ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Uldeso

Shop

Uldeso

Mã : M613 (Còn hàng)

Giá : Liên hệ

Đặt Mua Online

Gọi 0902 196 672 Giao hàng, Tư vấn miễn phí

Thanh Toán Khi Nhận Hàng

100% Bảo Vệ Người Tiêu Dùng



CHI TIẾT

HOẠT CHẤT

Ursodesoxycholic acid

THÀNH PHẦN

Mỗi viên nén chứa Ursodesoxycholic acid (USP) 300mg

CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH

Các bệnh về nghẽn ống mật và túi mật (sỏi mật cholesterol, viêm túi mật và viêm đường dẫn mật) phụ thuộc vào thiếu bài tiết mật, cải thiện chức năng gan trong bệnh gan mạn tính và cao cholesterol máu. Khó tiêu phụ thuộc vào bệnh của tiểu tràng.

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG

Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của bác sĩ.
- Cách dùng:
Dùng đường uống. Uống vào bữa tối hoặc các bữa sáng và tối.
Không dùng cho trẻ em vì độ an toàn và hiệu quả chưa được xác lập.
- Liều lượng:
Liều thông thường: Uống 7,5mg/kg/24 giờ hoặc 2 viên/lần vào bữa tối (hoặc chia thành 2 lần vào bữa sáng và tối). Với bệnh nhân béo phì cần dùng liều 10mg/kg/24 giờ.
Đợt điều trị: từ 6 tháng đến 1 năm (nếu sỏi to hơn).
Gan ứ mật: Uống 13 - 15mg/kg/24 giờ.
Bệnh nhày nhớt: Uống 20mg/kg/24 giờ.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

-Mẫn cảm với thành phần của thuốc.
- Bệnh nhân bị nghẽn ống mật hoàn toàn (tác dụng lợi mật có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng).
- Bệnh nhân viêm gan tiến triển nhanh.
- Bệnh nhân sỏi calci.
- Bệnh nhân viêm túi mật cấp.
- Phụ nữ có hoặc nghi ngờ có thai.
- Trẻ em dưới 12 tuổi.
- Bệnh nhân bệnh thận.
- Bệnh nhân loét dạ dày - tá tràng cấp.
- Bệnh nhân viêm kết tràng hay viêm ruột như bệnh Crohn's.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 03 vỉ x 10 viên

NHÀ SẢN XUẤT

HANKOOK KORUS PHARM

Hình Ảnh

Uldeso

Uldeso

0
M613

Bình chọn sản phẩm Uldeso

Điểm
Xếp hạng : (5 điểm - Trong 1 phiếu bầu)

SẢN PHẨM NGẪU NHIÊN

Amestick

Amestick

Liên hệ
Zitromax Tab.500mg

Zitromax Tab.500mg

290,000Liên hệ
Rovanten 200mg

Rovanten 200mg

Liên hệ
ByeBye Fever

ByeBye Fever

75,000vnđ
Alpha chymotripsin giảm sưng phù nề , sau chấn thương

Alpha chymotripsin

50,000Liên hệ
SẠM DA

SẠM DA

sạm da là tình trạng tăng sắc tố trên da làm cho da vùng tổn thương có màu nâu, nâu đen, vàng nâu, xanh, xanh đen, có thể gặp ở bất kỳ vùng da nào của cơ thể, tuy nhiên vị trí hay gặp là vùng hở, đặc biệt là mặt, cổ. bệnh ảnh hưởng nhiều đến tâm lý và thẩm mỹ của người bệnh.

Cơ chế, hiệu quả và tác dụng không mong muốn của morphin

Cơ chế, hiệu quả và tác dụng không mong muốn của morphin

morphin là một thuốc giảm đau nhóm opioid. nó được sử dụng trong các trường hợp đau vừa và đau nặng. có tác dụng giảm đau mạnh, chọn lọc. tuy nhiên việc sử dụng nhóm thuốc này cũng đem lại nhiều tác dụng không mong muốn cho đối tượng sử dụng. vì vậy việc sử dụng cần được lưu ý

BỆNH GIUN CHỈ BẠCH HUYẾT

BỆNH GIUN CHỈ BẠCH HUYẾT

giun chỉ bạch huyết là một bệnh nhiễm ký sinh trùng wuchereria bancrofti, brugia malayi hoặc brugia timori. ở việt nam chỉ gặp 2 loại là wuchereria bancrofti và brugia malayi, trong đó brugia malayi chiếm đa số (trên 90%).loài ký sinh trùng này được truyền từ người này sang người.

TẮC MẠCH ỐI

TẮC MẠCH ỐI

tắc mạch ối là một biến chứng sản khoa rất nguy hiểm, tỷ lệ tử vong cao, không thể đoán trước và không thể dự phòng được.tắc mạch ối là do nước ối, tế bào của thai nhi, chất gây, tóc, lông tơ hoặc các mảnh mô khác lọt vào tuần hoàn của ngời mẹ, gây ra suy hô hấp và suy tuần hoàn cấp tính.

TĂNG ÁP LỰC NỘI SỌ TRẺ EM

TĂNG ÁP LỰC NỘI SỌ TRẺ EM

áp lực nội sọ (icp) được tạo ra bởi tổng áp lực của ba thành phần trong hộp sọ là não, máu và dịch não tủy.tăng áp lực nội sọ được định nghĩa khi áp lực nội sọ lớn hơn 20 mmhg trong 5 phút.tăng áp lực nội sọ dai dẳng được định nghĩa khi áp lực nội sọ từ 21- 29 mmhg.

Nguyên nhân, triệu chứng của xuất huyết tiêu hóa cao

Nguyên nhân, triệu chứng của xuất huyết tiêu hóa cao

xuất huyết tiêu hóa là hiện tượng máu thoát ra khỏi thành mạch, chảy vào trong lòng ống tiêu hóa. xuất huyết tiêu hóa không phải một bệnh mà là biểu hiện triệu chứng của nhiều nguyên nhân. nguyên nhân chảy máu rất đa dạng có thể là do bệnh lý dạ dày thực quản,...

Ngưu tất: đặc điểm thực vật, thành phần và công dụng

Ngưu tất: đặc điểm thực vật, thành phần và công dụng

cây ngưu tất còn được gọi là cây cỏ xước, hoài ngưu tất. tên khoa học là achyranthes bidentate blume. , thuộc họ rau dền( amaranthaceae). thường sử dụng rễ phơi hay sấy khô của cây. theo sách cổ vì bị thuốc giống đầu gối con trâu nên được gọi là ngưu tất.

VIÊM TIỂU PHẾ QUẢN CẤP Ở TRẺ EM

VIÊM TIỂU PHẾ QUẢN CẤP Ở TRẺ EM

viêm tiểu phế quản cấp ở trẻ em   đại cương 1 định nghĩa viêm tiểu phế quản là bệnh hô hấp cấp tính rất hay gặp ở trẻ còn. tin tức blog bệnh học: viêm tiểu phế quản cấp ở trẻ em