ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Triplixam 5 mg/1.25 mg/ 10 mg

Triplixam 5 mg/1.25 mg/ 10 mg là thuốc gì? mua ở đâu? giá bao nhiêu?

169 21/10/2019 bởi Dược sĩ Đào Thu Hiền

Điểm thường của Triplixam 5 mg/1.25 mg/ 10 mg là 0

Mã : HM6008 (Còn hàng)

Giá : 300,000 vnđ

(14$)

Đặt Mua Online

Gọi 0902 196 672 Giao hàng, Tư vấn miễn phí

Thanh Toán Khi Nhận Hàng

100% Bảo Vệ Người Tiêu Dùng

CHI TIẾT

Triplixam 5 mg/1.25 mg/ 10 mg là thuốc gì? Triplixam 5 mg/1.25 mg/ 10 mg có tác dụng gì? Thuốc có giá bao nhiêu? Triplixam 5 mg/1.25 mg/ 10 mg sử dụng như thế nào? ... Là những câu hỏi mà trungtamthuoc nhận được từ khách hàng.

Bài viết này trungtamthuoc xin được giới thiệu về Triplixam 5 mg/1.25 mg/ 10 mg để trả lời cho những câu hỏi trên.

THÀNH PHẦN của Triplixam 5 mg/1.25 mg/ 10 mg

Mỗi viên Triplixam 5 mg/1.25 mg/ 10 mg có chứa thành phần sau:

Amlodipine .........................................5mg

Indapamide.................................... 1.25mg

Perindopril arginine...........................10mg

Dạng bào chế: Viên nén bao phim

CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH của Triplixam 5 mg/1.25 mg/ 10 mg

Tác dụng dược lý

Triplixam là thuốc có sự kết hợp 3 thuốc với các cơ chế hạ huyết áp khác nhau, bổ sung cho nhau. Cơ chế và tác dụng dược lý của 3 thành phần như sau:

Perindopril

Perindopril hoạt động trên cơ chế ức chế một enzym xúc tác cho sự biến đổi của một chất gây co mạch, kích thích bài tiết aldosteron từ vỏ thượng thận và kích thích thoái biến chất gây giãn mạch là angiotensin I thành angiotensin II. Kết quả làm giảm tiết aldosteron, tăng hoạt động của renin trong huyết tương, giảm sức cản ngoại biên mà không kèm theo giữ muối và nước. Ngoài ra perindopril còn làm giảm gánh cho tim bằng cách giảm tiền gánh (giãn mạch máu) và giảm hậu gánh (giảm tổng sức cản ngoại biên), tăng cung lượng tim và cải thiện các chỉ số tim.

Perindopril có tác dụng giảm cả huyết áp tâm thu và tâm trương ở bệnh nhân tăng huyết áp cả nhẹ, vừa và nặng. Ngoài ra perindopril còn khôi phục tính đàn hồi của các động mạch lớn, sửa chữa thay đổi mô học qua đó làm giảm phì đại thất trái.

Indapamid

Indapamid là thuốc có tác dụng tương tự với nhóm lợi tiểu thiazid với cấu trúc là dẫn xuất của sulphonamide với 1 nhân indol. Indapamid hoạt động dựa trên cơ chế tái hấp thu natri ở vỏ thận từ đó làm tăng thải natri và clorid và một phần kali và magie qua nước tiểu. Kết quả làm tăng bài tiết nước tiểu và hạ huyết áp. Tác dụng hạ huyết áp của indapamid kéo dài trong 24 giờ và nó cũng có tác dụng làm giảm phì đại thất trái. Ngoài ra khi sử dụng indapamid trong thời gian từ ngắn đến dài cũng cho thấy không có ảnh hưởng gì lên các quá trình chuyển hóa lipid và carbohydrate.

Amlodipin

Amlodipin là thuốc thuộc nhóm chẹn kênh calci cấu trúc dihydropyridine hoạt động dựa trên cơ chế ức chế dòng ion calci qua màng ở cơ tim và cơ trơn mạch máu từ đó làm giãn mạch, hạ huyết áp. Ngoài ra tác dụng giảm đau thắt ngực của amlodipin được thực hiện dựa trên 2 cơ chế. Thứ nhất là amlodipin làm giãn các động mạch ngoại biên, do đó làm giảm sức cản và giảm hậu gánh cho tim. Việc giảm hậu gánh sẽ giúp làm giảm nhu cầu oxy và nhu cầu tiêu thụ năng lượng của tim. Cơ chế thứ 2 là do tác động giãn các động mạch vành và tiểu động mạch vàng từ đó làm tăng cung cấp oxy cho tim ở đối tượng bị co thắt động mạch vành. Thuốc gây tác dụng hạ huyết áp chậm ở cả tư thế nằm và đứng trong 24h vì vậy amlodipin không gây ra phản ứng tụt huyết áp cấp. Amlodipin cũng không gây ra các phản ứng có hại nào trên chuyển hóa.

Perindopril/indapamide

Thử nghiệm lâm sàng cho thấy khi kết hợp perindopril và indapamid sẽ gây ra hiệp đồng tác dụng hạ huyết áp so với sử dụng từng loại riêng biệt.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Việc kết hợp perindopril, indapamid và amlodipine không làm thay đổi tính chất dược động học riêng lẻ của chúng.

Perindopril

Perindopril sau khi sử dụng đường uống được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong vòng 1 giờ. Sau đó khoảng 27 % perindopril sẽ được biến đổi thành chất có hoạt tính là perindoprilat. Nồng độ đỉnh của perindoprilat trong huyết tương đạt được trong khoảng từ 3-4 giờ. Perindoprilat ít liên kết với protein huyết tương. Perindoprilat được đào thải qua nước tiểu và thời gian bán thải khoảng 17 giờ.

Indapamid

Indapamide được hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn từ đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khoảng 1 giờ. Tỷ lệ Indapamide liên kết với protein huyết tương là 79%. Sau đó thuốc sẽ được thải trừ qua phân và nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa không có tác dụng.

Amlodipine

Sau khi uống, amlodipin được hấp thu tốt và nồng độ cao nhất trong huyết tương khoảng từ 6 - 12 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối từ 64 - 80% và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. 97,5% amlodipine liên kết với protein huyết tương. Thuốc được chuyển hóa ở gan thành chất không có hoạt tính và thải trừ qua nước tiểu. Thời gian bán thải khoảng 35-50 giờ.

Chỉ định:

Triplixam được chỉ định cho các trường hợp điều trị, kiểm soát và phòng ngừa các bệnh: Huyết áp cao, đau thắt ngực ổn định hoặc mãn tính, động mạch vành ổn định, suy tim.

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG của Triplixam 5 mg/1.25 mg/ 10 mg

Liều dùng

- Liều thông thường là 1 viên/1 ngày.

Tùy vào tình hình mà có thể chỉnh liều theo từng thành phần bằng cách sử dụng Triplixam với tỷ lệ kết hợp khác.

- Với đối tượng suy thận: Cần theo dõi thường xuyên nồng độ kali và creatinin.

Cách dùng

Thuốc nên được uống cả viên, không nhai nát vào mỗi buổi sáng trước khi ăn với một ly nước. Không nên uống thuốc với nước bưởi.

Tuyệt đối tuân thủ liều dùng mà bác sĩ kê đơn, không được tự ý tăng liều dẫn đến uống quá liều sẽ gây ra tình trạng tụt huyết áp quá thấp gây nên các tác dụng không mong muốn.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH của Triplixam 5 mg/1.25 mg/ 10 mg

- Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

- Giai đoạn 2 và 3 của thời kỳ mang thai, thời kỳ cho con bú, việc sử dụng thuốc trong 3 tháng đầu của thai kỳ cũng không được khuyến cáo. 

- Chống chỉ định với bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin <30ml / phút), suy gan nặng.

- Tiền sử phù mạch (phù Quincke) do điều trị bằng thuốc ức chế enzyme angiotensin trước đó, phù mạch mang tính chất di truyền hoặc vô căn.

- Bệnh não do gan gây ra, hạ kali, hạ huyết áp, tắc nghẽn động mạch tâm thất trái (hẹp động mạch chủ).

- Suy tim huyết động không ổn định sau cơn nhồi máu cơ tim cấp.

THẬN TRỌNG của Triplixam 5 mg/1.25 mg/ 10 mg

- Báo cho bác sĩ biết nếu bạn gặp phải các trường hợp như: bị phì đại cơ tim, hẹp động mạch thận, tăng huyết áp nghiêm trọng, suy tim, vấn đề về gan, bị bệnh collagen (bệnh ngoài da) như lupus ban đỏ hệ thống hoặc xơ cứng bì, tiểu đường, đang dùng thuốc lợi tiểu giữ lithium hoặc kali, chạy thận nhân tạo, ...

- Cần kiểm tra huyết áp, chức năng thân, điện giải thường xuyên khi sử dụng thuốc.

- Không có thông tin về việc sử dụng thuốc cho trẻ em vì vậy nên cân nhắc sử dụng cho đối tượng này.

- Thuốc có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc, vì vậy cần thận trọng trong thời gian điều trị.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Triplixam có thể tương tác với các loại thuốc như: amiodarone, cyclosporine, thuốc ức chế CYP3A4, dronedarone, itraconazole, liti, ketoconazole, ritonavir¸ ephedrine, noradrenaline, nitroglycerin và các nitrat khác, pentamidine, thuốc chống trầm cảm, canxi, thuốc trị ung thư,...

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN của Triplixam 5 mg/1.25 mg/ 10 mg

Tác dụng không mong muốn phổ biến thường gặp như: ho, khó thở, đau bụng, táo bón đau đầu, dị cảm, chóng mặt, buồn ngủ, phù mắt cá chân, suy nhược, tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, nôn, ngứa, phát ban, co cơ, tim đập loạn nhịp, khô miệng, ...

Báo ngay cho bác sĩ nếu bạn gặp phải bất cứ triệu chứng không mong muốn nào.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI của Triplixam 5 mg/1.25 mg/ 10 mg

Hộp 1 lọ 30 viên

NHÀ SẢN XUẤT của Triplixam 5 mg/1.25 mg/ 10 mg

Servier - Pháp

SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ của Triplixam 5 mg/1.25 mg/ 10 mg

Các sản phẩm có công dụng tương tự có thể tham khảo bao gồm:

Thuốc Amlodipin 5mg SANOFI

Thuốc Natrilix SR 1.5mg

Thuốc Coversyl Arginine Plus 5/1.25

Hình Ảnh của Triplixam 5 mg/1.25 mg/ 10 mg

triplixam 5 mg 1.25 mg 10 mg là gì

triplixam 5 mg 1.25 mg 10 mg là gì

triplixam 5 mg 1.25 mg 10 mg mua ở đâu

triplixam 5 mg 1.25 mg 10 mg mua ở đâu

triplixam 5 mg 1.25 mg 10 mg giá bao nhiêu

triplixam 5 mg 1.25 mg 10 mg giá bao nhiêu

Nếu còn thắc mắc về những sản phẩm Thuốc huyết áp Triplixam 5 mg/1.25 mg/ 10 mg như giá bao nhiêu tiền? sản phẩm này có tác dụng gì? có công dụng gì? cách dùng, liều dùng, cách sử dụng như thế nào? mua sản phẩm ở đâu? giá bao nhiêu là rẻ nhất? vui lòng liên hệ ngay với trungtamthuoc chúng tôi theo số holine 0981 199 836 để được tư vấn tốt nhất, TrungTamThuoc chân thành cảm ơn quý khách hàng đã đọc bài viết: Triplixam 5 mg/1.25 mg/ 10 mg (Triplixam 5 mg/1.25 mg/ 10 mg)

300000
HM6008

Bình chọn sản phẩm Triplixam 5 mg/1.25 mg/ 10 mg

Điểm
Xếp hạng : (5 điểm - Trong 1 phiếu bầu)
Giỏ hàng: 0