1 / 29
paxiban 5mg 1 K4150

Paxiban 5mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuNobel Ilac, Nobel Ilac Sanayii Ve Ticaret A.S.
Công ty đăng kýAmbica International Corporation
Số đăng ký868110325225
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 6 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtApixaban
Tá dượcTalc, Povidone (PVP), Sodium Laureth Sulfate, Sodium Croscarmellose, Microcrystalline cellulose (MCC), Lactose monohydrat, titanium dioxid
Xuất xứThổ Nhĩ Kỳ
Mã sản phẩmtq1089
Chuyên mục Thuốc Tim Mạch

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

Apixaban: 5 mg.

Thành phần tá dược:

Lactose monohydrate, microcrystalline cellulose PH 101, povidone K30, croscarmellose sodium, sodium lauryl sulfate, Glycerol dibehenate (compritol 888 ato), opadry II film coating 85F240237 pink powder (bao gồm polyvinyl alcohol-Part. hydrolyzed, titanium dioxide, macrogol/PEG, talc, iron oxide red, iron oxide yellow).

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Paxiban 5mg

2.1 Tác dụng

Paxiban 5mg chứa hoạt chất Apixaban thuộc nhóm Thuốc chống đông máu đường uống có tác dụng ức chế trực tiếp yếu tố Xa. Thông qua việc ngăn chặn hoạt động của yếu tố đông máu này, thuốc giúp hạn chế sự hình thành thrombin và cản trở quá trình phát triển của huyết khối trong lòng mạch. Ngoài ra, thuốc còn góp phần làm giảm nguy cơ hình thành cục máu đông gây tắc mạch tại nhiều cơ quan khác nhau.

Thuốc Paxiban 5mg điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu và phòng ngừa đột quỵ do rung nhĩ
Thuốc Paxiban 5mg điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu và phòng ngừa đột quỵ do rung nhĩ

2.2 Chỉ định

Thuốc Paxiban 5mg được chỉ định cho người trưởng thành trong các trường hợp sau:

Dự phòng biến cố thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch ở người bệnh sau phẫu thuật thay khớp háng hoặc thay khớp gối theo chương trình.

Phòng ngừa đột quỵ và tắc mạch toàn thân ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim có kèm theo một hoặc nhiều yếu tố nguy cơ như tăng huyết áp, đái tháo đường, suy tim có triệu chứng từ độ II theo NYHA, người từ 75 tuổi trở lên hoặc có tiền sử đột quỵ, cơn thiếu máu não thoáng qua.

Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu và thuyên tắc phổi, đồng thời giảm nguy cơ tái phát kéo dài của các bệnh lý huyết khối tĩnh mạch.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc ApiTEK 2.5 dự phòng tắc mạch

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Paxiban 5mg

3.1 Liều dùng

Dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch sau phẫu thuật thay khớp háng hoặc thay khớp gối:

Liều khuyến cáo: 2,5 mg/lần, ngày uống 2 lần.

Liều đầu tiên nên được sử dụng trong khoảng từ 12-24 giờ sau phẫu thuật tùy theo đánh giá nguy cơ huyết khối và nguy cơ xuất huyết của người bệnh.

Thời gian điều trị sau thay khớp háng: 32-38 ngày.

Thời gian điều trị sau thay khớp gối: 10-14 ngày.

Phòng ngừa đột quỵ và thuyên tắc toàn thân ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim:

Liều thông thường: 5 mg/lần, ngày dùng 2 lần.

Giảm xuống 2,5 mg/lần x 2 lần/ngày nếu bệnh nhân có ít nhất 2 trong các yếu tố sau:

Tuổi trên 80.

Cân nặng ≤ 60 kg.

Creatinin huyết thanh ≥ 1,5 mg/dL (133 micromol/L).

Điều trị cần duy trì kéo dài.

Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu và thuyên tắc phổi:

Giai đoạn đầu: 10 mg/lần, ngày 2 lần trong 7 ngày đầu tiên.

Sau đó chuyển sang 5 mg/lần, ngày 2 lần.

Thời gian điều trị tối thiểu cho một đợt điều trị ngắn hạn là 3 tháng tùy thuộc yếu tố nguy cơ tạm thời như chấn thương, phẫu thuật hoặc bất động kéo dài.

Dự phòng tái phát huyết khối tĩnh mạch sâu và thuyên tắc phổi:

Liều khuyến cáo: 2,5 mg/lần, ngày dùng 2 lần.

Liều dự phòng được bắt đầu sau khi hoàn tất 6 tháng điều trị bằng apixaban 5 mg ngày 2 lần hoặc bằng thuốc chống đông khác.

Liều tối đa hằng ngày:

Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu và thuyên tắc phổi:

20 mg/ngày trong 7 ngày đầu.

Sau đó giảm còn 10 mg/ngày.

Dự phòng tái phát huyết khối:

5 mg/ngày.

Điều chỉnh liều trên đối tượng đặc biệt:

Đối với người suy thận:

Không cần chỉnh liều ở người suy thận nhẹ hoặc trung bình.

Với bệnh nhân suy thận nặng có độ thanh thải creatinin từ 15-29 mL/phút, cần sử dụng thận trọng trong điều trị hoặc dự phòng huyết khối tĩnh mạch.

Đối với chỉ định phòng ngừa đột quỵ ở rung nhĩ, giảm liều xuống 2,5 mg x 2 lần/ngày nếu người bệnh đồng thời có thêm yếu tố tuổi cao hoặc cân nặng thấp.

Không khuyến cáo sử dụng thuốc cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin <15 mL/phút hoặc đang lọc máu.

Đối với người suy gan:

Không cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc trung bình (Child-Pugh A hoặc B) nhưng cần dùng thận trọng.

Chống chỉ định ở người có bệnh gan liên quan rối loạn đông máu gây nguy cơ xuất huyết đáng kể.

Không khuyến cáo sử dụng cho người suy gan nặng.

Đối với trẻ em:

Không sử dụng cho người dưới 18 tuổi do chưa có đầy đủ dữ liệu về hiệu quả và độ an toàn.

Chuyển đổi thuốc chống đông:

Chuyển giữa thuốc chống đông đường tiêm và apixaban: thực hiện tại thời điểm dùng liều kế tiếp, không dùng đồng thời hai thuốc.

Chuyển từ thuốc kháng vitamin K sang apixaban: chỉ bắt đầu dùng apixaban khi INR <2.

Chuyển từ apixaban sang thuốc kháng vitamin K: tiếp tục phối hợp tối thiểu 2 ngày, kiểm tra INR trước liều apixaban kế tiếp và duy trì phối hợp đến khi INR >2.

Quên liều:

Uống ngay khi nhớ ra và tiếp tục lịch dùng thuốc bình thường ngày 2 lần.

Không dùng gấp đôi liều trong cùng thời điểm.

3.2 Cách dùng

Thuốc dùng theo đường uống. Người bệnh nuốt nguyên viên cùng nước lọc, có thể sử dụng cùng hoặc không cùng thức ăn.

Ở bệnh nhân khó nuốt:

Có thể nghiền viên thuốc rồi pha với nước, Dung dịch dextrose 5%, nước ép táo hoặc trộn với nước táo nghiền và sử dụng ngay. Hỗn hợp sau nghiền ổn định tối đa trong 4 giờ.

Có thể nghiền viên rồi hòa vào 60 mL nước hoặc dung dịch dextrose 5% để bơm qua ống thông mũi dạ dày.

[1]

4 Chống chỉ định

Không sử dụng Paxiban 5mg trong các trường hợp sau:

Người quá mẫn với apixaban hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.

Bệnh nhân đang có tình trạng xuất huyết nghiêm trọng trên lâm sàng.

Người mắc bệnh gan kèm rối loạn đông máu làm tăng nguy cơ chảy máu.

Người có tổn thương hoặc bệnh lý tiềm ẩn nguy cơ xuất huyết nặng như loét tiêu hóa tiến triển, khối u ác tính nguy cơ chảy máu cao, mới phẫu thuật não hoặc tủy sống, xuất huyết nội sọ gần đây, giãn tĩnh mạch thực quản, dị dạng động tĩnh mạch hoặc phình mạch nặng.

Dùng đồng thời với các thuốc chống đông khác ngoại trừ trường hợp chuyển đổi điều trị hoặc dùng Heparin liều thấp để duy trì thông ống thông mạch máu.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Apxando 5 phòng ngừa huyết khối 

5 Tác dụng phụ

Các phản ứng bất lợi ghi nhận khi sử dụng Paxiban 5mg gồm:

Rối loạn máu và hệ bạch huyết: thiếu máu thường gặp, giảm tiểu cầu ít gặp.

Rối loạn miễn dịch: phát ban, ngứa, phản ứng quá mẫn, phù dị ứng hoặc sốc phản vệ.

Rối loạn thần kinh: xuất huyết não hoặc chảy máu nội sọ.

Rối loạn mắt: xuất huyết mắt, xuất huyết kết mạc.

Rối loạn mạch máu: xuất huyết, tụ máu, hạ huyết áp, xuất huyết ổ bụng.

Rối loạn hô hấp: chảy máu cam, ho ra máu, xuất huyết đường hô hấp.

Rối loạn tiêu hóa: xuất huyết tiêu hóa, xuất huyết trực tràng, chảy máu chân răng, buồn nôn, nôn, đi ngoài phân máu, xuất huyết búi trĩ.

Rối loạn gan mật: tăng transaminase, tăng bilirubin, tăng phosphatase kiềm hoặc bất thường chức năng gan.

Rối loạn cơ xương: xuất huyết trong cơ.

Rối loạn tiết niệu: tiểu máu.

Rối loạn sinh sản: xuất huyết âm đạo bất thường hoặc chảy máu niệu sinh dục.

Rối loạn toàn thân: bầm tím, chảy máu vị trí dùng thuốc, máu ẩn trong phân.

Biến chứng do thủ thuật: xuất huyết sau thủ thuật, tụ máu tại vết mổ hoặc vị trí châm kim.

6 Tương tác

Các thuốc ức chế mạnh CYP3A4 và P-gp như Ketoconazole, Itraconazole, Voriconazole, posaconazole hoặc Ritonavir có thể làm tăng đáng kể nồng độ apixaban trong máu nên chống chỉ định phối hợp đồng thời.

Diltiazem, naproxen, amiodarone, Verapamil và quinidine có thể làm tăng nhẹ nồng độ apixaban nhưng không yêu cầu chỉnh liều.

Rifampicin, Phenytoin, Carbamazepine, Phenobarbital hoặc St. John’s Wort làm giảm khoảng 50% nồng độ thuốc trong huyết tương, từ đó làm giảm hiệu quả chống đông nên cần đặc biệt thận trọng khi phối hợp.

Dùng đồng thời với các thuốc chống đông khác làm tăng nguy cơ xuất huyết nghiêm trọng nên bị chống chỉ định.

Clopidogrel, Prasugrel, Aspirin hoặc NSAID có thể làm tăng nguy cơ chảy máu đáng kể khi sử dụng cùng apixaban.

Cần tránh phối hợp với thuốc tiêu sợi huyết, thuốc đối kháng GPIIb/IIIa, thienopyridin, dipyridamol, dextran hoặc sulfinpyrazon do nguy cơ xuất huyết nặng.

Atenolol và famotidin không gây tương tác có ý nghĩa lâm sàng với apixaban.

Apixaban không làm thay đổi đáng kể dược động học của Digoxin, naproxen hoặc atenolol.

Than hoạt tính có thể làm tăng thải trừ và làm giảm nồng độ apixaban trong huyết tương.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Cần theo dõi chặt chẽ các biểu hiện xuất huyết trong suốt quá trình điều trị và ngừng thuốc ngay nếu xảy ra chảy máu nghiêm trọng.

Người cao tuổi, bệnh nhân cân nặng dưới 60 kg hoặc suy thận nặng có nguy cơ xuất huyết cao hơn khi dùng thuốc.

Không khuyến cáo dùng thuốc cho người có van tim nhân tạo do chưa có dữ liệu đầy đủ về độ an toàn và hiệu quả.

Không sử dụng thuốc ở bệnh nhân phẫu thuật gãy xương khớp háng vì chưa có dữ liệu nghiên cứu phù hợp.

Ở người bệnh ung thư tiến triển, cần cân nhắc giữa lợi ích chống huyết khối và nguy cơ xuất huyết trước khi điều trị.

Trước phẫu thuật hoặc thủ thuật xâm lấn, cần ngừng thuốc tối thiểu 48 giờ với thủ thuật nguy cơ chảy máu trung bình hoặc cao và tối thiểu 24 giờ với thủ thuật nguy cơ thấp.

Không được tự ý ngừng thuốc đột ngột vì có thể làm tăng nguy cơ biến cố huyết khối nghiêm trọng.

Cần đặc biệt thận trọng khi gây tê tủy sống hoặc chọc dò tủy sống do nguy cơ tụ máu ngoài màng cứng gây liệt kéo dài hoặc vĩnh viễn.

Không sử dụng apixaban thay thế heparin không phân đoạn ở bệnh nhân thuyên tắc phổi huyết động không ổn định.

Thuốc chứa lactose nên không dùng cho người không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

Người bệnh cần được đánh giá chức năng gan trước khi bắt đầu điều trị.

PT, INR và aPTT có thể thay đổi nhẹ khi sử dụng thuốc nhưng không dùng để đánh giá hiệu quả chống đông của apixaban.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

Đối với phụ nữ mang thai:

Không khuyến cáo sử dụng Paxiban 5mg trong thời kỳ mang thai do chưa có đầy đủ dữ liệu an toàn trên người.

Đối với phụ nữ cho con bú:

Thuốc có thể bài tiết qua sữa mẹ và gây nguy cơ cho trẻ bú mẹ. Cần cân nhắc giữa việc ngừng cho con bú hoặc ngừng điều trị tùy theo lợi ích lâm sàng.

7.3 Xử trí khi quá liều

Paxiban 5mg chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Quá liều làm gia tăng nguy cơ xuất huyết.

Biện pháp xử trí gồm:

Ngừng thuốc ngay.

Xác định vị trí và nguyên nhân xuất huyết.

Áp dụng các biện pháp hỗ trợ như cầm máu hoặc truyền huyết tương tươi đông lạnh.

Có thể cân nhắc dùng phức hợp prothrombin đậm đặc (PCC) hoặc yếu tố VIIa tái tổ hợp nếu chảy máu đe dọa tính mạng.

Than hoạt tính dùng trong vòng 2-6 giờ sau uống có thể giúp giảm hấp thu thuốc.

Thẩm tách máu không mang lại hiệu quả đáng kể trong loại bỏ apixaban.

7.4 Bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C, giữ nguyên thuốc trong bao bì của nhà sản xuất.

Để xa tầm tay trẻ em.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Paxiban 5mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Apixaban Tablets 5mg Zydus của Zydus Lifesciences Ltd. chứa thành phần Apixaban được chỉ định để điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu, hỗ trợ kiểm soát nguy cơ thuyên tắc phổi tái phát và phòng tránh các biến cố tắc mạch nguy hiểm ở người bệnh rung nhĩ không do bệnh van tim.

Eliquis 5mg do Bristol-Myers Squibb Manufacturing Company sản xuất, chứa Apixaban được sử dụng trong các trường hợp cần dự phòng huyết khối tĩnh mạch sau phẫu thuật thay khớp, đồng thời góp phần hạn chế nguy cơ hình thành cục máu đông gây đột quỵ hoặc tắc mạch toàn thân ở người có nguy cơ cao.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Apixaban là thuốc chống đông máu đường uống có cơ chế ức chế trực tiếp và chọn lọc yếu tố Xa theo kiểu thuận nghịch. Hoạt chất không phụ thuộc vào antithrombin III để phát huy tác dụng chống đông. Thuốc có khả năng ức chế cả yếu tố Xa tự do, yếu tố Xa liên kết trong cục máu đông và hoạt tính prothrombinase. Ngoài ra, thuốc còn gián tiếp hạn chế hiện tượng kết tập tiểu cầu do thrombin kích hoạt. Nhờ việc ức chế hoạt động của yếu tố Xa, thuốc làm giảm sự tạo thành thrombin cũng như ngăn cản quá trình phát triển của huyết khối. Hoạt tính kháng yếu tố Xa tăng tỷ lệ thuận với nồng độ apixaban trong huyết tương.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Apixaban được hấp thu nhanh qua Đường tiêu hóa và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 3-4 giờ. Thuốc có Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 50% ở liều đến 10 mg và biểu hiện dược động học tuyến tính trong khoảng liều này. Ở liều cao hơn 25 mg, hấp thu giảm do giới hạn hòa tan. Thức ăn không ảnh hưởng đến AUC hoặc Cmax của thuốc. Viên nghiền pha nước hoặc dùng qua ống thông mũi dạ dày vẫn cho khả năng hấp thu tương đương viên nguyên.

9.2.2 Phân bố

Tỷ lệ gắn protein huyết tương của apixaban khoảng 87%. Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định vào khoảng 21 L.

9.2.3 Chuyển hóa

Thuốc được chuyển hóa chủ yếu thông qua CYP3A4/5 và một phần nhỏ qua CYP1A2, CYP2C8, CYP2C9, CYP2C19 và CYP2J2. Các phản ứng chuyển hóa chính gồm hydroxyl hóa và khử nhóm O-methyl. Dạng thuốc chưa chuyển hóa vẫn là thành phần chủ yếu lưu hành trong huyết tương và không ghi nhận chất chuyển hóa có hoạt tính đáng kể. Apixaban đồng thời là cơ chất của P-gp và BCRP.

9.2.4 Thải trừ

Thuốc được thải trừ qua nhiều cơ chế khác nhau. Khoảng 27% lượng thuốc được đào thải qua thận. Khoảng 25% được bài tiết dưới dạng chất chuyển hóa, chủ yếu qua phân. Thuốc còn được bài tiết qua mật và đào thải trực tiếp qua ruột. Độ thanh thải toàn phần khoảng 3,3 L/h với thời gian bán thải trung bình khoảng 12 giờ. Ở bệnh nhân suy thận, AUC có thể tăng từ 16-44% tùy mức độ suy giảm chức năng thận. Người cao tuổi có AUC cao hơn khoảng 32% so với người trẻ tuổi. Người nặng trên 120 kg có nồng độ thuốc giảm khoảng 30%, trong khi người dưới 50 kg có nồng độ tăng khoảng 30%.

10 Thuốc Paxiban 5mg giá bao nhiêu?

Thuốc Paxiban 5mg hiện đang được bán tại nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy; giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, người dùng có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên Zalo, Facebook.

11 Thuốc Paxiban 5mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn bác sĩ kê Paxiban 5mg để mua trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội) hoặc liên hệ qua hotline/nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Thuốc giúp làm giảm hiệu quả nguy cơ đột quỵ và biến cố thuyên tắc ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim, đồng thời hỗ trợ điều trị và dự phòng tái phát huyết khối tĩnh mạch sâu cũng như thuyên tắc phổi với hiệu quả chống đông rõ rệt.
  • Dạng viên uống thuận tiện cho quá trình điều trị dài ngày, có thể sử dụng cùng hoặc không cùng thức ăn và không yêu cầu theo dõi xét nghiệm đông máu định kỳ thường xuyên như nhiều thuốc kháng đông cổ điển khác.
  • Thuốc có thể nghiền để pha với nước hoặc sử dụng qua ống thông dạ dày ở bệnh nhân khó nuốt mà vẫn duy trì được khả năng hấp thu phù hợp theo dữ liệu dược động học của thuốc.

13 Nhược điểm

  • Nguy cơ xuất huyết là tác dụng không mong muốn quan trọng nhất trong quá trình điều trị, bao gồm cả các trường hợp chảy máu nghiêm trọng ở đường tiêu hóa, não hoặc nhiều cơ quan khác.
  • Thuốc chưa có thuốc giải độc đặc hiệu và biện pháp lọc máu chỉ loại bỏ được lượng rất nhỏ hoạt chất nên việc xử trí quá liều còn gặp nhiều hạn chế.
  • Không khuyến cáo sử dụng cho một số nhóm đối tượng đặc biệt như người suy gan nặng, suy thận nặng, phụ nữ mang thai, bệnh nhân có van tim nhân tạo hoặc trẻ em dưới 18 tuổi.

Tổng 29 hình ảnh

paxiban 5mg 1 K4150
paxiban 5mg 1 K4150
paxiban 5mg 2 U8444
paxiban 5mg 2 U8444
paxiban 5mg 3 T7357
paxiban 5mg 3 T7357
paxiban 5mg 4 L4717
paxiban 5mg 4 L4717
paxiban 5mg 5 S7454
paxiban 5mg 5 S7454
paxiban 5mg 6 D1182
paxiban 5mg 6 D1182
paxiban 5mg 7 G2271
paxiban 5mg 7 G2271
paxiban 5mg 8 M5817
paxiban 5mg 8 M5817
paxiban 5mg 9 T7544
paxiban 5mg 9 T7544
paxiban 5mg 10 M4815
paxiban 5mg 10 M4815
paxiban 5mg 11 K4827
paxiban 5mg 11 K4827
paxiban 5mg 12 R7564
paxiban 5mg 12 R7564
paxiban 5mg 13 C0201
paxiban 5mg 13 C0201
paxiban 5mg 14 I3837
paxiban 5mg 14 I3837
paxiban 5mg 15 B0388
paxiban 5mg 15 B0388
paxiban 5mg 16 I3035
paxiban 5mg 16 I3035
paxiban 5mg 17 O6663
paxiban 5mg 17 O6663
paxiban 5mg 18 V8300
paxiban 5mg 18 V8300
paxiban 5mg 19 G2046
paxiban 5mg 19 G2046
paxiban 5mg 20 R6748
paxiban 5mg 20 R6748
paxiban 5mg 21 J3100
paxiban 5mg 21 J3100
paxiban 5mg 22 U8813
paxiban 5mg 22 U8813
paxiban 5mg 23 F2540
paxiban 5mg 23 F2540
paxiban 5mg 24 L4376
paxiban 5mg 24 L4376
paxiban 5mg 25 E1637
paxiban 5mg 25 E1637
paxiban 5mg 26 L4374
paxiban 5mg 26 L4374
paxiban 5mg 27 O5453
paxiban 5mg 27 O5453
paxiban 5mg 28 U8100
paxiban 5mg 28 U8100
paxiban 5mg 29 F2736
paxiban 5mg 29 F2736

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có sẵn không vậy

    Bởi: Huy vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Paxiban 5mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Paxiban 5mg
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    phản hồi nhanh chóng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789