ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Tigeron Tab.750mg

Shop

Tigeron Tab.750mg

Mã : M4672 (Hết hàng )

Giá : Liên hệ

Gọi 0902 196 672 Giao hàng, Tư vấn miễn phí

Thanh Toán Khi Nhận Hàng

100% Bảo Vệ Người Tiêu Dùng



CHI TIẾT

HOẠT CHẤT

Levofloxacin

THÀNH PHẦN
Mỗi viên nén bao phim có chứa Levofloxacin hemihydrate tương đương với Levofloxacin……… 750 mg
Tá dược:
Microcrystalline Cellulose , Povidone K30, Crospovidone Polyplasdone XL, Colloidal Anhydrous Silica, Magnesium Stearate, Isopropyl Alcohol**, Opadry pink 03B8468***, Nước cất pha tiêm**.
** Bay hơi trong quá trình sản xuất.
*** Hỗn dịch bao: 10% cho dung dịch pha, 10% bù vào trong quá trình bao.

CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH


Levofloxacin chỉ sử dụng cho người từ 18 tuổi trở nên với các viêm nhiễm do những chủng vi khuẩn nhạy cảm:
- Viêm xoang cấp tính.
- Viêm phế quản cấp và mãn tính
- Hội chứng viêm phổi cộng đồng
- Viêm da và cấu trúc da không biến chứng (mức độ nhẹ và vừa)
- Viêm đường tiết niệu biến chứng hoặc không biến chứng (mức độ nhẹ và vừa)
- Viêm bể thận cấp (mức độ nhẹ và vừa)
CÁCH DÙNG-LIỀU DÙNG
TIGERON-750 dùng đường uống, nên dùng sau bữa ăn, uống với nhiều nước. Dùng theo sự chỉ dẫn của bác sỹ điều trị.
Liều thông thường: 500mg/ngày cho các bệnh nhân bị viêm phế quản trầm trọng, hội chứng viêm phổi cộng đồng, viêm xoang cấp tính, nhiễm trùng da và cấu trúc da. Với các bệnh nhân viêm đường tiết niệu hoặc viêm bể thận cấp dùng liều uống 250mg/ngày. Uống trong vòng 7 đến 14 ngày đối với hầu hết các bệnh, và tuỳ thuộc vào mức độ viêm nhiễm và phản ứng của bệnh nhân với thuốc. Các bệnh nhân bị viêm đường tiết niệu cấp không biến chứng thì thời gian uống là 3 ngày. Các liều uống này đều có thể áp dụng cho các bệnh nhân có chức năng thận bình thường (độ thanh thải > 80ml/phút), và liều uống cần phải thay đổi với các bệnh nhân bị suy thận (độ thanh thải < 80ml/phút).
Cách dùng: Dùng theo đường uống.

 

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Chống chỉ định với những người có tiền sử mẫn cảm với Levofloxacin, các thuốc kháng sinh nhóm quinolon hoặc mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Sử dụng Levofloxacin làm tăng nguy cơ bị bệnh khớp và viêm xương sụn ở cơ thể đang tăng trưởng. Không sử dụng cho trẻ em dưới 18, phụ nữ có thai và cho con bu.

 

 

THẬN TRỌNG

Levofloxacin có thể gây co giật và rối loạn thần kinh, các triệu chứng như sợ hãi, mất ngủ, cáu giận, đau đầu, rối loạn, ảo giác. Các phản ứng này có thể xảy ra ngay từ liều đầu tiên và phải ngừng sử dụng thuốc ngay. Levofloxacin được sử dụng thận trọng với các bệnh nhân không biết hoặc hoài nghi về rối loạn thần kinh trung ương, do có thể dẫn đến bị động kinh và có khuynh hướng bị động kinh.
Levofloxacin làm tăng nguy cơ mắc các bệnh về khớp và viêm sụn. Bệnh nhân không nên tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng hoặc các tia cực tím nhân tạo. Nên uống nhiều nước để tránh kết tinh thuốc trong nước tiểu.
Phải điều chỉnh liều dùng với các bệnh nhân bị suy thận (độ thanh thải dưới 80ml/phút) vì sự đào thải Levofloxacin có thể giảm ở những bệnh nhân này, gây tích lũy thuốc.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
Các tác dụng ngoại ý có thể gặp bao gồm: buồn nôn, đau bụng, chán ăn, tiêu chảy, khó tiêu, viêm âm đạo, ngứa, phát ban, hoa mắt, trầm cảm, mất ngủ, lo lắng, rối loạn vị giác, nôn, mẫm cảm với ánh nắng hoặc tia cực tím nhân tạo

 

 

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 1 vỉ, vỉ 5 viên và một tờ hướng dẫn sử dụng.

 

 

NHÀ SẢN XUẤT


M/s Kusum Healthcare Pvt.Ltd

 

 

Hình Ảnh

Tigeron Tab.750mg

Tigeron Tab.750mg

0
M4672

Bình chọn sản phẩm Tigeron Tab.750mg

Điểm
Xếp hạng : (5 điểm - Trong 1 phiếu bầu)

SẢN PHẨM NGẪU NHIÊN

Cipad 500mg

Cipad 500mg

Liên hệ
Eyebi - Hỗ trợ điều trị, cải thiện thị lực một số bệnh về mắt.

Eyebi

Liên hệ
Thuốc   Giosto 15ml   -   Thuốc có tác dụng chống dị ứng

Giosto 15ml

Liên hệ
Maxocef-200

Maxocef-200

Liên hệ
Tinh Hoa Dưỡng Cốt

Tinh Hoa Dưỡng Cốt

161,000Liên hệ
VIÊM ÂM HỘ - ÂM ĐẠO DO  NẤM CANDIDA - n463

VIÊM ÂM HỘ - ÂM ĐẠO DO NẤM CANDIDA - n463

nhiễm nấm phụ khoa là một bệnh thường gặp ở nữ giới, mà nguyên nhân chính là candida albicans (90%). ở điều kiện bình thường, nấm thường trực trong môi trường ở dạng bào tử nhưng không gây bệnh. khi có điều kiện thuận lợi như thời tiết nóng, ẩm hoặc gây mất cân bằng môi trường sinh lý âm đạo.

BỆNH PORPHYRIN DA

BỆNH PORPHYRIN DA

porphyrin da là bệnh do rối loạn tổng hợp nhân hem gây nên. tuỳ theo vị trí rối loạn tổng hợp hem sẽ gây nên những nhóm bệnh porphyrin khác nhau. có những nhóm bệnh nguy hiểm đến tính mạng người bệnh như rối loạn porphyrin cấp tính có hoặc không có các biểu hiện ngoài da.

ĐAU VÚ KHÔNG CÓ TỔN THƯƠNG THỰC THỂ ĐI KÈM

ĐAU VÚ KHÔNG CÓ TỔN THƯƠNG THỰC THỂ ĐI KÈM

đau theo chu kỳ kinh. đau nhiều trước khi hành kinh, thời gian đau thay đổi và tự hết sau hành kinh.đau không theo chu kỳ kinh. liên quan đến sang chấn tinh thần, chấn thương, xơ sẹo từ những lần sinh thiết vú trước. lưu ý: những trường hợp đau vú trong thai kỳ và thời kỳ hậu sản.

TẮC ĐỘNG MẠCH TRUNG TÂM VÕNG MẠC

TẮC ĐỘNG MẠCH TRUNG TÂM VÕNG MẠC

tắc động mạch võng mạc là hiện tượng tắc nghẽn động mạch hay một trên nhiều nhánh của động mạch trung tâm võng mạc gây ra thiếu máu tổ chức võng mạc.tắc động mạch trung tâm võng mạc là một tai biến nặng nề về chức năng mắt khiến dòng máu không đến nuôi dưỡng võng mạc được gây ra bệnh cảnh mù

HỘI CHỨNG TIÊU CƠ VÂN CẤP

HỘI CHỨNG TIÊU CƠ VÂN CẤP

tiêu cơ vân (rhabdomyolysis-tcv) là một hội chứng trong đó các tế bào cơ vân bị tổn thương và huỷ hoại dẫn đến giải phóng một loạt các chất trong tế bào cơ vào máu: kali, axit uric, myoglobin, axit lactic, các enzym: creatine kinase (ck), ast, alt… dẫn đến rối loạn nước điện giải.

SUY TIM Ứ HUYẾT

SUY TIM Ứ HUYẾT

suy tim là tình trạng tim không đủ khả năng bơm máu để đáp ứng nhu cầu chuyển hóa của các mô trong cơ thể.nguyên nhân: bệnh tim bẩm sinh; bệnh van tim mắc phải (hậu thấp, …); viêm cơ tim, bệnh cơ tim; thiếu máu cơ tim; quá tải thể tích tuần hoàn và cao huyết áp.

HẠ ĐƯỜNG HUYẾT SƠ SINH - n309

HẠ ĐƯỜNG HUYẾT SƠ SINH - n309

hạ đường huyết là một trong những vấn đề thường gặp trong giai đoạn sơ sinh, có thể thoáng qua trong giai đoạn đầu sau sinh. tuy nhiên hạ đường huyết dai dẳng có thể gây tổn thương não và để lại hậu quả lâu dài.hạ đường huyết sơ sinh được xác định khi glucose huyết của trẻ dưới 2,6 mmol/l.

VIÊM PHỔI KHÔNG ĐIỂN HÌNH Ở TRẺ EM

VIÊM PHỔI KHÔNG ĐIỂN HÌNH Ở TRẺ EM

năm 1938 reiman đưa ra thuật ngữ viêm phổi không điển hình (atypical pneumonia) với tác nhân là mycoplasma. xu hướng viêm phổi không điển hình ngày một gia tăng. tỷ lệ viêm phổi không điển hình từ 15-25% các trường hợp viêm phổi. lứa tuổi hay gặp là 2 đến 10 tuổi.