1 / 29
paxiban 25mg 1 I3810

Paxiban 2.5mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuNobel Ilac, Nobel Ilac Sanayii Ve Ticaret A.S.
Công ty đăng kýAmbica International Corporation
Số đăng ký868110325125
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 6 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtApixaban
Tá dượcTalc, Povidone (PVP), Sodium Laureth Sulfate, Macrogol (PEG), Sodium Croscarmellose, Microcrystalline cellulose (MCC), Lactose monohydrat, titanium dioxid
Xuất xứThổ Nhĩ Kỳ
Mã sản phẩmtq1093
Chuyên mục Thuốc Tim Mạch

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

Apixaban 2,5 mg.

Thành phần tá dược:

Lactose monohydrate, microcrystalline cellulose PH 101, povidone K30, croscarmellose sodium, sodium lauryl sulfate, Glycerol dibehenate (compritol 888 ato), opadry II film coating 85F220241 yellow powder (polyvinyl alcohol-Part. hydrolyzed, titanium dioxide, macrogol/PEG, talc, iron oxide yellow).

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Paxiban 2.5mg

2.1 Tác dụng

Paxiban 2.5mg chứa hoạt chất apixaban là Thuốc chống đông máu thuộc nhóm ức chế trực tiếp yếu tố Xa. Thuốc tác động bằng cách hạn chế quá trình hình thành thrombin và ngăn cản sự phát triển của cục máu đông trong hệ tuần hoàn. Nhờ cơ chế này, thuốc giúp giảm nguy cơ hình thành huyết khối tại tĩnh mạch và động mạch, đồng thời hỗ trợ phòng ngừa các biến chứng thuyên tắc nguy hiểm như đột quỵ, thuyên tắc phổi hoặc huyết khối tĩnh mạch sâu ở các đối tượng có nguy cơ cao.

Thuốc Paxiban 2.5mg dự phòng huyết khối tĩnh mạch, đột quỵ và thuyên tắc phổi
Thuốc Paxiban 2.5mg dự phòng huyết khối tĩnh mạch, đột quỵ và thuyên tắc phổi

2.2 Chỉ định

Thuốc Paxiban 2.5mg được sử dụng nhằm dự phòng các biến cố thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch ở người trưởng thành sau phẫu thuật thay khớp háng hoặc thay khớp gối theo chương trình.

Thuốc còn được chỉ định để phòng ngừa đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân ở bệnh nhân trưởng thành mắc rung nhĩ không do bệnh van tim có kèm ít nhất một yếu tố nguy cơ như tăng huyết áp, đái tháo đường, suy tim sung huyết có triệu chứng từ NYHA II trở lên, tuổi từ 75 trở lên hoặc tiền sử đột quỵ và thiếu máu não thoáng qua.

Ngoài ra, Paxiban 2.5mg được dùng trong điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu, điều trị thuyên tắc phổi cũng như hỗ trợ dự phòng tái phát các biến cố huyết khối này ở người lớn.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Paxiban 5mg phòng ngừa đột quỵ

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Paxiban 2.5mg

3.1 Liều dùng

Dự phòng thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch sau phẫu thuật thay khớp háng hoặc khớp gối theo chương trình: Dùng 2,5 mg/lần, ngày uống 2 lần. Liều đầu tiên được sử dụng sau phẫu thuật khoảng từ 12 đến 24 giờ. Thời gian điều trị khuyến nghị đối với phẫu thuật thay khớp háng là 32-38 ngày, còn với thay khớp gối là 10-14 ngày.

Dự phòng đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim: Liều khuyến nghị thông thường là 5 mg/lần x 2 lần/ngày. Giảm xuống 2,5 mg/lần x 2 lần/ngày ở bệnh nhân có ít nhất hai tiêu chí gồm tuổi ≥ 80, cân nặng ≤ 60 kg hoặc creatinin huyết thanh ≥ 1.5 mg/dL (133 micromol/L). Điều trị thường cần kéo dài lâu dài.

Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu cấp tính và thuyên tắc phổi: Trong 7 ngày đầu sử dụng liều 10 mg/lần x 2 lần/ngày. Sau đó chuyển sang liều duy trì 5 mg/lần x 2 lần/ngày. Thời gian điều trị tối thiểu là 3 tháng tùy thuộc yếu tố nguy cơ.

Dự phòng tái phát huyết khối tĩnh mạch sâu và thuyên tắc phổi: Dùng 2,5 mg/lần x 2 lần/ngày sau khi người bệnh đã hoàn tất tối thiểu 6 tháng điều trị bằng apixaban 5 mg ngày 2 lần hoặc bằng thuốc chống đông khác.

Liều dùng ở bệnh nhân suy thận: Người suy thận nhẹ hoặc trung bình thường không cần hiệu chỉnh liều. Đối với bệnh nhân có Độ thanh thải creatinin từ 15-29 mL/phút cần thận trọng khi sử dụng để điều trị hoặc dự phòng huyết khối. Riêng bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim có kèm tiêu chuẩn giảm liều cần dùng 2,5 mg x 2 lần/ngày. Thuốc không được khuyến cáo cho người có độ thanh thải creatinin dưới 15 mL/phút hoặc đang lọc máu.

Liều dùng ở bệnh nhân suy gan: Không cần chỉnh liều ở người suy gan mức độ nhẹ hoặc trung bình theo Child-Pugh A hoặc B nhưng cần theo dõi thận trọng. Chống chỉ định ở bệnh nhân có bệnh gan liên quan rối loạn đông máu gây nguy cơ xuất huyết trên lâm sàng và không khuyến cáo dùng ở người suy gan nặng.

Liều dùng cho các nhóm đối tượng khác: Không bắt buộc thay đổi liều theo giới tính hoặc cân nặng ngoại trừ trường hợp đáp ứng tiêu chuẩn giảm liều ở rung nhĩ. Người cao tuổi không cần điều chỉnh liều nếu không có yếu tố nguy cơ phối hợp.

Liều dùng trên trẻ em: Hiện chưa xác lập được hiệu quả và độ an toàn trên trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi do chưa có dữ liệu đầy đủ.

Xử trí khi quên liều: Nếu quên uống thuốc, người bệnh cần dùng ngay khi nhớ ra và tiếp tục duy trì lịch uống thuốc ngày 2 lần như thông thường.

Chuyển đổi điều trị: Khi chuyển từ thuốc kháng vitamin K sang Paxiban 2.5mg, cần ngừng thuốc kháng vitamin K và bắt đầu Paxiban 2.5mg khi INR < 2. Khi chuyển từ Paxiban 2.5mg sang thuốc kháng vitamin K, cần phối hợp đồng thời tối thiểu 2 ngày và tiếp tục cho đến khi INR đạt ≥ 2.

3.2 Cách dùng

Thuốc Paxiban 2.5mg được sử dụng bằng đường uống, có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn. Viên thuốc nên được uống với nước lọc.

Đối với người khó nuốt, viên thuốc có thể nghiền nhỏ rồi hòa với nước, nước ép táo, táo nghiền hoặc Dung dịch dextrose 5% để sử dụng ngay. Hỗn hợp sau nghiền có thể ổn định tối đa trong 4 giờ.

Ngoài ra, viên thuốc nghiền cũng có thể được hòa vào 60 mL nước hoặc dung dịch dextrose 5% để đưa qua ống thông mũi dạ dày.

[1]

4 Chống chỉ định

Không sử dụng Paxiban 2.5mg cho người quá mẫn với apixaban hoặc bất kỳ tá dược nào có trong công thức thuốc.

Chống chỉ định ở bệnh nhân đang có biểu hiện xuất huyết đáng kể trên lâm sàng.

Không dùng cho người mắc bệnh gan gây rối loạn đông máu và làm tăng nguy cơ chảy máu nghiêm trọng.

Thuốc chống chỉ định trong các trường hợp có tổn thương hoặc bệnh lý làm tăng nguy cơ xuất huyết nặng như loét Đường tiêu hóa đang tiến triển hoặc mới xuất hiện, khối u ác tính có nguy cơ chảy máu cao, mới phẫu thuật não – mắt – cột sống, mới xuất huyết nội sọ, phình mạch, giãn tĩnh mạch thực quản hoặc dị dạng mạch máu nội sọ và tủy sống.

Không phối hợp với các thuốc chống đông khác như Heparin không phân đoạn, heparin trọng lượng phân tử thấp, dẫn xuất heparin hoặc thuốc chống đông đường uống khác ngoại trừ các trường hợp chuyển đổi điều trị hoặc duy trì thông ống thông bằng heparin không phân đoạn.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Apxando 5 phòng ngừa đột quỵ

5 Tác dụng phụ

Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Thường gặp thiếu máu; ít gặp giảm tiểu cầu.

Rối loạn miễn dịch: Ít gặp phản ứng quá mẫn và phù dị ứng; hiếm gặp sốc phản vệ.

Rối loạn thần kinh: Ít gặp xuất huyết não; hiếm gặp ngứa toàn thân.

Rối loạn mắt: Ít gặp chảy máu ở mắt bao gồm xuất huyết kết mạc.

Rối loạn mạch máu: Thường gặp xuất huyết và tụ máu; ít gặp hạ huyết áp hoặc hạ huyết áp liên quan thủ thuật.

Rối loạn tiêu hóa: Thường gặp buồn nôn; ít gặp xuất huyết tiêu hóa, xuất huyết trực tràng, chảy máu miệng, xuất huyết do trĩ, chảy máu chân răng hoặc đi ngoài phân máu; hiếm gặp xuất huyết ổ bụng và sau phúc mạc.

Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: Thường gặp chảy máu cam; ít gặp ho ra máu; hiếm gặp xuất huyết đường hô hấp.

Rối loạn gan mật: Ít gặp tăng transaminase, tăng AST, tăng gamma-glutamyltransferase, tăng phosphatase kiềm, tăng bilirubin hoặc bất thường xét nghiệm chức năng gan.

Rối loạn da và mô dưới da: Ít gặp phát ban da.

Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Hiếm gặp xuất huyết cơ.

Rối loạn thận và tiết niệu: Có thể gặp tiểu máu tùy theo từng chỉ định điều trị.

Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú: Ít gặp xuất huyết âm đạo bất thường hoặc xuất huyết đường niệu sinh dục.

Rối loạn toàn thân: Ít gặp chảy máu tại vị trí dùng thuốc.

Biến chứng do chấn thương và thủ thuật: Có thể gặp bầm tím, xuất huyết sau thủ thuật, chảy máu tại vết mổ hoặc chảy máu do chấn thương.

Kết quả xét nghiệm: Ít gặp xét nghiệm máu ẩn trong phân dương tính.

6 Tương tác

Các thuốc ức chế mạnh đồng thời CYP3A4 và P-gp như Ketoconazole, Itraconazole, Voriconazole, posaconazole hoặc Ritonavir có thể làm tăng nồng độ apixaban trên 2 lần nên chống chỉ định phối hợp.

Các thuốc cảm ứng mạnh CYP3A4 và P-gp gồm Rifampicin, Phenytoin, Carbamazepine, Phenobarbital và St. John’s Wort có thể làm giảm khoảng 50% nồng độ apixaban, ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị nên cần đặc biệt thận trọng hoặc tránh phối hợp trong một số chỉ định.

Các thuốc ức chế mức độ nhẹ hoặc trung bình CYP3A4 và P-gp như Diltiazem, naproxen, amiodarone, Verapamil, quinidine, Clarithromycin hoặc Fluconazole có thể làm tăng nhẹ nồng độ thuốc trong huyết tương nhưng thường chưa cần chỉnh liều.

Việc dùng chung với các thuốc chống đông khác làm tăng mạnh nguy cơ chảy máu nên chống chỉ định phối hợp, đồng thời cần thận trọng khi dùng cùng NSAID, Aspirin hoặc thuốc chống kết tập tiểu cầu.

Không khuyến cáo phối hợp Paxiban 2.5mg với các thuốc có liên quan nguy cơ xuất huyết nặng như thuốc tiêu huyết khối, thuốc đối kháng GPIIb/IIIa, thienopyridin, dipyridamol, dextran hoặc sulfinpyrazon.

Không ghi nhận tương tác dược động học hoặc dược lực học có ý nghĩa lâm sàng giữa apixaban với Atenolol hoặc famotidin.

Apixaban không ảnh hưởng đáng kể tới dược động học của Digoxin, naproxen hoặc atenolol do không gây ức chế hay cảm ứng mạnh enzym cytochrome P450 và không ức chế P-gp.

Than hoạt tính có khả năng làm giảm nồng độ cũng như rút ngắn thời gian bán thải của apixaban trong cơ thể.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Cần theo dõi sát các dấu hiệu xuất huyết trong suốt quá trình điều trị, đặc biệt ở người có nguy cơ chảy máu cao và phải ngừng thuốc nếu xảy ra xuất huyết nghiêm trọng.

Người chuẩn bị phẫu thuật hoặc thực hiện thủ thuật xâm lấn cần ngừng Paxiban 2.5mg ít nhất 48 giờ đối với thủ thuật nguy cơ chảy máu trung bình đến cao và ít nhất 24 giờ đối với thủ thuật nguy cơ thấp.

Người được gây tê ngoài màng cứng hoặc chọc dò tủy sống có nguy cơ tụ máu quanh trục thần kinh gây liệt kéo dài nên cần tuân thủ khoảng cách thời gian giữa việc dùng thuốc và thao tác thủ thuật.

Không khuyến cáo dùng Paxiban 2.5mg thay cho heparin không phân đoạn ở bệnh nhân thuyên tắc phổi không ổn định huyết động hoặc cần tiêu sợi huyết.

Chưa có dữ liệu đầy đủ về độ an toàn và hiệu quả ở người mang van tim nhân tạo nên không khuyến cáo sử dụng.

Không nên dùng thuốc trong phẫu thuật gãy xương khớp háng do chưa được đánh giá đầy đủ trên lâm sàng.

Thuốc chứa lactose nên không phù hợp với người thiếu men Lapp lactase, không dung nạp galactose hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ mang thai: Chưa có đầy đủ dữ liệu lâm sàng về độ an toàn của thuốc trên thai phụ, vì vậy không khuyến cáo sử dụng Paxiban 2.5mg trong thai kỳ.

Phụ nữ cho con bú: Chưa xác định rõ apixaban có bài tiết qua sữa mẹ ở người hay không, mặc dù nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc bài tiết nhiều qua sữa. Cần cân nhắc giữa việc ngừng cho con bú hoặc ngừng điều trị bằng thuốc.

7.3 Xử trí khi quá liều

Hiện chưa có thuốc giải độc đặc hiệu đối với Paxiban 2.5mg. Khi quá liều gây chảy máu, cần ngừng thuốc ngay và áp dụng các biện pháp hỗ trợ phù hợp như cầm máu ngoại khoa hoặc truyền huyết tương tươi đông lạnh.

Than hoạt tính có thể được sử dụng trong khoảng 2-6 giờ sau uống nhằm giảm hấp thu apixaban. Trong các trường hợp xuất huyết đe dọa tính mạng, có thể cân nhắc sử dụng PCC 4 yếu tố hoặc yếu tố VIIa tái tổ hợp dưới sự giám sát chuyên khoa huyết học. Thẩm tách máu không mang lại hiệu quả đáng kể.

7.4 Bảo quản

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ẩm và ánh sáng. Nên giữ thuốc nguyên trong vỉ và bao bì gốc của nhà sản xuất.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Paxiban 2.5mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Nunley-5 của Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú chứa thành phần Apixaban được chỉ định để điều trị tình trạng huyết khối tĩnh mạch sâu và thuyên tắc phổi ở người trưởng thành, đồng thời giúp dự phòng nguy cơ tái phát huyết khối cũng như giảm khả năng xuất hiện các biến cố thuyên tắc mạch nguy hiểm ở bệnh nhân có nguy cơ cao cần điều trị chống đông kéo dài.

Apiban 5mg do Công ty Liên doanh Meyer-BPC sản xuất, chứa Apixaban được sử dụng trong các trường hợp dự phòng đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim, đồng thời hỗ trợ phòng ngừa biến cố huyết khối tĩnh mạch sau phẫu thuật thay khớp háng hoặc thay khớp gối theo chương trình ở người lớn.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Nhóm dược lý của Paxiban 2.5mg là thuốc chống đông máu thuộc nhóm ức chế trực tiếp yếu tố Xa, mã ATC B01AF02.

Apixaban là chất ức chế trực tiếp, chọn lọc cao và thuận nghịch tại vị trí hoạt động của yếu tố Xa mà không cần sự hiện diện của antithrombin III để phát huy tác dụng. Hoạt chất có khả năng ức chế cả yếu tố Xa tự do, yếu tố Xa gắn trong cục máu đông và hoạt tính của phức hợp prothrombinase. Mặc dù không tác động trực tiếp lên tiểu cầu, thuốc gián tiếp hạn chế kết tập tiểu cầu thông qua việc làm giảm quá trình hình thành thrombin.

Apixaban làm kéo dài các xét nghiệm đông máu như PT, INR và aPTT, tuy nhiên mức độ thay đổi thường nhỏ và dao động nhiều nên không được khuyến cáo dùng để đánh giá hiệu quả điều trị. Hoạt tính kháng yếu tố Xa có tương quan tuyến tính với nồng độ apixaban trong huyết tương.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Apixaban có Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 50% khi sử dụng ở liều tới 10 mg. Thuốc được hấp thu nhanh và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 3-4 giờ kể từ khi uống. Thức ăn không ảnh hưởng đáng kể đến AUC hoặc Cmax của thuốc. Ở liều dưới 10 mg, dược động học thể hiện tính tuyến tính theo liều dùng. Dạng viên nghiền pha trong nước hoặc dung môi lỏng cho khả năng hấp thu tương đương viên nguyên.

9.2.2 Phân bố

Apixaban gắn với protein huyết tương khoảng 87%. Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định khoảng 21 L.

9.2.3 Chuyển hóa

Khoảng 25% liều dùng được chuyển hóa tạo thành các chất chuyển hóa không còn hoạt tính dược lý. CYP3A4/5 là hệ enzym chuyển hóa chính, ngoài ra còn có sự tham gia của CYP1A2, CYP2C8, CYP2C9, CYP2C19 và CYP2J2. Apixaban cũng là cơ chất của các protein vận chuyển P-gp và BCRP.

9.2.4 Thải trừ

Thuốc được đào thải thông qua nhiều cơ chế khác nhau, trong đó thải trừ qua thận chiếm khoảng 27% tổng độ thanh thải. Phần còn lại được đào thải qua phân, mật và đường ruột. Tổng độ thanh thải khoảng 3,3 L/giờ với thời gian bán thải trung bình khoảng 12 giờ.

10 Thuốc Paxiban 2.5mg giá bao nhiêu?

Thuốc Paxiban 2.5mg hiện đang được bán tại nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy; giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, người dùng có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên Zalo, Facebook.

11 Thuốc Paxiban 2.5mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Paxiban 2.5mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Paxiban 2.5mg có sinh khả dụng ổn định, thời điểm dùng linh hoạt cùng hoặc không cùng thức ăn mà không ảnh hưởng đáng kể đến mức độ hấp thu của hoạt chất trong cơ thể.
  • Thuốc có thể nghiền nhỏ để sử dụng đường uống hoặc bơm qua ống thông mũi dạ dày, tạo thuận lợi cho các bệnh nhân khó nuốt hoặc cần hỗ trợ dinh dưỡng đặc biệt.
  • Thuốc được sử dụng trong nhiều chỉ định khác nhau như dự phòng đột quỵ, điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu và phòng thuyên tắc huyết khối sau phẫu thuật thay khớp ở người trưởng thành.

13 Nhược điểm

  • Paxiban 2.5mg có nguy cơ gây xuất huyết ở nhiều mức độ khác nhau, bao gồm cả các biến cố nghiêm trọng như xuất huyết tiêu hóa hoặc xuất huyết nội sọ cần được theo dõi chặt chẽ.
  • Hiện chưa có thuốc giải độc đặc hiệu hoàn chỉnh cho apixaban trong mọi tình huống lâm sàng nên việc xử trí quá liều hoặc cấp cứu chảy máu còn gặp nhiều khó khăn.
  • Apixaban có nguy cơ tương tác với nhiều thuốc ảnh hưởng đến CYP3A4 và P-gp nên cần đánh giá kỹ các thuốc phối hợp trước khi điều trị.

Tổng 29 hình ảnh

paxiban 25mg 1 I3810
paxiban 25mg 1 I3810
paxiban 25mg 2 O6546
paxiban 25mg 2 O6546
paxiban 25mg 3 P6522
paxiban 25mg 3 P6522
paxiban 25mg 4 E1325
paxiban 25mg 4 E1325
paxiban 25mg 5 S7776
paxiban 25mg 5 S7776
paxiban 25mg 6 H3588
paxiban 25mg 6 H3588
paxiban 25mg 7 K4567
paxiban 25mg 7 K4567
paxiban 25mg 8 D1028
paxiban 25mg 8 D1028
paxiban 25mg 9 R7380
paxiban 25mg 9 R7380
paxiban 25mg 10 V8468
paxiban 25mg 10 V8468
paxiban 25mg 11 N5720
paxiban 25mg 11 N5720
paxiban 25mg 12 U8466
paxiban 25mg 12 U8466
paxiban 25mg 13 E2103
paxiban 25mg 13 E2103
paxiban 25mg 14 P6806
paxiban 25mg 14 P6806
paxiban 25mg 15 A0543
paxiban 25mg 15 A0543
paxiban 25mg 16 H2370
paxiban 25mg 16 H2370
paxiban 25mg 17 S7073
paxiban 25mg 17 S7073
paxiban 25mg 18 A0224
paxiban 25mg 18 A0224
paxiban 25mg 19 L4036
paxiban 25mg 19 L4036
paxiban 25mg 20 E1387
paxiban 25mg 20 E1387
paxiban 25mg 21 H3466
paxiban 25mg 21 H3466
paxiban 25mg 22 I3542
paxiban 25mg 22 I3542
paxiban 25mg 23 E2068
paxiban 25mg 23 E2068
paxiban 25mg 24 H3057
paxiban 25mg 24 H3057
paxiban 25mg 25 A0418
paxiban 25mg 25 A0418
paxiban 25mg 26 L4212
paxiban 25mg 26 L4212
paxiban 25mg 27 E1562
paxiban 25mg 27 E1562
paxiban 25mg 28 K4200
paxiban 25mg 28 K4200
paxiban 25mg 29 N5388
paxiban 25mg 29 N5388

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Minh vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Paxiban 2.5mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Paxiban 2.5mg
    M
    Điểm đánh giá: 5/5

    phản hồi nhanh chóng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789