1 / 16
pavafat 40 2 S7232

Pavafat 40mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuDược phẩm Quốc tế Abipha (Công ty CP Dược phẩm Công nghệ cao Abipha), Công ty cổ phần dược phẩm công nghệ cao Abipha
Công ty đăng kýCông ty cổ phần dược phẩm công nghệ cao Abipha
Số đăng ký893110090000
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 10 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtAtorvastatin
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmhn1119
Chuyên mục Thuốc Hạ Mỡ Máu

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Trịnh Hằng Biên soạn: Dược sĩ Trịnh Hằng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Mỗi viên Pavafat 40mg có chứa:

Atorvastatin: 40mg 

Tá dược: Vừa đủ

Dạng bào chế: Viên nén bao phim. [1]

Thuốc Pavafat 40mg - Điều trị tăng cholesterol máu và dự phòng biến cố tim mạch
Thuốc Pavafat 40mg - Điều trị tăng cholesterol máu và dự phòng biến cố tim mạch 

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc   

Điều trị tăng cholesterol máu: Atorvastatin được sử dụng phối hợp với chế độ ăn giảm cholesterol để điều trị tăng cholesterol toàn phần, LDL-C, apolipoprotein B (apo B) và triglycerid ở người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em từ 10 tuổi trở lên trong các trường hợp:

  • Tăng cholesterol máu nguyên phát, bao gồm tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tử và không có tính gia đình.
  • Tăng lipid máu hỗn hợp, thuộc nhóm IIa và IIb theo phân loại Fredrickson.
  • Tăng triglycerid máu thuộc nhóm IV theo phân loại Fredrickson khi chế độ ăn và các biện pháp không dùng thuốc chưa mang lại đáp ứng đầy đủ.
  • Atorvastatin cũng được chỉ định để giảm cholesterol toàn phần và LDL-C ở bệnh nhân tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử, thường phối hợp với các biện pháp điều trị hạ lipid khác khi cần thiết.

Dự phòng biến cố tim mạch: Thuốc được sử dụng ở người lớn có nguy cơ cao xuất hiện biến cố tim mạch lần đầu, phối hợp với các biện pháp kiểm soát những yếu tố nguy cơ tim mạch khác.

==>> Xem thêm thuốc: Thuốc Amaloris 10mg/10mg điều trị rối loạn lipid máu 

3 Liều dùng - Cách dùng

3.1 Cách dùng

Thuốc Pavafat 40mg dùng đường uống. Thuốc có thể được dùng vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày, không phụ thuộc vào bữa ăn.  

3.2 Liều dùng

Trước khi bắt đầu điều trị, bệnh nhân cần áp dụng chế độ ăn giảm cholesterol tiêu chuẩn và tiếp tục duy trì trong suốt thời gian sử dụng atorvastatin. Liều được cá thể hóa dựa trên nồng độ LDL-C ban đầu, mục tiêu điều trị và mức độ đáp ứng của từng bệnh nhân.

Liều khởi đầu: Thông thường 10mg/lần/ngày.

Điều chỉnh liều: Thực hiện sau khoảng thời gian tối thiểu 4 tuần, tùy đáp ứng điều trị.

Liều tối đa: 80 mg/lần/ngày.

Tăng cholesterol máu nguyên phát và tăng lipid máu hỗn hợp: Phần lớn bệnh nhân đáp ứng tốt với liều 10 mg/ngày. Tác dụng hạ lipid có thể nhận thấy trong khoảng 2 tuần và thường đạt mức tối đa sau khoảng 4 tuần. 

Tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tử: Khởi đầu với 10 mg/ngày. Liều có thể được điều chỉnh theo đáp ứng, thường tăng dần đến 40 mg/ngày sau mỗi khoảng 4 tuần. Sau đó, có thể tăng lên tối đa 80 mg/ngày hoặc phối hợp với thuốc gắn acid mật ở liều atorvastatin 40 mg/ngày.

Tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử: Liều khuyến cáo từ 10-80 mg/ngày. 

Dự phòng biến cố tim mạch: Liều thường dùng là 10 mg/ngày. Có thể điều chỉnh tăng liều để đạt mục tiêu LDL-C theo hướng dẫn điều trị hiện hành.

Khi sử dụng đồng thời với một số thuốc: Ở bệnh nhân dùng elbasvir/grazoprevir hoặc letermovir đồng thời với atorvastatin, liều atorvastatin không nên vượt quá 20 mg/ngày. Không sử dụng đồng thời atorvastatin với letermovir ở bệnh nhân đang điều trị bằng Ciclosporin.

Bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều atorvastatin.

Bệnh nhân suy gan: Cần thận trọng khi sử dụng. Chống chỉ định ở bệnh nhân mắc bệnh gan tiến triển.

Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều chỉ dựa trên tuổi. Hiệu quả và độ an toàn ở người trên 70 tuổi nhìn chung tương tự nhóm bệnh nhân khác khi sử dụng liều khuyến cáo.

Ở trẻ từ 10 tuổi trở lên bị tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tử, liều khởi đầu khuyến cáo là 10 mg/ngày. Có thể tăng dần đến tối đa 80mg/ngày tùy đáp ứng và khả năng dung nạp. Mỗi lần điều chỉnh liều nên cách nhau ít nhất 4 tuần.

Dữ liệu về hiệu quả và độ an toàn ở trẻ từ 6 đến dưới 10 tuổi còn hạn chế. Atorvastatin không được chỉ định cho trẻ dưới 10 tuổi.

4 Chống chỉ định

Không sử dụng Pavafat 40mg trong các trường hợp:

  • Quá mẫn với atorvastatin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh gan tiến triển hoặc tăng transaminase huyết thanh kéo dài không rõ nguyên nhân, vượt quá 3 lần giới hạn trên của mức bình thường (ULN).
  • Phụ nữ đang mang thai, cho con bú hoặc có khả năng mang thai nhưng không sử dụng biện pháp tránh thai đầy đủ.
  • Đang điều trị bằng thuốc kháng virus viêm gan C glecaprevir/pibrentasvir.

5 Tác dụng phụ

Tác dụng phụ thường gặp khi dùng Pavafat 40mg: Phản ứng dị ứng, viêm mũi họng, tăng đường huyết, đau đầu, đau khớp, đau chi, co cứng cơ, sưng khớp, đau lưng,...    

Tác dụng phụ ít gặp: hạ đường huyết, tăng cân, chán ăn, mất ngủ, chóng mặt, giảm cảm giác, loạn vị giác, mất trí nhớ, nhìn mờ,...   

Tác dụng phụ hiếm gặp: Giảm tiểu cầu, rối loạn thị giác, ứ mật, suy gan, phù mạch thần kinh, viêm da bọng nước,...   

6 Tương tác

Thuốc làm thay đổi nồng độ atorvastatin: Atorvastatin được chuyển hóa chủ yếu qua CYP3A4 và là cơ chất của protein vận chuyển OATP do đó cần thận trọng khi dùng thuốc này cùng các thuốc ức chế hoặc cảm ứng CYP3A4.

Các thuốc như Gemfibrozil và các dẫn xuất acid fibric, Ezetimibe, Colchicin, Acid fusidic toàn thân có thể làm tăng nguy cơ bệnh cơ, tiêu cơ vân khi phối hợp với atorvastatin. 

Digoxin: Atorvastatin 10 mg có thể làm tăng nhẹ nồng độ Digoxin ở trạng thái ổn định; cần theo dõi bệnh nhân.

Thuốc tránh thai đường uống: Có thể làm tăng nồng độ norethisteron và Ethinylestradiol trong huyết tương.

Warfarin: Atorvastatin 80 mg/ngày có thể làm thay đổi thời gian prothrombin trong những ngày đầu phối hợp; chỉ số này trở về mức ban đầu trong quá trình điều trị. Cần theo dõi khi bắt đầu dùng atorvastatin ở bệnh nhân đang điều trị warfarin lâu dài.  

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản 

7.1 Lưu ý và thận trọng

Kiểm tra chức năng gan trước khi điều trị và định kỳ trong quá trình sử dụng. Nếu xuất hiện dấu hiệu nghi ngờ tổn thương gan, cần thực hiện xét nghiệm chức năng gan. Khi ALT hoặc AST tăng dai dẳng trên 3 lần ULN, cần giảm liều hoặc ngừng atorvastatin.

Thận trọng ở người uống nhiều rượu hoặc có tiền sử bệnh gan.

Cần cân nhắc kỹ lợi ích và nguy cơ trước khi dùng Pavafat 40mg ở những bệnh nhân có tiền sử đột quỵ xuất huyết hoặc đột quỵ 

Cần thận trọng ở bệnh nhân có nguy cơ tiêu cơ vân như suy thận, suy giáp, bệnh cơ di truyền hoặc tiền sử gia đình mắc bệnh cơ. Lưu ý sử dụng ở người từng bị bệnh cơ do statin/fibrat, có tiền sử bệnh gan, uống nhiều rượu hoặc trên 70 tuổi.

Bệnh nhân cần báo ngay khi xuất hiện đau cơ, chuột rút hoặc yếu cơ, đặc biệt khi kèm sốt hoặc khó chịu. Nếu có triệu chứng cơ, cần kiểm tra CK. Ngừng thuốc nếu CK >10 lần ULN hoặc chẩn đoán/nghi ngờ tiêu cơ vân. Nếu triệu chứng cơ nghiêm trọng ảnh hưởng sinh hoạt dù CK <5 lần ULN, cần cân nhắc ngừng thuốc.

Không dùng atorvastatin đồng thời với acid fusidic đường toàn thân hoặc trong vòng 7 ngày sau khi kết thúc acid fusidic. Nếu bắt buộc điều trị acid fusidic toàn thân, cần ngừng statin trong thời gian điều trị.

Hiếm gặp bệnh phổi kẽ khi sử dụng statin, nhất là điều trị kéo dài. Nếu xuất hiện khó thở, ho khan, mệt mỏi, sụt cân hoặc sốt và nghi ngờ bệnh phổi kẽ, nên ngừng statin.

Pavafat 40mg  có thể làm tăng đường huyết và nguy cơ mắc đái tháo đường ở một số bệnh nhân có nguy cơ cao. Nguy cơ này cần được cân nhắc cùng lợi ích giảm biến cố tim mạch của statin và không phải là lý do để tự ý ngừng thuốc. 

7.2 Lưu ý khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú   

Mang thai: Chống chỉ định. Phụ nữ có khả năng mang thai cần sử dụng biện pháp tránh thai phù hợp và chỉ dùng thuốc khi chắc chắn không mang thai, sau khi được tư vấn về nguy cơ đối với phôi thai.

Cho con bú: Chống chỉ định. Chưa xác định rõ atorvastatin có bài tiết vào sữa mẹ hay không; do nguy cơ gây tác dụng không mong muốn cho trẻ, phụ nữ đang dùng thuốc không nên cho con bú.

7.3 Xử trí khi quá liều

Chưa có dữ liệu đầy đủ về trường hợp sử dụng atorvastatin quá liều. Hiện chưa có thuốc giải độc đặc hiệu, do đó việc xử trí chủ yếu dựa trên điều trị triệu chứng và các biện pháp hỗ trợ phù hợp với tình trạng lâm sàng. 

7.4 Bảo quản

Bảo quản thuốc Pavafat 40mg ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp.

8 Sản phẩm thay thế 

Trong trường hợp thuốc Pavafat 40 hết hàng, quý khách có thể tham khảo các thuốc sau:

  • Sản phẩm Omcavas 80 Tablet của The Acme Laboratories Ltd. chứa thành phần Atorvastatin được chỉ định để điều trị tăng cholesterol toàn phần, LDL-C, triglycerid và giảm nguy cơ biến cố tim mạch ở bệnh nhân có nguy cơ cao.
  • Sản phẩm AVS-10 do G. D. Laboratories (India) Pvt. Ltd. sản xuất, chứa Atorvastatin được sử dụng trong các trường hợp tăng cholesterol huyết nguyên phát và rối loạn lipid máu hỗn hợp.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Cơ chế chính là ức chế tổng hợp cholesterol tại gan, đồng thời kích thích gan tăng biểu hiện thụ thể LDL trên bề mặt tế bào, qua đó thúc đẩy thu nhận và chuyển hóa LDL trong tuần hoàn.

Atorvastatin còn làm giảm sản xuất LDL và số lượng các tiểu phân LDL. Nhờ cơ chế này, atorvastatin vẫn có hiệu quả hạ LDL-C ở bệnh nhân tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử, nhóm thường đáp ứng hạn chế với các thuốc hạ lipid khác. 

9.2 Dược động học

Hấp thu: Sinh khả dụng của dạng viên nén đạt khoảng 95-99% so với dạng Dung dịch, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 1-2 giờ.  

Phân bố: Atorvastatin có Thể tích phân bố trung bình khoảng 381 L và gắn kết mạnh với protein huyết tương, trên 98%.  

Chuyển hóa: Atorvastatin được chuyển hóa chủ yếu tại gan thành các chất chuyển hóa hydroxy hóa ở vị trí ortho và para cùng các sản phẩm oxy hóa beta.  

Thải trừ: Atorvastatin và các chất chuyển hóa được đào thải chủ yếu qua mật sau quá trình chuyển hóa tại gan và ngoài gan. Thuốc dường như không trải qua chu trình tái tuần hoàn ruột - gan đáng kể. 

10 Thuốc Pavafat 40mg giá bao nhiêu?

Thuốc Pavafat 40mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Pavafat 40mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Pavafat 40mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Pavafat 40mg được sản xuất với quy trình kiểm soát nghiêm ngặt, từ khâu sản xuất đến kiểm tra chất lượng thành phẩm, nhằm bảo đảm đáp ứng các yêu cầu trước khi đưa ra thị trường. 
  • Thuốc được sử dụng theo đường uống với cách dùng tương đối đơn giản, giúp người bệnh dễ dàng duy trì lịch dùng thuốc đều đặn 

13 Nhược điểm

  • Thuốc Pavafat 40mg có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như: Phản ứng dị ứng, viêm mũi họng, tăng đường huyết, đau đầu, đau khớp, đau chi, co cứng cơ,...

Tổng 16 hình ảnh

pavafat 40 2 S7232
pavafat 40 2 S7232
pavafat 40 3 G2211
pavafat 40 3 G2211
pavafat 40 4 J3200
pavafat 40 4 J3200
pavafat 40 5 O5441
pavafat 40 5 O5441
pavafat 40 6 D1243
pavafat 40 6 D1243
pavafat 40 7 R7504
pavafat 40 7 R7504
pavafat 40 8 U8683
pavafat 40 8 U8683
pavafat 40 9 N5044
pavafat 40 9 N5044
pavafat 40 10 T8671
pavafat 40 10 T8671
pavafat 40 11 S7604
pavafat 40 11 S7604
pavafat 40 12 D1331
pavafat 40 12 D1331
pavafat 40 13 R7782
pavafat 40 13 R7782
pavafat 40 14 G2504
pavafat 40 14 G2504
pavafat 40 15 D1022
pavafat 40 15 D1022
pavafat 40 16 O6724
pavafat 40 16 O6724
pavafat 40 17 P6700
pavafat 40 17 P6700

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc được Bộ Y tế phê duyệt, xem và tải bản PDF Tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    mua thuốc như nào vậy ạ

    Bởi: hưng vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Pavafat 40mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

      Quản trị viên: Dược sĩ Trịnh Hằng vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Pavafat 40mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Pavafat 40mg
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    giá cả oke lắ,m ah

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789