gồm:
Thường gặp: chóng mặt, nhức đầu, ho, mệt mỏi, hạ huyết áp tư thế, tiêu chảy, buồn nôn, chuột rút, nổi mẩn.
Ít gặp: đánh trống ngực, khô miệng, khó chịu vùng ngực, giảm hematocrit.
Hiếm gặp: thiếu máu, viêm tụy, phù mạch, yếu cơ, tăng bilirubin.
Rất hiếm: suy tủy, giảm tiểu cầu, viêm gan, vàng da, suy gan, phù mạch ruột.
Một số phản ứng nghiêm trọng như phù mạch có thể xuất hiện sớm trong tuần đầu điều trị và cần ngừng thuốc ngay lập tức.
6 Tương tác
Phối hợp với thuốc bổ sung kali, thuốc lợi tiểu giữ Kali hoặc muối chứa kali có thể làm tăng kali huyết thanh.
Dùng chung với lithi làm tăng nguy cơ độc tính do giảm thanh thải lithi.
NSAID có thể làm giảm hiệu quả hạ huyết áp và làm nặng thêm suy thận.
Indomethacin có thể làm giảm tác dụng điều trị.
Thiazid làm tăng đáp ứng với tubocurarin.
Phối hợp thuốc hạ áp khác có thể gây tụt huyết áp cộng hợp.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Nguy cơ ung thư da không tế bào hắc tố khi dùng hydroclorothiazid kéo dài.
Theo dõi điện giải định kỳ ở bệnh nhân nguy cơ mất nước/điện giải.
Thận trọng ở bệnh nhân hẹp động mạch chủ, bệnh cơ tim phì đại.
Nguy cơ suy thận ở bệnh nhân hẹp động mạch thận.
Tăng kali máu có thể xảy ra.
Ho khan kéo dài có thể xuất hiện khi dùng ACEI.
Theo dõi chức năng gan, ngừng thuốc nếu vàng da hoặc tăng men gan rõ rệt.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
Chống chỉ định trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ. Không khuyến cáo trong 3 tháng đầu. Có nguy cơ gây tổn thương thai nhi.
Hydroclorothiazid bài tiết qua sữa mẹ; cần cân nhắc ngừng thuốc hoặc ngừng cho bú.
7.3 Xử trí khi quá liều
Điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Nếu tụt huyết áp nặng: đặt bệnh nhân tư thế chống sốc, truyền Dung dịch nước muối sinh lý. Lisinopril có thể loại bỏ bằng thẩm phân.
7.4 Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Phabaleno 20/25 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Cavired 5 do Công ty Cổ phần Dược phẩm Glomed sản xuất, chứa hoạt chất Lisinopril, được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp và suy tim sung huyết, đồng thời có thể sử dụng cho bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim ổn định huyết động nhằm cải thiện tiên lượng và hỗ trợ kiểm soát tiến triển bệnh lý tim mạch.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Phabaleno 20/25 kết hợp lisinopril và hydroclorothiazid. Lisinopril ức chế men chuyển angiotensin, ngăn cản chuyển angiotensin I thành angiotensin II, làm giảm co mạch và giảm tiết aldosteron. Hydroclorothiazid tác động lên ống lượn xa, làm tăng bài tiết natri và clorid tương đương, đồng thời tăng mất kali và bicarbonat. Hai cơ chế phối hợp giúp tăng hiệu quả hạ huyết áp.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Lisinopril đạt nồng độ đỉnh sau khoảng 7 giờ. Sinh khả dụng trung bình khoảng 25% (dao động 6–60%) với liều 5–80 mg. Không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.
Hydroclorothiazid đạt đỉnh trong khoảng 4 giờ, thời gian bán hủy 5,6–14,8 giờ.
9.2.2 Phân bố
Lisinopril hầu như không gắn protein huyết tương ngoài ACE, ít qua hàng rào máu não.
Hydroclorothiazid qua nhau thai nhưng không qua hàng rào máu não.
9.2.3 Chuyển hóa
Lisinopril không bị chuyển hóa.
Hydroclorothiazid không chuyển hóa đáng kể.
9.2.4 Thải trừ
Lisinopril thải trừ chủ yếu qua nước tiểu ở dạng không đổi, thời gian bán hủy tích lũy 12,6 giờ.
Hydroclorothiazid thải trừ ≥ 61% liều trong 24 giờ.
10 Thuốc Phabaleno 20/25 giá bao nhiêu?
Thuốc Phabaleno 20/25 hiện đang được bán tại nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy; giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, người dùng có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên Zalo, Facebook.
11 Thuốc Phabaleno 20/25 mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn bác sĩ kê Phabaleno 20/25 để mua trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội) hoặc liên hệ qua hotline/nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Phối hợp hai cơ chế hạ áp khác nhau giúp tăng hiệu quả điều trị ở bệnh nhân đã ổn định với từng thành phần đơn lẻ.
- Có dữ liệu lâm sàng chứng minh hiệu quả và dung nạp tương đương giữa người cao tuổi và người trẻ.
- Dạng viên nén dùng 1 lần/ngày giúp thuận tiện trong tuân thủ điều trị.
13 Nhược điểm
- Không dùng được trong thai kỳ 3 tháng giữa và cuối do nguy cơ tổn thương thai nhi.
- Có nguy cơ rối loạn điện giải, đặc biệt hạ kali máu hoặc tăng kali máu ở bệnh nhân nguy cơ.
- Có thể gây ho kéo dài do cơ chế ức chế ACE, ảnh hưởng đến sự dung nạp ở một số bệnh nhân.
Tổng 17 hình ảnh


















