ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi
Thuốc Zobacta 2,25g – Thuốc điều trị nhiễm trùng ổ bụng, da, mô mềm

Thuốc Zobacta 2,25g – Thuốc điều trị nhiễm trùng ổ bụng, da, mô mềm

Thuốc Zobacta 2,25g là thuốc gì, mua ở đâu, bao nhiêu tiền?

52 29/12/2019 bởi Dược sĩ Đào Thu Hiền

Điểm thường của Thuốc Zobacta 2,25g là 0

Mã : HM6054 (Còn hàng)

Giá : Liên hệ

Đặt Mua Online

Gọi 0902 196 672 Giao hàng, Tư vấn miễn phí

Thanh Toán Khi Nhận Hàng

100% Bảo Vệ Người Tiêu Dùng

CHI TIẾT

Thuốc Zobacta 2,25g là thuốc gì? Thuốc Zobacta 2,25g có tác dụng gì? Thuốc có giá bao nhiêu? Thuốc Zobacta 2,25g sử dụng như thế nào? ... Là những câu hỏi mà trungtamthuoc nhận được từ khách hàng.

Bài viết này trungtamthuoc xin được giới thiệu về Thuốc Zobacta 2,25g để trả lời cho những câu hỏi trên.

HOẠT CHẤT của Thuốc Zobacta 2,25g

Piperacillin, tazobactam

THÀNH PHẦN của Thuốc Zobacta 2,25g

Zobacta 2,25g có chứa dược chất piperacillin 2g và tazobactam 0,25g.

Cách bảo quản thuốc: Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 25ºC.

CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH của Thuốc Zobacta 2,25g

Dược lý lâm sàng

Piperacillin natri có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế sự hình thành vách ngăn và tổng hợp thành tế bào của vi khuẩn nhạy cảm. Trong các thử nghiệm in vitro, piperacillin có tác dụng chống lại nhiều loại vi khuẩn hiếu khí và kỵ khí gram dương và gram âm. Tazobactam natri là một chất ức chế lactamase của các enzyme phân tử loại A, bao gồm cả penicillinase loại III (Bush class 2b và 2b) và cephalosporinase. 

Phổ hoạt động

Piperacillin/tazobactam đã được chứng minh là có hoạt tính chống lại hầu hết các chủng vi sinh vật sau đây cả in vitro và nhiễm trùng trên lâm sàng:

Vi khuẩn gram dương bao gồm: Staphylococcus aureus

Vi khuẩn gram âm bao gồm: Acinetobacter baumannii, Escherichia coli, Haemophilusenzae, Klebsiella pneumoniae, Pseudomonas aeruginosa (được kết hợp với aminoglycoside).

Vi khuẩn kỵ khí bao gồm: Nhóm Bacteroides Fragilis (B. Fragilis, B. ovatus, B. thetaiotaomicronB. Vulgatus).

Thông tin dược động học

Hấp thu

Nồng độ đỉnh của piperacillin và tazobactam trong huyết tương đạt được ngay sau khi kết thúc truyền tĩnh mạch piperacillin và tazobactam. Nồng độ piperacillin và tazobactam trong huyết tương ở trạng thái ổn định tương tự với nồng độ đạt được sau liều đầu tiên do piperacillin và tazobactam có thời gian bán hủy ngắn.

Phân bố

Cả piperacillin và tazobactam liên kết với khoảng 30% protein huyết tương. Liên kết với protein của piperacillin hoặc tazobactam không bị ảnh hưởng bởi sự hiện diện của các hợp chất khác. Tỷ lệ liên kết protein của chất chuyển hóa của tazobactam là không đáng kể.

Piperacillin và tazobactam được phân bố rộng rãi vào các mô và dịch cơ thể bao gồm niêm mạc ruột, túi mật, phổi, mô bộ phận sinh sản nữ (tử cung, buồng trứng và ống dẫn trứng), dịch kẽ và mật. Nồng độ mô trung bình thường bằng 50% đến 100% so với trong huyết tương. Piperacillin và tazobactam phân bố vào dịch não tủy thấp ở những đối tượng có màng não không bị viêm.

Chuyển hóa

Piperacillin được chuyển hóa thành một chất chuyển hóa desethyl có hoạt tính sinh học thấp. Tazobactam được chuyển hóa thành một chất chuyển hóa duy nhất không có tác dụng dược lý và kháng khuẩn.

Thải trừ

Sau khi dùng liều đơn độc hoặc đa liều tiêm piperacillin và tazobactam trên các đối tượng bệnh nhân khỏe mạnh, giá trị t(½) của piperacillin và tazobactam dao động từ 0,7 đến 1,2 giờ và không bị ảnh hưởng bởi mức liều sử dụng hoặc thời gian tiêm truyền.

Cả piperacillin và tazobactam đều được đào thải qua thận bằng cách lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận. Piperacillin được bài tiết nhanh chóng dưới dạng thuốc không đổi với tỷ lệ bằng 68% liều dùng. Tazobactam và chất chuyển hóa của nó được thải trừ chủ yếu bằng cách bài tiết qua thận với khoảng 80% liều dùng được bài tiết dưới dạng thuốc không đổi và phần còn lại là chất chuyển hóa. Piperacillin, tazobactam và desethyl piperacillin cũng được tiết vào mật.

Trường hợp sử dụng của thuốc Zobacta 2,25g là:

Piperacillin và tazobactam bột pha tiêm là một sản phẩm kết hợp bao gồm kháng khuẩn nhóm penicillin, piperacillin và chất ức chế β-lactamase, tazobactam, được chỉ định để điều trị cho bệnh nhân bị nhiễm trùng từ trung bình đến nặng do các chủng vi khuẩn được chỉ định như sau:

Nhiễm trùng ổ bụng

Viêm ruột thừa (phức tạp do vỡ hoặc áp xe) và viêm phúc mạc do Escherichia coli hoặc nhóm Bacteroides fragilis: B. fragilis ,B. ovatus ,B. thetaiotaomicron, hoặc B. vulgatus.

Nhiễm trùng mô dưới da và da

Nhiễm trùng mô dưới da và da không biến chứng và phức tạp, bao gồm viêm mô tế bào, áp xe da và nhiễm trùng chân do thiếu máu cục bộ/đái tháo đường do các chủng Staphylococcus aureus.

Nhiễm trùng vùng chậu

Viêm nội mạc tử cung sau sinh hoặc bệnh viêm vùng chậu do các chủng Escherichia coli sản xuất β-lactamase.

Viêm phổi mắc phải cộng đồng

Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng (chỉ ở mức độ nghiêm trọng trung bình) do các chủng Haemophilusenzae sản xuất β-lactamase.

Viêm phổi mắc phải tại bệnh viện

Viêm phổi mắc phải tại bệnh viện (mức độ trung bình đến nặng) gây ra bởi Staphylococcus aureusAcinetobacter baumannii, Haemophilus influenzae, Klebsiella pneumoniae, và Pseudomonas aeruginosa nhạy cảm với piperacillin/tazobactam (viêm phổi mắc phải tại bệnh viện do P. aeruginosa cần được điều trị kết hợp với một aminoglycoside).

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG của Thuốc Zobacta 2,25g

Liều lượng

Piperacillin và tazobactam nên được truyền tĩnh mạch trong 30 phút.

Người lớn

Tổng liều thông thường hàng ngày của piperacillin và tazobactam để tiêm cho người lớn là 3,375g mỗi sáu giờ với tổng liều mỗi ngày là 13,5 g (12,0g piperacillin/1,5g tazobactam). Thời gian thông thường điều trị với piperacillin và tazobactam đường tiêm là từ 7 đến 10 ngày.

Viêm phổi mắc phải tại bệnh viện

Điều trị ban đầu ở bệnh nhân viêm phổi mắc phải tại bệnh viện nên bắt đầu bằng với liều 4,5g mỗi sáu giờ cộng với một aminoglycoside, liều tổng cộng một ngày là 18,0g (16,0g piperacillin/2,0g tazobactam).

Thời gian khuyến cáo cho viêm phổi mắc phải tại bệnh viện là 7 đến 14 ngày.

Bệnh nhân suy thận

Ở những bệnh nhân bị suy thận (độ thanh thải creatinin ≤ 40 ml/phút) và bệnh nhân chạy thận nhân tạo nên tiêm liều piperacillin và tazobactam dựa trên mức độ suy giảm chức năng thận. Liều dùng hàng ngày của piperacillin và tazobactam để tiêm cho bệnh nhân suy thận như sau:

  • Clcr > 40 mL/phút: Các chỉ định khác sử dụng liều 3,375g mỗi 6 giờ. Viêm phổi mắc phải tại bệnh viện sử dụng liều 4,5g mỗi 6 giờ.
  • Clcr = 20 - 40 mL/phút: Các chỉ định khác sử dụng liều 2,25g mỗi 6 giờ. Viêm phổi mắc phải tại bệnh viện sử dụng liều 3,375g mỗi 6 giờ.
  • Clcr < 20 mL/phút: Các chỉ định khác sử dụng liều 2,25g mỗi 8 giờ. Viêm phổi mắc phải tại bệnh viện sử dụng liều 2,25g mỗi 6 giờ.
  • Chạy thận nhân tạo: Các chỉ định khác sử dụng liều 2,25g mỗi 12 giờ. Viêm phổi mắc phải tại bệnh viện sử dụng liều 2,25g mỗi 8 giờ.

Cách dùng

Zobacta 2,25g được dùng qua đường tiêm truyền tĩnh mạch.

Thuốc bột trong lọ được pha thành dung dịch tiêm bằng các dung môi pha tiêm thích hợp.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH của Thuốc Zobacta 2,25g

Zobacta 2,25g chống chỉ định ở bệnh nhân có tiền sử dị ứng với bất kỳ penicillin, cephalosporin hoặc thuốc ức chế β-lactamase.

THẬN TRỌNG của Thuốc Zobacta 2,25g

Phản ứng quá mẫn

Phản ứng quá mẫn nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong (phản vệ/sốc phản vệ) (bao gồm sốc) đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị bằng piperacillin và tazobactam đường tiêm. Những phản ứng này có nhiều khả năng xảy ra ở những người có tiền sử mẫn cảm với penicillin, cephalosporin hoặc quá mẫn với carbapenem hoặc có tiền sử nhạy cảm với nhiều chất gây dị ứng.

Trước khi bắt đầu điều trị bằng piperacillin và tazobactam đường tiêm, nên tìm hiểu kỹ về các phản ứng quá mẫn trước đó. Nếu một phản ứng dị ứng xảy ra, nên ngừng piperacillin và tazobactam tiêm và áp dụng liệu pháp xử lý thích hợp.

Phản ứng da nghiêm trọng

Phản ứng da nghiêm trọng, như hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì độc hại, đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng piperacillin và tazobactam đường tiêm. Nếu bệnh nhân bị phát ban da, cần được theo dõi chặt chẽ và ngưng tiêm piperacillin và tazobactam nếu tổn thương tiến triển.

Tương tác và tương kỵ của thuốc

Aminoglycoside

Piperacillin có thể làm bất hoạt aminoglycoside bằng cách chuyển đổi chúng thành các amid trơ về mặt vi sinh.

Probenecid

Probenecid dùng đồng thời với piperacillin và tazobactam có thể kéo dài thời gian bán thải của piperacillin lên 21% và tazobactam 71% vì probenecid ức chế bài tiết ở ống thận cả piperacillin và tazobactam. Probenecid không nên dùng chung với piperacillin và tazobactam trừ khi lợi ích vượt trội so với rủi ro.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN của Thuốc Zobacta 2,25g

  • Máu và hệ bạch huyết: Tăng tiểu cầu, thiếu máu, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ái toan.
  • Tiêu hóa: Tiêu chảy, táo bón, buồn nôn, nôn, khó tiêu, đau bụng, viêm miệng.
  • Nhiễm trùng: Nấm miệng, nhiễm nấm candida.
  • Chuyển hóa: Hạ đường huyết.
  • Hệ thần kinh: Nhức đầu, mất ngủ.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI của Thuốc Zobacta 2,25g

Hộp chứa 1 lọ thuốc bột pha tiêm 2,25g.

NHÀ SẢN XUẤT của Thuốc Zobacta 2,25g

Cơ sở sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Imexpharm tại Bình Dương.

Địa chỉ: Số 22, đường số 2, KCN Việt Nam-Singapore II, Phường Hòa Phú, TP Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương Việt Nam.

SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ của Thuốc Zobacta 2,25g

Các thuốc có công dụng tương tự có thể tham khảo bao gồm:

Thuốc Piperacillin/Tazobactam 4.5g Kabi

Thuốc Tazocin 4,5g

Nếu còn thắc mắc về những sản phẩm Thuốc kháng sinh Thuốc Zobacta 2,25g như giá bao nhiêu tiền? sản phẩm này có tác dụng gì? có công dụng gì? cách dùng, liều dùng, cách sử dụng như thế nào? mua sản phẩm ở đâu? giá bao nhiêu là rẻ nhất? vui lòng liên hệ ngay với trungtamthuoc chúng tôi theo số holine 0981 199 836 để được tư vấn tốt nhất, TrungTamThuoc chân thành cảm ơn quý khách hàng đã đọc bài viết: Thuốc Zobacta 2,25g (Thuốc Zobacta 2,25g – Thuốc điều trị nhiễm trùng ổ bụng, da, mô mềm)

0
HM6054

Bình chọn sản phẩm Thuốc Zobacta 2,25g

Điểm
Xếp hạng : (5 điểm - Trong 11 phiếu bầu)
Giỏ hàng: 0