ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Tolsus

Thuốc Tolsus là thuốc gì? mua ở đâu? giá bao nhiêu

35 03/11/2019 bởi Dược sĩ Đào Thu Hiền

Điểm thường của Tolsus là 0

Mã : HM6017 (Còn hàng)

Giá : Liên hệ

Đặt Mua Online

Gọi 0902 196 672 Giao hàng, Tư vấn miễn phí

Thanh Toán Khi Nhận Hàng

100% Bảo Vệ Người Tiêu Dùng

CHI TIẾT

Tolsus là thuốc gì? Tolsus có tác dụng gì? Thuốc có giá bao nhiêu? Tolsus sử dụng như thế nào? ... Là những câu hỏi mà trungtamthuoc nhận được từ khách hàng.

Bài viết này trungtamthuoc xin được giới thiệu về Tolsus để trả lời cho những câu hỏi trên.

THÀNH PHẦN của Tolsus

Mỗi 5ml Tolsus có chứa các thành phần sau:

Sulfamethoxazole …………………200mg

Trimethoprim……………………….40mg

Tá dược vừa đủ.....................................5ml

Tá dược: Sucrose, erythrosine, strawberry flavor, polysorbate 80, methyl paraben, tragacanth, glycerin, propylparaben, saccharin natri, nước tinh khiết.

Dạng bào chế: Hỗn dịch uống

CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH của Tolsus

DƯỢC LỰC HỌC

Sulfamethoxazole

Sulfamethoxazole là thuốc có cấu trúc gần giống với acid para aminobenzoic (PABA) và có ái lực cao với dihydropteroate synthetase nên nó cạnh tranh với PABA để gắn vào dihydropteroate synthetase từ đó ức chế giai đoạn 1 của quá trình tổng hợp acid folic của vi khuẩn. 

Sulfamethoxazole có phổ kháng khuẩn khá rộng bao gồm các vi khuẩn hiếu khí gram dương và âm như: H. Influenzae, Streptococcus, Shigella, Enterobacter, Proteus mirabilis, Neisseria meningitidis, E. coli, Salmonella, Shigella...

Trimethoprim

Trimethoprim thuộc nhóm dẫn chất của pyridin có tác dụng ức chế giai đoạn sau của quá trình tổng hợp acid folic bằng cách ức chế đặc hiệu enzym dihydrofolat reductase của vi khuẩn.

Trimethoprim thường được chỉ định cho các trường hợp nhiễm khuẩn tiết niệu gây ra bởi các chủng vi khuẩn như: Str. Faecalis, St. Saprophyticus, Enterobacter, E. coli, Proteus, Klebsiella.

Sulfamethoxazole + Trimethoprim

Sulfamethoxazol và Trimethoprim tác dụng trên các giai đoạn khác nhau của quá trình tổng hợp acid folic của vi khuẩn từ đó ức chế việc tổng hợp purin, thymine và cuối cùng là DNA của vi khuẩn. Nếu chỉ dùng đơn độc chúng chỉ có tác dụng kìm khuẩn nhưng khi kết hợp với nhau sẽ gây ra tác dụng ức chế tiếp nối và có tác dụng diệt khuẩn. Cũng chính sự kết hợp này cũng khiến cho chúng có tác dụng trên cả các chủng vi khuẩn đã kháng từng thành phần. Sulfamethoxazol và trimethoprim thường được kết hợp theo tỷ lệ 5:1 và hỗn hợp này còn được gọi là cotrimoxazol.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Sau khi dùng đường uống cả sulfamethoxazol và trimethoprim đều được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa. Cả 2 đều được phân bố rộng rãi khắp các mô và dịch cơ thể. Do sulfamethoxazol có thể tích phân bố nhỏ hơn trimethoprim và khả năng tan cao trong lipid nên khi sử dụng dạng phối hợp với tỷ lệ sulfamethoxazol :trimethoprim là 5:1 thì tỷ lệ nồng độ đạt được trong máu sẽ là 20:1- tỷ lệ thích hợp để đạt được tác dụng tối ưu của thuốc. Thuốc được chuyển hóa ở gan và bài tiết qua nước tiểu. T1/2 của sulfamethoxazol là 11 giờ và của trimethoprim là 9-10 giờ vì vậy khoảng cách giữa các lần dùng thích hợp là 12 giờ.

Chỉ định

- Điều trị nhiễm trùng đường hô hấp: Viêm phế quản cấp và mãn tính, giãn phế quản, viêm phổi, viêm amidan.

- Điều trị nhiễm trùng đường thận và tiết niệu: Viêm thận-bể thận, viêm bể thận cấp và mãn tính, viêm đường tiết niệu, nhiễm trùng bộ sinh dục (lậu).

- Điều trị nhiễm khuẩn đường tiêu hóa: Viêm ruột, bệnh thương hàn và phó thương hàn.

- Điều trị nhiễm khuẩn da: Viêm mủ da, đinh nhọt, áp xe và nhiễm trùng vết thương.

- Điều trị nhiễm trùng máu và các nhiễm trùng khác gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm.

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG của Tolsus

Cách dùng

Thuốc được bào chế dưới dạng hỗn dịch nên cần được lắc kỹ trước khi dùng. Cần sử dụng thuốc liên tục cho đến khi hết các triệu chứng 2 ngày. Thông thường phải sử dụng ít nhất là 5 ngày. Không được tự ý ngưng sử dụng nếu thấy các triệu chứng không thuyên giảm. Nếu sau 7 ngày mà tình trạng lâm sàng không cải thiện thì cần đưa đến các cơ sở y tế để đổi sang kháng sinh khác.

Liều lượng

- Trẻ em từ 6 tuần-5 tháng tuổi: 2,5ml/12 giờ.

- Trẻ em từ 6 tháng-5 tuổi: 5ml/12 giờ.

- Trẻ em từ 6-12 tuổi: 10ml/12 giờ.

- Người lớn và trẻ em > 12 tuổi: 20ml/12 giờ.

- Trường hợp nhiễm khuẩn do Pneumocystis carinii: Liều trimethoprim:sulfamethoxazole = 20:100mg/1kg cân nặng/ngày, chia làm 2 liều, dùng trong 2 tuần.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH của Tolsus

- Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

- Trẻ < 3 tháng tuổi. 

- Phụ nữ có thai và cho con bú.

- Bệnh nhân bị suy thận nặng mà không thể theo dõi được nồng độ thuốc trong huyết tương.

- Bệnh nhân thiếu máu nguyên hồng cầu do thiếu hụt acid folic.

- Trẻ em dễ bị nhạy cảm với các tác dụng không mong muốn của thuốc vì vậy không được dùng cho phụ nữ thời kỳ cho con bú và trẻ em mới đẻ.

THẬN TRỌNG của Tolsus

- Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân bị suy thận, người cao tuổi, bệnh nhân thiếu hụt acid folic, rối loạn tạo máu và khi dùng thuốc với liều cao kéo dài dễ làm gia tăng các tác dụng không mong muốn.

- Khi sử dụng cotrimoxazol cho bệnh nhân thiếu G6PD có thể gây thiếu máu tan huyết.

- Khi sử dụng sulfamid trong thời kỳ mang thai có thể xảy ra tình trạng vàng datrẻ em do việc đẩy bilirubin ra khỏi albumin và sự cản trở chuyển hóa acid folic. Vì vậy cân nhắc kỹ giữa lợi ích và nguy cơ khi sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai. Nếu phải sử dụng thì nên bổ sung thêm acid folic.

TƯƠNG TÁC THUỐC

- Cotrimoxazol khi được dùng cùng với các thuốc lợi tiểu nhất là thiazid sẽ làm gia tăng nguy cơ bị giảm tiểu cầu ở người già.

- Sulfamid ức chế sự bài tiết của methotrexat vì vậy làm tăng nồng độ trong máu của methotrexat.

- Thuốc mà được phối hợp với pyrimethamin 25 mg làm gia tăng nguy cơ thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ.

- Khi phối hợp với phenytoin làm giảm chuyển hóa phenytoin ở gan dẫn đến tăng quá mức nồng độ phenytoin trong máu.

- Cotrimoxazol có khả năng kéo dài thời gian prothrombin ở những bệnh nhân đang sử dụng warfarin.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN của Tolsus

- Hay gặp (ADR >1/100): Sốt, ngứa, ngoại ban, buồn nôn, nôn, ỉa chảy, viêm lưỡi.

- Ít gặp (1/1000< ADR < 1/100): Tăng bạch cầu ưa eosin, mày đay, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, ban xuất huyết.

- Hiếm gặp (ADR <1/1000): Sốc phản vệ, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ, thiếu máu tan huyết, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell), hội chứng Stevens - Johnson, ban đỏ đa dạng, vàng da, ứ mật ở gan, suy thận, viêm thận kẽ...

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI của Tolsus

Hộp 1 lọ 60ml

NHÀ SẢN XUẤT của Tolsus

Polipharm Co., Ltd - THÁI LAN

SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ của Tolsus

Các sản phẩm có công dụng tương tự có thể tham khảo bao gồm:

Supertrim Sac.480mg

Thuốc Biseptol 480mg

Thuốc cotrimxazon

Hình Ảnh của Tolsus

tolsus là gì

tolsus là gì

tolsus mua ở đâu

tolsus mua ở đâu

tolsus giá bao nhiêu

tolsus giá bao nhiêu

Nếu còn thắc mắc về những sản phẩm Thuốc kháng sinh Tolsus như giá bao nhiêu tiền? sản phẩm này có tác dụng gì? có công dụng gì? cách dùng, liều dùng, cách sử dụng như thế nào? mua sản phẩm ở đâu? giá bao nhiêu là rẻ nhất? vui lòng liên hệ ngay với trungtamthuoc chúng tôi theo số holine 0981 199 836 để được tư vấn tốt nhất, TrungTamThuoc chân thành cảm ơn quý khách hàng đã đọc bài viết: Tolsus (Tolsus)

0
HM6017

Bình chọn sản phẩm Tolsus

Điểm
Xếp hạng : (5 điểm - Trong 1 phiếu bầu)
Giỏ hàng: 0